Tổ chức thực thi chương trình Tiêm chủng mở rộng của viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột - Pdf 51

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------oOo------

LÊ THANH HIỀN

TỔ CHỨC THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH
TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG CỦA VIỆN VỆ SINH
DỊCH TỄ TÂY NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

Giảng viên hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Đỗ Thị Hải Hà

Buôn Ma Thuột, năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế và chính sách: “Tổ chức
thực thi chương trình Tiêm chủng mở rộng của viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên
trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột” là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Đỗ Thị Hải Hà.
Các thông tin, số liệu và tài liệu mà tác giả sử dụng trong luận văn là trung
thực, có nguồn gốc rõ ràng và không vi phạm các quy định của pháp luật.
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ các ấn phẩm, công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai, tác giả xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm.


2.1. Các công trình nghiên cứu đã thực hiện.....................................................................2
2.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.......................................................................5
3. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................................6
5.1. Khung nghiên cứu.......................................................................................................6

Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu của luận văn..............................6
5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu.....................................................................................6

5.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp............................................6
5.2.2. Thu thập số liệu sơ cấp..............................................7
5.3. Phương pháp xử lý số liệu..........................................................................................7
6. Kết cấu của luận văn..........................................................................................................8

CHƯƠNG 1........................................................................9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI.................................9
CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG...............................9
1.1. Tổng quan về tiêm chủng mở rộng và chương trình tiêm chủng mở rộng......................9
1.1.1. Khái niệm và phân loại tiêm chủng mở rộng..........................................................9

1.1.1.1. Khái niệm.............................................................9
1.1.1.2. Phân loại tiêm chủng mở rộng.................................9
1.1.2. Khái niệm và nội dung của chương trình tiêm chủng mở rộng.............................10

1.1.2.1. Khái niệm chương trình TCMR................................10
1.1.2.2. Nội dung cơ bản của chương trình..........................11
1.2. Tổ chức thực thi chương trình tiêm chủng mở rộng......................................................13
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu tổ chức thực thi chương trình TCMR...............................13


1.3.2.3. Bài học kinh nghiệm tỉnh Kon Tum.........................35
1.3.2.4. Bài học kinh nghiệm tỉnh Bắc Giang.......................36
1.3.3. Bài học rút ra cho Viện vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên............................................37

CHƯƠNG 2......................................................................39
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI.......................................39
CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG.............................39
CỦA VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TÂY NGUYÊN.............................39


iii
2.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội và hệ thống y tế có ảnh hưởng tới tổ chức thực thi
chương trình tiêm chủng mở rộng.................................................................................39
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................................39
2.1.2. Tình hình dân số và lao động.................................................................................40

Bảng 2.1. Dân số của thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2009
- 2014.............................................................................40
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dân số của TP Buôn Ma Thuột giai đoạn
2009 - 2014.....................................................................41
2.1.3. Hệ thống Y tế.........................................................................................................41
2.2. Tổng quan về Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên..........................................................42
2.2.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Viện.............................................42
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Viện VSDT Tây Nguyên..............................................42
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của Viện VSDT Tây Nguyên........................................................43

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên
......................................................................................44
2.2.4. Nguồn nhân lực của Viện VSDT Tây Nguyên......................................................44



2.4.2.1. Sự vận hành của hệ thống thông tin đại chúng........54
2.4.2.2. Các chương trình, chính sách.................................54
2.4.2.3. Tài chính chương trình..........................................56
Bảng 2.5: Thực trạng tài chính chương trình TCMR tại TP Buôn
Ma Thuột........................................................................57
Biểu đồ 2.5: Thực trạng tài chính chương trình TCMR tại TP
Buôn Ma Thuột................................................................57
2.4.2.4. Phối hợp hoạt động giữa các đơn vị để thực thi chương
trình...............................................................................58
2.4.2.5. Những hoạt động tăng cường, hỗ trợ......................59
2.4.2.6. Kết quả khảo sát thực tế việc tổ chức thực thi chương
trình TCMR......................................................................60
Bảng 2.6: Hiểu biết của bà mẹ có con từ 0 – 6 tuổi về chương
trình TCMR......................................................................60
Bảng 2.7: Khảo sát về việc tuyên truyền, phổ biến chương
trình TCMR......................................................................61
Bảng 2.8: Khảo sát sự phù hợp của chương trình.................62
Bảng 2.9: Khảo sát chất lượng cơ sở vật chất và dịch vụ phục
vụ..................................................................................62


v
Biểu đồ 2.6: Khảo sát về cơ sở vật chất và dịch vụ phục vụ. . .63
Bảng 2.10: Khảo sát chất lượng chương trình TCMR.............64
Bảng 2.11: Khảo sát cán bộ y tế các tuyến trong quá trình
tham gia TCMR................................................................64
2.4.3. Kiểm soát việc thực hiện chương trình..................................................................65

2.4.3.1. Thu thập thông tin về thực hiện chương trình..........65

3.1.2. Mục tiêu cụ thể......................................................................................................80
3.2. Quan điểm và phương hướng hoàn thiện tổ chức thực thi chương trình TCMR quốc gia
.......................................................................................................................................81
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chương trình tiêm chủng mở rộng của
Viện VSDT Tây Nguyên...............................................................................................82
3.3.1. Giải pháp hoàn thiện giai đoạn chuẩn bị triển khai...............................................83

3.3.1.1. Hoàn thiện mạng lưới tiêm chủng...........................83
3.3.1.2. Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ thuộc chương trình
TCMR.............................................................................85
3.3.1.3. Hoàn thiện chương trình hành động.......................86
3.3.1.4. Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn. . . .87
3.3.1.5. Tăng cường tổ chức tập huấn.................................88
3.3.2. Tăng cường công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện...................................................88

3.3.2.1. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền.........................88
3.3.2.2. Tăng cường huy động nguồn lực cho việc thực hiện
chương trình...................................................................90
3.3.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động tiêm chủng mở rộng............................91

3.3.3.1. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát để thu thập
thông tin........................................................................91
3.3.3.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin, báo cáo..................93
3.3.3.3. Đánh giá việc thực thi chính sách và kiến nghị điều
chỉnh chính sách..............................................................93
3.3.3.4. Hoàn thiện quy trình đánh giá...............................93
3.3.4. Các giải pháp khác.................................................................................................94
3.4. Một số kiến nghị............................................................................................................94
3.4.1. Kiến nghị đối với Viện VSDT Tây Nguyên..........................................................94
3.4.2. Kiến nghị đối với chính quyền thành phố Buôn Ma Thuột...................................95

and
tiêm chủng
Immunisation

LMC

Liệt mềm cấp

NT

Nông thôn

PƯSTC

Phản ứng sau tiêm chủng

TCMR

Tiêm chủng mở rộng

TCĐK

Tiêm chủng định kỳ

TCLĐ

Tiêm chủng lưu động




Vial

Chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin

VSDT

Vệ sinh dịch tễ

YTDP

Y tế Dự phòng

YTTB

Y tế thôn buôn

WHO

World
Health
Tổ chức Y tế Thế giới
Organization


ix

DANH MỤC BẢNG - BIỂU - SƠ ĐỒ
Trang
BẢNG:
Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu của luận văn..............................................................................6



x
1.3.1.3. Bài học kinh nghiệm của nước Singapore.............32
1.3.2.1. Bài học kinh nghiệm tại tỉnh Thái Bình....................34
1.3.2.2. Bài học kinh nghiệm tại tỉnh Hậu Giang..................34
1.3.2.3. Bài học kinh nghiệm tỉnh Kon Tum.........................35
1.3.2.4. Bài học kinh nghiệm tỉnh Bắc Giang.......................36
Bảng 2.1. Dân số của thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2009 - 2014............................40

Bảng 2.1. Dân số của thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2009
- 2014.............................................................................40
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dân số của TP Buôn Ma Thuột giai đoạn 2009 - 2014........................41

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dân số của TP Buôn Ma Thuột giai đoạn
2009 - 2014.....................................................................41
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên......................................44

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên
......................................................................................44
2.2.4.1. Số lượng lao động................................................44
Biểu đồ 2.2: Số lượng lao động tại Viện qua các năm.........................................................45

Biểu đồ 2.2: Số lượng lao động tại Viện qua các năm............45
2.2.4.2. Đặc điểm nguồn nhân lực theo giới tính và độ tuổi.. .45
Biểu đồ 2.3: Thông tin về giới tính và độ tuổi.....................................................................45

Biểu đồ 2.3: Thông tin về giới tính và độ tuổi......................45
2.2.4.3. Đặc điểm nguồn nhân lực theo trình độ..................45
Biểu đồ 2.4: Thông tin về trình độ chuyên môn...................................................................46

Biểu đồ 2.5: Thực trạng tài chính chương trình TCMR tại TP Buôn Ma Thuột..................57

Biểu đồ 2.5: Thực trạng tài chính chương trình TCMR tại TP
Buôn Ma Thuột................................................................57
2.4.2.4. Phối hợp hoạt động giữa các đơn vị để thực thi chương
trình...............................................................................58
2.4.2.5. Những hoạt động tăng cường, hỗ trợ......................59
2.4.2.6. Kết quả khảo sát thực tế việc tổ chức thực thi chương
trình TCMR......................................................................60
Bảng 2.6: Hiểu biết của bà mẹ có con từ 0 – 6 tuổi về chương trình TCMR.......................60

Bảng 2.6: Hiểu biết của bà mẹ có con từ 0 – 6 tuổi về chương
trình TCMR......................................................................60
Bảng 2.7: Khảo sát về việc tuyên truyền, phổ biến chương trình TCMR............................61

Bảng 2.7: Khảo sát về việc tuyên truyền, phổ biến chương
trình TCMR......................................................................61
Bảng 2.8: Khảo sát sự phù hợp của chương trình................................................................62

Bảng 2.8: Khảo sát sự phù hợp của chương trình.................62
Bảng 2.9: Khảo sát chất lượng cơ sở vật chất và dịch vụ phục vụ.......................................62


xii
Bảng 2.9: Khảo sát chất lượng cơ sở vật chất và dịch vụ phục
vụ..................................................................................62
Biểu đồ 2.6: Khảo sát về cơ sở vật chất và dịch vụ phục vụ................................................63

Biểu đồ 2.6: Khảo sát về cơ sở vật chất và dịch vụ phục vụ. . .63
Bảng 2.10: Khảo sát chất lượng chương trình TCMR.........................................................64

xiii
3.3.2.1. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền.........................88
3.3.2.2. Tăng cường huy động nguồn lực cho việc thực hiện
chương trình...................................................................90
3.3.3.1. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát để thu thập
thông tin........................................................................91
3.3.3.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin, báo cáo..................93
3.3.3.3. Đánh giá việc thực thi chính sách và kiến nghị điều
chỉnh chính sách..............................................................93
3.3.3.4. Hoàn thiện quy trình đánh giá...............................93
BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dân số của TP Buôn Ma Thuột giai đoạn 2009 - 2014 Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.2: Số lượng lao động tại Viện qua các năm.......Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.3: Thông tin về giới tính và độ tuổi...................Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.4: Thông tin về trình độ chuyên môn................Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.5: Thực trạng tài chính chương trình TCMR tại TP Buôn Ma Thuột...........Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.6: Khảo sát về cơ sở vật chất và dịch vụ phục vụ......Error: Reference source not
found

SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu của luận văn..........................Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.1: Hệ thống tổ chức Chương trình TCMR ở Việt Nam. Error: Reference source not
found
Sơ đồ 1.2: Hệ thống giám sát bệnh trong TCMR..............Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.3: Hệ thống giám sát phản ứng sau tiêm chủng. . .Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.4: Hệ thống dây chuyền lạnh trong TCMR..........Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên...Error: Reference source
not found

trở thành một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng của
chương trình.
Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên là một đơn vị sự nghiệp Y tế dự phòng
trực thuộc Bộ Y tế, đóng chân trên địa bàn Tây Nguyên có chức năng chủ yếu là chỉ
đạo tuyến, phòng chống dịch bệnh cho đồng bào các dân tộc 04 tỉnh Tây Nguyên:


2
Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum và nghiên cứu, phát hiện các bệnh truyền
nhiễm trên địa bàn được giao.
Tây Nguyên là một trong những địa bàn có diện tích lớn nhất cả nước, hiểm
trở, đi lại khó khăn, khó tiếp cận; Tập tục, tập quán của người dân tộc lạc hậu, nhận
thức của người dân hạn chế, khó tuyên truyền vận động; Cơ sở vật chất, trang thiết
bị của các trạm y tế xã thiếu thốn; Trình độ các bộ chuyên trách tiêm chủng còn
thấp; Sự tham gia của chính quyền địa phương còn nhiều hạn chế; Kinh phí hỗ trợ
cho cán bộ làm công tác tiêm chủng thấp; Tỷ lệ sinh tại trạm y tế xã thấp, khó thực
hiện tiêm phòng viêm gan B sơ sinh; Nhiều xã khu vực vùng sâu, vùng xa khó tiếp
cận nên không thể triển khai công tác tiêm chủng hàng tháng mà phải thực hiện theo
định kỳ (được gọi là vùng lõm).
Trong những năm gần đây, khi mà chương trình tiêm chủng mở rộng được
triển khai và đạt nhiều kết quả đáng khích lệ đối với các cơ sở y tế dự phòng trên cả
khu vực Tây Nguyên, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế trong việc thực hiện chương
trình TCMR. Trước tình hình đó, việc thực hiện nâng cao hiệu quả chương trình
TCMR là việc làm hết sức cần thiết.
Từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Tổ chức thực thi chương trình
tiêm chủng mở rộng của Viện VSDT Tây Nguyên trên địa bàn thành phố Buôn
Ma Thuột” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình, đồng thời qua đề tài, mong
muốn đóng góp thêm những đề xuất của bản thân để công tác tổ chức thực thi
chương trình của Viện VSDT Tây Nguyên được hoàn thiện hơn.
2. Tổng quan nghiên cứu

- Đặng Tuấn Đạt và công sự, (2011), “Đánh giá một số lợi ích kinh tế - xã
hội của chương trình tiêm chủng mở rộng ở tỉnh Gia Lai, giai đoạn 1997 – 2006”,
Báo cáo tham luận Hội nghị Tiêm chủng mở rộng.
Đây là một nghiên cứu hồi cứu và cắt ngang để đánh giá một số lợi ích về
kinh tế và xã hội của chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) ở tỉnh Gia Lai gia
đoạn từ năm 1997 -2006. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu này là số liệu gốc hoặc
thứ cấp từ các chứng từ, sổ chi và sổ cái, báo cáo tài chính của kế toán; số liệu về
chi phí, tình hình mắc bệnh trong 10 năm từ 1997 đến 2006 được thu thập. Điều tra
cộng đồng với cỡ mẫu 899 bà mẹ có con từ 0 -10 tuổi tại tỉnh Gia Lai năm 2008
nhằm đánh giá hiểu biết, thực hành của bà mẹ về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh.
Kết quả phân tích lợi ích về kinh tế cho thấy: Chương trình TCMR để phòng bệnh ở
Gia Lai là một đầu tư có lợi ích kinh tế y tế cao hơn so với điều trị bệnh; Lợi ích về


4
xã hội: TCMR tỉnh Gia Lai đã bao phủ tới cấp xã và thôn; Tình hình bệnh và dịch
bệnh trong các bệnh có vắc xin trong TCMR giảm rõ rệt; Cộng đồng các dân tộc
sinh sống ở Gia Lai tham gia tiêm chủng với tỷ lệ 90,7%.
- Trương Văn Dũng, (2011), “Nghiên cứu tình hình tiêm chủng mở rộng ở
trẻ từ 10 đến 36 tháng tuổi tại huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh năm 2010”.
Tác giả tập trung vào 02 mục tiêu nghiên cứu gồm: (1) Mô tả tình hình tiêm
chủng mở rộng và thực trạng hiểu biết về chương trình tiêm chủng mở rộng của bà
mẹ và trẻ từ 10 đến 36 tháng tuổi tại huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh năm 2010;
(2) Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới tỷ lệ tiêm chủng mở rộng và sự hiểu biết về
chương trình tiêm chủng mở rộng của đối tượng nghiên cứu trên. Đề tài nghiên cứu
đã thành công trong việc thống kê được tỷ lệ trẻ em tiêm chủng trong huyện Châu
Thành, đồng thời đo lường được sự hài lòng của các bà mẹ khi đưa trẻ đến tiêm
chủng. Tác giả cũng chỉ ra được công tác truyền thông trực tiếp đã làm rất tốt với
98,91% bà mẹ biết được thông tin qua các cán bộ y tế. Ngoài ra, những yếu tố ảnh
hưởng đến sự hiểu biết còn từ trình độ học vấn, độ tuổi và nghề nghiệp của bà mẹ.

Công tác tổ chức thực thi một chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước tại
từng lĩnh vực là hoàn toàn khác nhau, vì có những đặc trưng riêng nhất định. Nói
đến chương trình tiêm chủng mở rộng là bao gồm tất cả các ngành và các địa
phương trên cả nước cùng phối kết hợp thực hiện. Ngoài ra, mỗi địa phương có thể
có những đặc thù riêng về việc thực hiện tiêm chủng mở rộng; Do đó các đề tài
nghiên cứu về tổ chức thực thi nói chung cũng như tổ chức thực thi đối với chương
trình tiêm chủng mở rộng nói riêng đều là cần thiết và không hoàn toàn giống nhau.
Riêng đối với tỉnh Đắk Lắk và cụ thể là tại thành phố Buôn Ma Thuột, thì tác
giả chưa thấy có công trình nào đi sâu nghiên cứu về việc đánh giá công tác tổ chức
thực thi đối với chương trình tiêm chủng mở rộng. Do đó, đây chính là những điều
kiện quan trọng để tác giả quyết định tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài này.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng khung lý thuyết về việc tổ chức thực thi chương trình tiêm
chủng mở rộng
- Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chương trình tiêm chủng mở rộng của
Viện VSDT Tây Nguyên trên địa bàn TP Buôn Ma Thuột, chỉ ra điểm mạnh, điểm
yếu cũng như nguyên nhân của những điểm yếu trong tổ chức thực thi chương trình
của Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi chương
trình tiêm chủng mở rộng trên địa bàn TP Buôn Ma Thuột.


6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động tổ chức thực thi chương
trình tiêm chủng mở rộng của Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên trên địa bàn thành
phố Buôn Ma Thuột.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu được giới hạn với các nội dung về tổ chức


Mục tiêu chương
trình TCMR
- Tăng độ bao phủ của
chương trình.
- Tăng tỷ lệ tiêm
chủng cho trẻ em dưới
1 tuổi trên phạm vi cả
nước.
- Giảm tỷ lệ mắc các
bệnh trong chương
trình TCMR.

Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu của luận văn
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
5.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập bao gồm:


7
- Các sách tham khảo, báo cáo nghiên cứu, các báo cáo hội thảo, chuyên đề,
luận văn, luận án,… về các nội dung liên quan đến chương trình tiêm chủng mở
rộng.
- Thông tin từ các báo cáo hàng năm, thông tin nội bộ của Viện Vệ sinh Dịch
tễ Tây Nguyên.
- Nguồn dữ liệu bên ngoài như: các tạp chí về y tế dự phòng, website của bộ
Y tế…
5.2.2. Thu thập số liệu sơ cấp
* Phương pháp thảo luận

chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chương trình tiêm chủng mở
rộng.
Chương 2: Thực trạng tổ chức thực thi chương trình tiêm chủng mở rộng
của Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chương trình tiêm chủng
mở rộng của Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên.


9

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI
CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
1.1. Tổng quan về tiêm chủng mở rộng và chương trình tiêm chủng mở rộng
1.1.1. Khái niệm và phân loại tiêm chủng mở rộng
1.1.1.1. Khái niệm
- Theo Edward Jenner (1796): Tiêm chủng là việc truyền chất kháng
nguyên vào cơ thể (một dạng vắc xin) nhằm kích thích hệ thống miễn dịch phát
triển sự miễn dịch thích ứng đối với một căn bệnh. Vắc xin có thể ngăn ngừa hoặc
cải thiện các hiệu ứng lây nhiễm của nhiều tác nhân gây bệnh.
- Theo tài liệu Bộ Y tế Việt Nam: Tiêm chủng là kích thích sự đáp ứng miễn
dịch đặc hiệu của cơ thể của từng người đối với từng loại vi khuẩn hay kháng
nguyên. Đây có thể là miễn dịch dịch thể hay miễn dịch tế bào hoặc cả hai.
1.1.1.2. Phân loại tiêm chủng mở rộng
* Tiêm chủng thường xuyên (TCTX)
Buổi tiêm chủng được tổ chức hàng tháng và mỗi tháng chỉ tổ chức tiêm
chủng trong 1 - 3 ngày cố định. Tuyến xã là nơi tiêm hầu hết các mũi vắc-xin trong
chương trình TCMR cho đối tượng trẻ em và phụ nữ có thai/ nữ ở tuổi sinh đẻ. Tại
mỗi xã có thể có một hoặc nhiều điểm tiêm chủng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status