1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trước xu thế phát triển của xã hội, hội nhập quốc tế và nhu cầu
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trên các lĩnh vực, đáp ứng đòi
hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Đảng ta đã
chủ trương: “Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, học
tốt, quản lý tốt; cơ cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với
xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng;
chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế
hệ thống giáo dục và đào tạo…” [13, tr.122].
Trong thời kỳ hội nhập, giáo dục đại học nói chung, đào tạo
nghề nói riêng đã đạt được những thành tựu to lớn cả về quy mô phát
triển, chất lượng và hiệu quả, đóng góp xứng đáng vào sự nghiệp đào
tạo nguồn nhân lực lao động trên các lĩnh vực của đất nước và công
cuộc phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, nhất là các thành
phố lớn. Trong nhiều năm qua các trường đào tạo nguồn nhân lực
ngành may trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh…đã đạt được những
thành tựu đáng kể nhờ sự liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp. Mô
hình liên kết giữa nhà trường với các doanh nghiệp dệt may trong đào
tạo nguồn nhân lực đã được tập trung triển khai đáp ứng nhu cầu lao
động, góp phần tích cực vào nâng cao chất lượng đào tạo của các
trường nghề hiện nay. Tuy nhiên, thực tiễn liên kết này đang gặp
những khó khăn, bất cập cả về lý luận và thực tiễn, nguyên nhân chủ
yếu do khâu quản lý
Với sự phát triển của kinh tế, sản xuất sản phẩm ngành may
ngày càng có chất lượng cao và đang có xu hướng phát triển mạnh;
để đáp ứng nhu cầu đó, mô hình liên kết đào tạo nguồn nhân lực
ngành may đang đặt ra những yêu cầu cao về chất lượng, chương
trình nội dung, tổ chức dạy và học, về cơ sở vật chất, về đội ngũ giáo
viên, về phong cách quản lý... nhằm tạo nên một diện mạo mới, góp
liên kết đào tạo nguồn nhân lực ngành may, luận án đề xuất các biện
pháp quản lý liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo
nguồn nhân lực ngành may ở thành phố Hồ Chí Minh, góp phần nâng
cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng nhu cầu sử dụng lao
động của doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh
tế quốc tế hiện nay.
3. Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và giả thuyết
khoa học
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý các mối liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp
trong đào tạo nguồn nhân lực ở thành phố Hồ Chí Minh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào
tạo nguồn nhân lực ngành may ở thành phố Hồ Chí Minh.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là quản lý liên kết giữa các trường cao đẳng
nghề và doanh nghiệp may trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Luận án chỉ nghiên cứu ở các trường cao đẳng nghề; ở tất cả
các doanh nghiệp may trừ doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài.
3
Địa bàn nghiên cứu: Các trường dạy nghề may và các doanh
nghiệp may trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Thời gian và các số liệu phục vụ nghiên cứu: từ 2013 đến nay.
3.4. Giả thuyết khoa học
Liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn
nhân lực ngành may ra đời trên cơ sở nhu cầu cạnh tranh về chất
lượng lao động; và quản lý hoạt động liên kết này dựa trên yêu cầu
cao về chất lượng đào tạo của nhà trường. Nếu chủ thể quản lý xác
4
Khảo sát, đánh giá được thực trạng quản lý liên kết giữa nhà
trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành may ở
thành phố Hồ Chí Minh, tìm ra nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
Đề xuất được các biện pháp cơ bản quản lý liên kết giữa nhà
trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành may ở
thành phố Hồ Chí Minh, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng lao
động ngành may của xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của luận án đóng góp vào sự phát triển
chung trong nghiên cứu khoa học QLGD.
Góp phần bổ sung, phát triển lý luận quản lý đào tạo nói
chung, lý luận về quản lý liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp
trong đào tạo nguồn nhân lực ngành may ở thành phố Hồ Chí Minh
nói riêng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Qua nghiên cứu thực trạng cung cấp những số liệu, tư liệu
trung thực về liên kết và quản lý liên kết giữa nhà trường và doanh
nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành may ở thành phố Hồ Chí
Minh hiện nay để giúp lãnh đạo nhà trường và doanh nghiệp có cơ sở
thực tiễn trong quản lý, điều hành hoạt động liên kết giữa nhà trường
và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực cho sát thực tiễn.
Luận án đề xuất các biện pháp khả thi quản lý liên kết giữa nhà
trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành may ở
thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, qua đó góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo nguồn nhân lực nói chung, nguồn nhân lực ngành may
nói riêng.
nghề chia làm 4 giai đoạn đã tạo ra những khó khăn rất lớn trong quá
trình học và dạy nghề, làm cho quá trình đào tạo nghề trở lên áp đặt và
không thấy được mối quan hệ giữa các giai đoạn hình thành nghề và
giữa nhà trường với nhà máy, xí nghiệp [56].
Trong cuốn sách: “Nguồn gốc của cải của các quốc gia năm
1776”, tác giả Ađam Smith đề cao những kỹ năng, kinh nghiệm
người học tích lũy được trong quá trình thực tập, thực tế ở các nhà
máy, xí nghiệp.
Tác giả V.E. Tra Khô An trong công trình nghiên cứu của mình
về đào tạo nghề đã khẳng định: “trình độ đào tạo công nhân lành
nghề ở các nước xã hội chủ nghĩa phụ thuộc rất nhiều vào sự kết hợp
đúng đắn giữa dạy trong trường với thực tập sản xuất trong xí
nghiệp… Nếu thiếu nguyên tắc kết hợp dạy học với lao động sản
xuất thì hệ thống dạy nghề không thể đào tạo công nhân lành nghề
được.” [56].
Các công trình nghiên cứu tại Hoa Kỳ, chỉ rõ: để thể hiện mối
liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân
lực và quản lý, người ta đưa ra thuật ngữ “Công ty hóa trường đại
học” (company universities) để chỉ các cơ sở đào tạo có đặc điểm
như để người có kinh nghiệm công tác xí nghiệp làm Hiệu trưởng,
dùng phương thức “thị trường” để thu hút sinh viên giỏi, hoặc mời
các học giả nổi tiếng đến dạy.
6
Trong các công trình nghiên cứu, nhà giáo dục học người Đức
Heinrich Abel đã cho rằng mô hình kết hợp đào tạo tại trường và
doanh nghiệp sản xuất được coi là loại hình đào tạo cơ bản và được
áp dụng rộng rãi trong toàn quốc. Điển hình là mô hình mà ông gọi là
Dual System (được các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam gọi là
chuẩn đào tạo nguồn nhân lực hay đào tạo nhân lực có chất lượng
cao, [55]. Tác giả Phạm Văn Nam (2014) trong luận án tiến sĩ kinh
tế: “Nâng cao chất lượng đào tạo trình độ đại học thông qua hợp tác
giữa các trường đại học khối kinh tế và doanh nghiệp trên địa bàn Hà
Nội” khẳng định nhất thiết phải có sự hợp tác giữa nhà trường và
7
doanh nghiệp, đồng thời phải giải quyết một loạt các vấn đề cả hai
phía đều quan tâm [36].
1.2. Những nghiên cứu về quản lý liên kết giữa nhà trường
và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực
Bàn về lợi ích của hợp tác liên kết đào tạo, các tác giả: Kathrin
Hoeckel (2008), Costs and Benefits in Vocational Education and
Training.); Lisbeth Lundahh và Theodor Sander [66]. (Lisbeth
Lundahh and Theodor Sander (1998), Vocational Education and
training in Germany and Sweden, TNTEE publications volume 1,
August, Sweden); Rita Nikolai và Chrisstian Ebner [68]. (Rita
Nikolai and Christian Ebner (2011), The links between vocational
training and higher education in Switzerland, Austria and Germany,
Presentation at the ECER 2011 Conference in Berlin) đã luận giải 3
cấp độ lợi ích: Cấp độ vi mô (lợi ích cá nhân); cấp độ trung gian (lợi
ích của doanh nghiệp) và cấp độ vĩ mô (lợi ích của xã hội). Tác giả
G.A. Iva nốp (1982) đề xuất các giải pháp để quản lý liên kết đào tạo
đảm bảo lợi ích cho các bên tham gia. [29]. Các tác giả Ann Dykman,
David R.Mandel [62], Chana Kaspipar, Se-Yung Lim, Alexander
Schnarr; Wu Quanquan [64] đã đề cập đến giải pháp liên kết mang lại
hiệu quả tích cực như đào tạo tại xí nghiệp, nơi sản xuất [69],
1.2.2. Những công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Vinh (2008) về đề tài:
doanh nghiệp trong các ngành nghề đã được nhiều nước trên thế giới
và các tác giả trong nước quan tâm nghiên cứu, đã hình thành được
hệ thống cơ sở lý luận, thực tiễn và kinh nghiệm về liên kết đào tạo
nguồn nhân lực giữa nhà trường và doanh nghiệp.
Mặt khác, cách tiếp cận chung và toàn diện của các nhà giáo
dục là khá phù hợp cho liên kết đào tạo nguồn nhân lực ở nước ta
hiện nay. Các quan điểm đều hướng đến tìm giải pháp phát triển liên
kết đào tạo nguồn nhân lực nhằm áp dụng cho cấp cơ sở (trường,
doanh nghiệp và người học nghề) trong đó bao hàm cả khâu quản lý
sự liên kết này như:
Liên kết xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, đổi mới
phương pháp đào tạo;
Liên kết nhằm tăng cường nguồn nhân – tài – vật lực cho đào
tạo nghề;
Liên kết tổ chức quá trình đào tạo và thông tin – dịch vụ.
Đồng thời tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế,
chính sách khuyến khích quan hệ trường ngành như: quy định về
phối hợp trong ban hành chương trình khung đào tạo các ngành nghề
thống nhất trong toàn quốc; qui định và kiểm tra việc cập nhật công
nghệ, dây chuyền sản xuất thực tế tiên tiến, hiện đại trong nội dung
chương trình; đại diện doanh nghiệp trong các Hội đồng tuyển sinh,
Hội đồng đánh giá cấp văn bằng chứng chỉ nghề, trách nhiệm và
nghĩa vụ của họ; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư
nhà xưởng, trang thiết bị vào việc đào tạo nghề; phát triển các cơ sở
dạy nghề trong các doanh nghiệp; xây dựng và hoàn thiện hệ thống
thông tin thị trường lao động nói chung và thị trường lao động qua
đào tạo nghề; kết nối giữa hệ thống tư vấn, hướng nghiệp – dạy nghề
– tư vấn giới thiệu việc làm – doanh nghiệp; và thành lập Hội đồng
trường – ngành quốc gia…
1.3.2. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
trọng yếu mà đề tài khoa học luận án phải nghiên cứu giải quyết.
Kết luận chương 1
Trên cơ sở tham khảo các công trình nghiên cứu trên, để bao
quát toàn diện về các khía cạnh của vấn đề liên kết đào tạo giữa nhà
trường và doanh nghiệp, từ đó nghiên cứu kế thừa và phát triển, làm
rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất những giải pháp mang tính hiệu
quả và tính khả thi trong quản lý liên kết đào tạo nguồn nhân lực
ngành may giữa nhà trường và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh.
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ LIÊN KẾT
GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP
TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH MAY
10
2.1. Những vấn đề lý luận về liên kết giữa nhà trường và
doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành may
2.1.1. Liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào
tạo nguồn nhân lực
2.1.1.1. Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực:
Đào tạo nguồn nhân lực, chính là: Quá trình chuyển giao có hệ
thống, có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kĩ
năng kĩ xảo nghề nghiệp, chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những
phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào
cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
2.1.1.2. Khái niệm liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp
trong đào tạo nguồn nhân lực
Liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào
tạo nguồn nhân lực, là sự hợp tác, phối hợp giữa cơ sở đào tạo và
- Đào tạo kết hợp theo mô hình “Alternatino”: “Alternation”
theo cách gọi của tổ chức GTZ Việt Nam là “đào tạo phối hợp” là
hình thức kết hợp đào tạo điển hình tại Pháp.
- Đào tạo kết hợp theo mô hình “Dual system”: “Dual system”
được gọi bằng nhiều cách như “song tuyến”, “song hành”, “kép”…về
bản chất nội dung và hình thức là “kết hợp đào tạo tại trường và
doanh nghiệp”.
-Mô hình đào tạo tuần tự: Quá trình đào tạo được chia làm hai
giai đoạn và tiến hành ở hai địa điểm là trường và doanh nghiệp:
2.1.3.2. Mô hình liên kết giữa nhà trường và các doanh nghiệp
trong nhà trường. Dạng liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường và các
doanh nghiệp trong nhà trường, căn cứ trên quan hệ phụ thuộc giữa
trường dạy nghề và doanh nghiệp
2.1.3.3. Mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và nhà trường
thành lập tại doanh nghiệp. Công ty trực tiếp mở các cơ sở giáo dục
để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.4. Nội dung liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp
trong đào tạo nguồn nhân lực
2.1.4.1. Liên kết về tuyển sinh đầu vào
2.1.4.2. Liên kết về tổ chức đào tạo
2.1.4.3. Liên kết về thiết kế và xây dựng chương trình đào tạo
2.1.4.4. Liên kết về nhân sự
2.1.4.5. Liên kết về thông tin
2.1.4.6. Liên kết về tài chính và cơ sở vật chất
2.1.4.7. Liên kết về giải quyết việc làm cho sinh viên sau khi
tốt nghiệp
2.2. Những vấn đề lý luận về quản lý liên kết giữa nhà trường
và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành may
2.2.1. Khái niệm quản lý liên kết giữa nhà trường và doanh
nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành may
trong ban hành, hoàn thiện cơ chế chính sách liên kết đào tạo
2.2.2.5. Quản lý cơ sở vật chất, tài chính
2.2.2.6. Quản lý hệ thống kết nối giữa tư vấn, hướng nghiệp –
dạy nghề – giới thiệu việc làm.
2.2.2.7. Quản lý liên kết kiểm tra, giám sát và đánh giá kết
quả đào tạo
2.3. Các yếu tố tác động đến quản lý liên kết giữa nhà trường
và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành may
2.3.1. Các yếu tố khách quan
*Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội
*Chiến lược phát triển của ngành may
*Yêu cầu đối với nhân lực ngành may hiện nay
2.3.2. Các yếu tố chủ quan
* Mục tiêu đào tạo của nhà trường
*Chương trình, nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo
*Phương pháp và hình thức đào tạo.
* Trình độ của giảng viên và cán bộ quản lý
13
* Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
* Ý thức học tập của sinh viên
Kết luận chương 2
Chương 2 của luận án đã luận giải những vấn đề lý luận quản lý
liên kết đào tạo nguồn nhân lực ngành may giữa nhà trường và doanh
nghiệp, làm rõ nội dung mục tiêu, yêu cầu liên kết giữa nhà trường và
doanh nghiệp nhằm đáp ứng thị trường lao động xã hội. Trên cơ sở
đó,xác định mục tiêu liên kết đào tạo, đã làm rõ nội dung quản lý liên
kết đào tạo nguồn nhân lực ngành may giữa nhà trường và doanh
nghiệp. Đồng thời chỉ ra các yếu tố tác động đến vấn đề nghiên cứu.
yếu tố tác động đến quản lý liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp
trong đào tạo nguồn nhân lực ngành may ở thành phố Hồ Chí Minh.
* Đối tượng, thời gian khảo sát
- Đối tượng điều tra, khảo sát: Nghiên cứu sinh điều tra, khảo
sát 4 đối tượng: Giảng viên và cán bộ quản lý nhà trường; cán bộ quản
lý các doanh nghiệp; sinh viên và cựu sinh viên chuyên ngành may
- Thời gian điều tra, khảo sát: Các số liệu điều tra, khảo sát
tháng 7/2016.
* Phương pháp điều tra, khảo sát. Điều tra bằng phiếu trưng
cầu ý kiến. Số phiếu đã phát 750, số phiếu thu về có đầy đủ thông tin
và được lựa chọn ngẫu nhiên là 700 phiếu.
* Công cụ xử lý số liệu kết quả khảo sát. Đối với Phiếu
trưng cầu ý kiến chỉ có 1 sự lựa chọn, tính tỷ lệ % các số liệu thu
được. Đối với Phiếu trưng cầu ý kiến có các chỉ tiêu khác nhau. Mỗi
chỉ tiêu được đánh giá ở 4 mức, mỗi mức được gán với một số điểm
nhất định: tốt (4 điểm), khá (3 điểm), trung bình (2 điểm), yếu (1
điểm). Ở mỗi mức tính tổng điểm (X). Mỗi chỉ tiêu được tính tổng
điểm các mức (∑) và điểm trung bình cộng ( X ) sau đó xếp theo thứ
bậc để đánh giá mức độ đạt được của mỗi chỉ tiêu.
3.3. Thực trạng liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong
đào tạo nguồn nhân lực ngành may ở thành phố Hồ Chí Minh
3.3.1. Thực trạng nhận thức, trách nhiệm của các chủ
thể về liên kết đào tạo nguồn nhân lực ngành may ở thành phố
Hồ Chí Minh
3.3.2. Thực trạng tổ chức thực hiện các nội dung liên kết
giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực
ngành may ở thành phố Hồ Chí Minh
*Thực trạng liên kết về tuyển sinh đầu vào
*Thực trạng liên kết về tổ chức đào tạo
*Thực trạng liên kết về thiết kế và xây dựng chương trình
3.4 1. Thực trạng quản lý liên kết về tuyển sinh đầu vào
Trên cơ sở chỉ tiêu trên giao, các nhà trường đã căn cứ vào nhu
cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, để xây dựng kế hoạch tuyển sinh; đa
số các trường đều tuyển đủ chỉ tiêu với chất lượng khá tốt. Tuy nhiên,
sự phối hợp giữa nhà trường với doanh nghiệp trong tuyển sinh đầu
vào là chưa tốt. một số trường nghề chưa quan tâm, chú trọng đúng
mức đến nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp; mặt khác chất lượng
đào tạo của các trường nghề còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu sản
xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến tình trạng các doanh
nghiệp chưa thật mặm mà liên kết với nhà trường trong tuyển sinh
3.4.2. Thực trạng quản lý liên kết trong xây dựng mục tiêu,
nội dung chương trình và đổi mới phương pháp đào tạo
Hầu hết các trường đều xác định được mục tiêu cho đào tạo
ngành may thông qua các quy định về chuẩn đầu ra cho ngành may.
Tuy nhiên việc xây dựng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra chưa căn
cứ vào yêu cầu của doanh nghiệp dẫn đến sinh viên ra trường có kỹ
năng chưa sát với thực tế và hầu hết đều bỡ ngỡ khi làm việc. Các
16
trường khi xây dựng chương trình đào tạo đã chú trọng đến tăng tỷ
trọng thực hành. Tuy nhiên, do việc xây dựng chương trình đào tạo
chưa có sự tư vấn của doanh nghiệp nên tuy có cải tiến, nhưng phần
lớn các chương trình vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế.
3.4.3. Thực trạng quản lý liên kết giữa nhà trường và doanh
nghiệp trong tổ chức hoạt động dạy học
Việc liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong hoạt động
dạy học chuyên ngành may đã đạt được nhiều kết quả tốt, tuy nhiên
còn nhiều ý kiến sự tham gia của cán bộ quản lý doanh nghiệp trong
tổ chức các hoạt động dạy học còn ít và hiệu quả hạn chế
thời gian qua chưa thực hiện tốt chức trách, nhận thức chưa đầy đủ về
vấn đề này; sự phân cấp kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động này
chưa rõ ràng.
3.4.8. Thực trạng các yếu tố tác động đến quản lý liên kết
giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực
ngành may ở thành phố Hồ Chí Minh
Các ý kiến được khảo sát đánh giá mức độ tác động của các
yếu tố đến quản lý liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong
đào tạo nguồn nhân lực ngành may với điểm trung bình là 3.03.
3.4.9. Đánh giá chung và nguyên nhân của thực trạng quản
lý liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn
nhân lực ngành may ở thành phố Hồ Chí Minh
* Những ưu điểm: Các trường đã nhìn thấy lợi ích rất lớn từ
việc liên kết với doanh nghiệp, nhận thức của các giáo viên, cán bộ
quản lý và ngay cả sinh viên cũng thay đổi theo chiều hướng tích cực
và rất thiện chí trong vấn đề hợp tác. Các doanh nghiệp đã quan tâm
đến liên kết đào tạo với nhà trường để thu hút được nguồn nhân lực
chất lượng cao để sản xuất có hiệu quả hơn. Các cơ quan Nhà nước
cũng đã đưa ra các chính sách thuận lợi, khuyến khích cho việc tăng
cường hợp tác giữa các trường với doanh nghiệp may.
* Nguyên nhân của những ưu điểm
- Nguyên nhân khách quan: Sự quan tâm chỉ đạo của Đảng,
Nhà nước và của cấp ủy, chính quyền các cấp của thành phố Hồ Chí
Minh về đào tạo nguồn nhân lực ngành may
- Nguyên nhân chủ quan: Có sự chuyển biến tích cực về nhận
thức, trách nhiệm của lãnh đạo các nhà trường, doanh nghiệp, đội ngũ
CBQL, giáo viên và sinh viên về liên kết giữa nhà trường và doanh
nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành may.
* Những hạn chế: Vấn đề liên kết giữa nhà trường và các
doanh nghiệp ngành may mới được diễn ra ở quy mô nhỏ; hình thức
bước trong tổ chức đào tạo...Thông qua đánh giá thực trạng, luận án
xác định các nguyên nhân cơ bản của những ưu điểm và hạn chế, trên
cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý liên kết giữa nhà trường và
doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành may ở thành phố
Hồ Chí Minh hiện nay
Chương 4
BIỆN PHÁP VÀ KIỂM NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
LIÊN KẾT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP
TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH MAY
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY
4.1. Các biện pháp quản lý liên kết giữa nhà trường và
doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành may ở thành
phố Hồ Chí Minh hiện nay
19
4.1.1. Kế hoạch hóa liên kết đào tạo nguồn nhân lực ngành
may giữa nhà trường và doanh nghiệp
Kế hoạch hóa liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp
bao gồm toàn bộ những hoạt động từ quá trình giáo dục nâng cao
nhận thức; tổ chức các hoạt động đào tạo, đến việc huy động vật lực,
tài lực và kiểm tra, đánh giá kết quả liên kết đào tạo. Trên cơ sở định
hướng chiến lược phát triển giáo dục và chiến lược phát triển nguồn
nhân lực của ngành may để từ đó xác định mục tiêu liên kết đào tạo
nguồn nhân lực ngành may. Nhà trường và doanh nghiệp cần ban
hành các văn bản về quy chế liên kết đào tạo giữa nhà trường và
doanh nghiệp để vận dụng thống nhất.
Kế hoạch liên kết đào tạo phải xác định rõ những điều kiện về
nhân lực, vật lực, tài lực phục vụ cho đào tạo. Đảm bảo kế hoạch liên
kết đào tạo có tính thiết thực, khả thi và hiệu quả. cần xác định cụ thể
nghiệp. Có cơ chế, tạo điều kiện để các doanh nghiệp tham gia xây
dựng, thực hiện nội dung đào tạo và đánh giá năng lực của người học.
Tăng cường hợp tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề
cho sinh viên; công khai hoạt động liên kết đào tạo và bảo đảm sự hài
hoà giữa các lợi ích của các bên liên kết và quyền lợi của người học, nhà
trường và các doanh nghiệp.
4.1.4. Ban hành, hoàn thiện cơ chế chính sách liên kết đào
tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp
Trên cơ sở các văn bản liên ngành của trên và yêu cầu trong
quản lý đào tạo, đồng thời căn cứ vào điều kiện thực tiễn của nhà
trường và doanh nghiệp để xây dựng, hoàn thiện các văn bản, quy
chế, quy định quản lý liên kết đào tạo. Việc xây dựng và hoàn thiện
hệ thống các văn bản, quy chế, quy định về liên kết đào tạo phải đi đôi
với tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ, khoa học ở tất cả các
bộ phận liên quan đến hoạt động đào tạo của nhà trường. Thường xuyên
tổ chức điều chỉnh những văn bản, quy định để chúng ngày càng hoàn
thiện hơn. Ban hành các chính sách khuyến khích và hỗ trợ doanh
nghiệp tham gia dạy nghề.
4.1.5. Phát triển hệ thống kết nối tư vấn, hướng nghiệp – dạy
nghề – giới thiệu việc làm giữa nhà trường và doanh nghiệp
Thông qua phát triển hệ thống kết nối giữa tư vấn, hướng
nghiệp – dạy nghề – giới thiệu việc làm giữa nhà trường và doanh
nghiệp, với mục đích nhằm khắc phục hiện tượng “cái nhà trường
cần thì xã hội không cần, còn cái xã hội cần thì nhà trường không
có”. Do vậy, nhà trường cần phải gắn kết tốt hơn với xã hội trong quá
trình đào tạo, không ngừng đổi mới chương trình, nội dung và
phương pháp đào tạo cho phù hợp. Để cụ thể hóa việc liên kết này
nhà trường cần nên xúc tiến xây dựng: Câu lạc bộ các doanh nhân là
cựu sinh viên; tổ chức diễn đàn các doanh nghiệp đối tác của nhà
trường đưa doanh nghiệp trở thành một trong những chủ thể tham gia
may ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
4.2.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp
4.2.1.1. Những vấn đề chung về khảo nghiệm
* Mục đích khảo nghiệm: Nhằm khẳng định tính cần thiết và
tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất, để từ đó hoàn
thiện các biện pháp cho phù hợp với thực tiễn.
* Đối tượng khảo nghiệm: Tác giả đã tiến hành trưng cầu ý
kiến của 155 cán bộ QLGD, giảng viên, cựu sinh viên và cán bộ quản
lý doanh nghiệp may ở thành phố Hồ Chí Minh.
* Nội dung và Quy trình khảo nghiệm: Phiếu trưng cầu ý kiến
theo hai tiêu chí: tính cần thiết, tính khả khi. Thực hiện đánh giá theo
3 mức độ từ cao đến thấp và được lượng hóa bằng điểm số.
4.2.1.2. Kết quả khảo nghiệm
* Đánh giá về tính cần thiết: Các biện pháp quản lý liên kết giữa
nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành may
ở thành phố Hồ Chí Minh có mức độ cần thiết cao với điểm trung
bình X = 2.66 và tương đối đồng đều.
* Đánh giá về tính khả thi: Tính khả thi của các biện pháp tương
đối đồng đều, khoảng cách giữa các giá trị điểm trung bình không quá xa
nhau. Các biện pháp có mức độ khả thi với điểm trung bình X = 2.69.
22
* Đánh giá về tính tương quan giữa tính cần thiết và tính khả
thi của các biện pháp, tác giả sử dụng công thức Spearman để tính hệ
số tương.Với hệ số tương quan R = 0.43 cho thấy giữa tính cần thiết
và tính khả thi của các biện pháp có tính tương quan thuận nghĩa là
các biện pháp vừa cần thiết lại vừa khả thi.
4.2.2. Thử nghiệm các biện pháp
nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo theo kế hoạch thử nghiệm.
Với nhóm ĐC. Không sử dụng cán bộ doanh nghiệp tham gia vào quá
trình đào tạo, việc học tập lý thuyết và thực hành chuyên ngành may thời
trang hoàn toàn do khoa dệt may đảm nhận bình thường như mọi năm.
23
Với nhóm TN. Tổ chức các hoạt động học tập lý thuyết với rèn luyện
kỹ năng thực hành các bài tập chuyên ngành đều có sự tham gia của
các cán bộ doanh nghiệp như giảng viên của khoa dệt may từ lúc bắt
đầu đến khi kết thúc...
Bước 6: Kết thúc thử nghiệm: Sau thời gian thử nghiệm, ở mỗi
cơ sở, tiến hành đánh giá kết quả nắm kiến thức lý thuyết và kỹ năng
thực hành chuyên ngành may thời trang trên nhóm TN và ĐC. Căn cứ
vào các tiêu chí đánh giá đã xác định (bảng 4.3) để cho điểm; tập hợp kết
quả của nhóm TN và ĐC; đối chiếu, so sánh kết quả của hai nhóm; và
phân tích, đánh giá cả về mặt định tính, định lượng để rút ra các kết luận
trong việc đưa cán bộ doanh nghiệp tham gia đánh giá kết quả đào tạo
chuyên ngành may.
4.2.2.3. Xử lý và phân tích kết quả thử nghiệm:
* Phân tích đánh giá kết quả về mặt định lượng. Qua các kết
quả tổng hợp cho thấy việc đưa cán bộ doanh nghiệp tham gia vào quá
trình đào tạo đã tạo ra hiệu quả tích cực. chất lượng đào tạo chuyên
chuyên ngành may được nâng lên.
* Phân tích đánh giá kết quả về mặt định tính
4.2.2.4. Kết luận sau khảo nghiệm và thử nghiệm
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm đã minh chứng cho những
đề xuất là có căn cứ khoa học và thực sự cần thiết trong quản lý liên
kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực
ngành may ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
nghiệp. Do vậy, quản lý liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp
trong đào tạo nguồn nhân lực luôn là một trong những mối quan tâm
hàng đầu của cả nhà trường và doanh nghiệp. Quản lý liên kết giữa
nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành may
là tổng hợp các cách thức tác động của chủ thể quản lý (nhà trường
và doanh nghiệp) lên toàn bộ nội dung liên kết đã thỏa thuận để đào
tạo nguồn nhân lực ngành may có chất lượng cao, đáp ứng mục tiêu,
yêu cầu của nhà trường và nhu cầu sử dụng lao động của doanh
nghiệp may. Qua nghiên cứu thực trạng quản lý liên kết đào tạo
nguồn nhân lực ngành may giữa nhà trường và doanh nghiệp, cho
thấy về cơ bản nhà trường và doanh nghiệp đã thực hiện được các nội
dung liên kết đã thỏa thuận, quản lý khá tốt các hoạt động quản lý,
nhưng kết quả chưa cao. Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng đó là
do công tác quản lý chưa được chặt chẽ, chưa có các biện pháp quản
lý thực sự khoa học hoạt động liên kết giữa nhà trường và doanh
nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành may ở thành phố Hồ Chí
Minh. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã phân tích, tác giả đã đề xuất 6
biện pháp quản lý liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào
tạo nguồn nhân lực ngành may ở thành phố Hồ Chí Minh, Các biện
pháp này đã được khảo nghiệm và kết quả khảo nghiệm cho thấy
chúng đều là cần thiết và có tính khả thi.
2. Kiến nghị
2.1. Đối với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
2.2. Đối với các trường cao đẳng kỹ thuật đào tạo chuyên
ngành may trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
2.3. Đối với các doanh nghiệp may trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh