Tăng cường kiểm soát hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Móng cái - Pdf 51

trƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN


PHạM THị HOA

Tăng cờng kiểm soát hàng hóa nhập khẩu
tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Móng Cái
Chuyên ngành: quản trị kinh doanh quốc tế

Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. NGUYễN ANH MINH

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Số liệu
được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn. Kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác.

Tác giả luận văn

Phạm Thị Hoa


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Qúy thầy cô trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã
tận tâm truyền đạt, những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập
tại trường.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Anh Minh đã tận tình chỉ

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT HÀNG HÓA NHẬP
KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUẢN CỬA KHẨU QUỐC TẾ MÓNG
GIAI ĐOẠN 2009 T- 2014............................................................................28
2.1. Khái quát tình hình nhập khẩu tại Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái giai
đoạn 2009 – 2014....................................................................................................28
2.1.1. Khái quát về thành phố Móng Cái............................................................28
2.1.2.Tình hình nhập khẩu hàng hóa qua Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái giai
đoạn 2009 - 2014................................................................................................31
2.2.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm soát hàng hóa nhập khẩu tại
Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Móng Cái....................................................33
2.2.1. Nhân tố khách quan..................................................................................33
2.2.2. Nhân tố chủ quan......................................................................................38


2.3. Thực trạng kiểm soát nhập khẩu hàng hóa tại Chi cục Hải quan Cửa
khẩu Quốc tế Móng Cái từ năm 2009 – 2014.......................................................44
2.3.1.Kiểm soát hàng hóa trước thông quan........................................................44
2.3.2. Kiểm soát trong quá trình thông quan.......................................................49
2.3.3. Kiểm soát sau quá trình thông quan..........................................................54
2.4. Đánh giá thực trạng kiểm soát hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan
cửa khẩu quốc tế Móng Cái giai đoạn 2012-2014................................................60
2.4.1. Ưu điểm trong kiểm soát hàng hóa nhập khẩu của Chi cục Hải quan Cửa
khẩu Quốc tế Móng Cái đối với nhập hàng hóa..................................................60
2.4.2. Những tồn tại trong kiểm soát hàng hóa nhập khẩu của Chi cục Hải quan
Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái..............................................................................64
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong kiểm soát của Chi cục Hải quan
Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái đối với nhập khẩu hàng hóa..................................66
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM
SOÁT HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU
QUỐC TẾ MÓNG CÁI............................................................................................72

Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái từ năm 2009 - 2014.......47
Bảng 2.6.

Tỷ lệ hồ sơ chưa đạt khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn
kiểm soát của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái từ năm
2009 - 2014..............................................................................................48

Bảng 2.7: Số thuế không thu, hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu tại Chi
cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái từ năm 2009-2014................52
Bảng 2.8: Số nợ thuế quá hạn tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái
ngày 31/12 các năm từ 2009 - 2014.........................................................53
Bảng 2.9: Số cuộc kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp tham
gia hàng hóa tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái từ
2009-2014...............................................................................................60
Bảng 2.10: Số thuế thu nộp ngân sách nhà nước tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu
Quốc tế Móng Cái từ năm 2009 - 2014....................................................61
Bảng 2.11: Tình hình kiểm tra sau thông quan đối với nhập khẩu nguyên liệu tại
Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái từ năm 2009-2014.........66


trƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN


PHạM THị HOA

Tăng cờng kiểm soát hàng hóa nhập khẩu
tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Móng Cái
Chuyên ngành: quản trị kinh doanh quốc tế

Ngời hớng dẫn khoa học:

này. Do đó, càng cần thiết phải tiền hành công tác kiểm soát hàng hóa nhập khẩu.
Đề tài “Tăng cường kiểm soát hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan
cửa khẩu quốc tế Móng Cái” được thực hiện nhằm đánh giá những kết quả đã
đạt được và những mặt tồn tại trong công cuộc kiểm soát hàng nhập khẩu tại Cửa
khẩu Quốc tế Móng Cái. Từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp cùng những kiến


ii

nghị với cấp trên một cách kịp thời để phát huy những điểm mạnh và khắc phục
những tồn tại.
Đề tài được trình bày làm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát hàng hóa nhập khẩu của cơ quan hải
quan địa phương
Chương 2: Thực trạng kiểm soát hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan
Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái giai đoạn 2009 – 2014.
Chương 3: Phương hướng và phải pháp tăng cường kiểm soát hàng hóa nhập
khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN ĐỊA PHƯƠNG
Kiểm soát vừa là một quá trình kiểm soát các chỉ tiêu, vừa là việc theo dõi
các ứng xử của đối tượng. Kiểm soát không chỉ dành cho những hoạt động xảy ra
và đã kết thúc, mà còn là sự kiểm soát đối với những hoạt động xảy ra và sắp xảy
ra.
Trong quá trình kiểm soát có hai yếu tố luôn tham gia vào kiểm soát và
ảnh hưởng đến hiệu quả của kiểm soát đó là nhận thức và phản ứng của người kiểm
soát và đối tượng kiểm soát. Trong thực tế đối với hoạt động xuất nhập khẩu nói
chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng, bên cạnh những doanh nghiệp chấp hành
tốt pháp luật thì vẫn còn tồn tại một số doanh nghiệp lợi dụng để gian lận thương

khi cơ quan Hải quan nghi ngờ tính chính xác nguồn gốc xuất xứ sẽ kiểm tra
thực tế hàng hóa nếu không phát hiện thấy có nghi ngờ nào khác thì chấp nhận.
Ta thấy từ năm 2009 - 2014 Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái đã kiểm
tra và phát hiện một số trường hợp khai sai chủng loại sản phẩm và hầu hết là
trường hợp khai sai cho các nguyên liệu có tên gần giống nhau nhưng có thuế suất
khác nhau. Và tỷ lệ khai sai tên hàng hoá nhỏ và từ năm 2009 số hồ sơ khai sai là
26.797 bộ đến năm 2014 tăng lên 70.598 bộ. Tuy nhiên số hồ sơ khai sai tên hàng
hoá có xu hướng tăng tuy nhiên tỷ lệ hồ sơ khai sai tên hàng hoá lại giảm, nếu năm
2009 tỷ lệ hồ sơ khai sai là 0,83% thì đến năm 2014 chỉ còn 0,32%. Bình quân trong
6 năm qua tỷ lệ khai sai là 0,43%.
Khi tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ, cán bộ phụ trách công tác tính
giá thuế của chi cục có trách nhiệm kiểm tra lại giá tính thuế, mã số thuế hàng hoá,
thuế suất và việc tính toán số thuế phải nộp của doanh nghiệp để đưa ra quyết định


iv

điều chỉnh (nếu có). Việc kiểm tra này căn cứ vào khai báo của doanh nghiệp, phần
mềm kiểm soát giá của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh và thực tế thị trường hiện tại.
Thực tế cho thấy, xu hướng khai tăng giá ngày càng cao và số tiền chênh lệch cũng
tăng. Bên cạnh đó, tỷ lệ số bộ hồ sơ khai chưa đạt giảm, cụ thể năm 2009 số hồ sơ
khai chưa đạt là 223.312 bộ đến năm 2014 tăng lên 430.417 bộ.
Sau khi cán bộ công chức ở Chi cục tiếp nhận hồ sơ sẽ thực hiện đúng
theo quy trình của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh. Hiện nay, với ứng dụng
công nghệ thông tin, việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện nhanh chóng hơn.
Tiêu biểu là ứng dụng công nghệ thông tin đã giúp Chi cục Hải quan Cửa khẩu
Quốc tế Móng Cái giải quyết các hồ sơ thanh lý thuế trong công tác theo dõi nợ
thuế và thanh lý thuế đúng thời gian quy định của pháp luật, nhắc nhở và xử lý
kịp thời các trường hợp nộp thuế chuyên thu và hồ sơ thanh lý thuế tạm thu
không đúng hạn quy định, không để nợ thuế kéo dài. Trong các năm qua vì kim

như sửa chữa tờ khai: thể hiện các nội dung sửa chữa tại hệ thống khi doanh nghiệp
sửa chữa tờ khai; chức năng lịch sử và ghi nhận: thể hiện đầy đủ và thống nhất các
nội dung công việc đã thực hiện tại các bước; cập nhật thông tin kiểm tra hồ sơ sau
kiểm hóa: lỗi trùng lặp nội dung do hệ thống tự động thêm vào; lỗi hệ thống; chức
năng xử lý vi phạm và giám định: cho phép theo dõi được trường hợp xử lý vi phạm
tại khâu giám sát và nhập máy các nội dung theo dõi vi phạm; lỗi kỹ thuật lập trình
(tự động làm tròn số lẻ của đơn giá, thuế suất).
Hoàn thiện hệ thống khai báo điện tử: sửa chữa các lỗi phát sinh như lỗi cập
nhật dữ liệu từ file excel vào hệ thống; số liệu không chính xác do tự động quy đổi
tổng trị giá từ số lượng và thành tiền; độ dài của trường dữ liệu số lượng, nhà nhập
khẩu: quá ngắn, không đủ để nhập hết dữ liệu; chức năng phân bổ chi phí (bảo
hiểm, vận chuyển, đóng gói…) không chính xác; chức năng truy xuất dữ liệu, độ ổn
định của hệ thống; hiệu chỉnh chức năng in tờ khai (chỉ cho xem trước khi in, không
cho xuất ra file excel nhằm bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin).
Tại nơi làm thủ tục hải quan: Ban quản lý cửa khẩu lắp đặt hệ thống phân
luồng cho khách. Bộ đội biên phòng điều tiết số người vào làm thủ tục đảm bảo
nhanh gọn, đúng quy định và kiểm soát chặt chẽ mỗi trường hợp.
Về hệ thống mạng: Xây dựng hệ thống mạng WAN và mạng LAN theo mô
hình quản lý dữ liệu tập trung tại trung tâm dữ liệu, đảm bảo cho việc xử lý toàn bộ
tờ khai làm thủ tục tại điạ bàn Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái và các vùng lân cận
(nếu được phép).


vi

Về thiết bị: Nếu có điều kiện về tài chính nên thay thế các máy tính chủ có cấu
hình thấp bằng máy có cấu hình cao như IBM Xseries 346 và nên sử dụng mô hình
hai máy chủ có cấu hình từ 236 trở lên: một dùng để làm AD, Virus, WSUS và File
Server, một máy còn lại dùng chứa cơ sở dữ liệu.
Tăng cường công tác kiểm soát phân loại hàng hóa, trị giá tính thuế, xuất xứ

1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã và đang chuyển sang giai đoạn phát
triển kinh tế thị trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tình hình hoạt
động xuất nhập khẩu ở nước ta trong những năm đổi mới đã có nhiều chuyển biến
tích cực. Hoạt động ngoại thương đã thực sự trở thành động lực cho sự tăng trưởng
kinh tế, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mở rộng quan hệ đối
ngoại với nước ta. Thực tế cho thấy, trong việc kiểm soát hàng hóa nhập khẩu vẫn
còn bộc lộ không ít hạn chế, có sự buông lỏng hoạt động kiểm soát với các cơ quan
chức năng ban ngành trong đó có ngành hải quan. Điều đó đã dẫn đến những tiêu
cực phát sinh trong hoạt động nhập khẩu như gian lận thương mại, thất thu thuế
nhập khẩu, không đúng mặt hàng khai báo, trốn lậu thuế… Trong công tác kiểm
soát của các cơ quan chức năng có liên quan trực tiếp, gián tiếp đến hoạt động nhập
khẩu còn nhiều yếu kém, hạn chế. Những yếu kém hạn chế này cũng do nhiều
nguyên nhân về công tác tổ chức điều hành về năng lực nghiệp vụ chuyên môn, về
phối hợp giữa các ban ngành chức năng trong thực thi nghiệp vụ. Bên cạnh đó về
kiểm soát hàng hóa nhập khẩu còn có những bất cập từ môi trường pháp lý, cơ chế
chính sách.
Quảng Ninh, một tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Quảng Ninh
với rừng vàng biển bạc được ví như một Việt Nam thu nhỏ. Trong quy hoạch phát
triển kinh tế, Quảng Ninh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía bắc cùng Hải Phòng,
Hà Nội. Là một tỉnh tiếp giáp với Trung Quốc qua cửa khẩu quốc tế Móng Cái, giàu
tiềm năng về xuất khẩu các sản khoáng sản, nông sản, hải sản và tiềm năng thu hút
đầu tư, vì thế cũng sẽ thu hút ngày càng nhiều hoạt động nhập khẩu qua cửa khẩu
này. Do đó, càng cần thiết phải tiền hành công tác kiểm soát hàng hóa nhập khẩu.
Bên cạnh đó, trong những năm qua, công tác kiểm soát hàng hóa nhập khẩu
của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái đã được kết quả tích cực.

quan; đánh giá đúng thực trạng kiểm soát thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, các
dạng gian lận thương mại, gian lận về thời gian nộp thuế và đề xuất các giải pháp có
tính khả thi nhằm tiếp tục đổi mới kiểm soát thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại
Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh trong thời gian từ 2012 - 2020.
- “Kiểm soát hoạt động chống buôn lậu tại Chi cục Hải quan tỉnh Đồng
Tháp”, Luận văn thạc sỹ năm 2011, tác giả Nguyễn Quốc Tuấn, luận văn đã làm rõ
cơ sở lý luận hoạt động chống buôn lậu, đánh giá thực trạng tình hình kiểm soát
hoạt động chống buôn lậu của chi cục hải quan tỉnh Đồng Tháp, qua đó nêu ra


3

phương hướng, kiến nghị nhằm giải quyết những hạn chế còn tồn tại tại chi cục
Hải quan Đồng Tháp.
Tuy nhiên, đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào về kiểm soát hàng
hóa nhập khẩu hàng hoá qua cửa khẩu Quốc tế Móng Cái. Luận văn sẽ đánh giá
thực trạng của việc kiểm soát hàng hóa nhập khẩu giai đoạn 2009 - 2014, những
thuận lợi, khó khăn, các bài học kinh nghiệm cần thiết, từ đó đề xuất các mục tiêu,
phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả cho hoạt động kiểm soát
hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế Móng Cái – Quảng Ninh.
3. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường kiểm soát hàng hóa
nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái đến năm 2020.
- Để đạt được mục đích đó, luận văn cần tập trung giải quyết các nghiệm vụ
nghiên cứu sau đây:
+ Trình bày cơ sở lý luận về kiểm soát hàng hóa nhập khẩu của cơ quan Hải
quan địa phương.
+ Phân tích thực trạng kiểm soát hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan
Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái.
+ Đề xuất các giải pháp tăng cường kiểm soát hàng hóa nhập khẩu tại Cửa

quan địa phương.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan
Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái giai đoạn 2009 – 2014.
Chương 3: Phương hướng và phải pháp tăng cường kiểm soát hàng hóa nhập
khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái.


5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Vai trò của kiểm soát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
1.1.1. Tổng quan về nhập khẩu hàng hóa
1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của nhập khẩu hàng hóa
Khái niệm:
Nhập khẩu là việc mua bán và trao đổi hàng hoá dịch vụ của nước này với
nước khác và dùng ngoại tệ để trao đổi.
Đặc điểm của nhập khẩu hàng hóa:
Là hoạt động mua bán ở phạm vi quốc tế, nó không chỉ là hành vi mua bán
riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệ mua bán rất phức tạp, có tổ chức từ bên
trong ra bên ngoài. Vì thế, hoạt động nhập khẩu hàng hoá một mặt đem lại nhiều
hiệu quả kinh tế cao, mặt khác nó có thể gây ra những hậu quả khôn lường bởi vì nó
phải đối đầu với cả một hệ thống kinh tế ở bên ngoài, mà một nước tham gia nhập
khẩu không dễ dàng khống chế được.
Là hoạt động giao dịch buôn bán giữa những người có quốc tịch khác nhau, thị
trường vô cùng rộng lớn, khó kiểm soát, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ mạnh, các
quốc gia khác nhau tham gia vào hoạt động giao dịch, buôn bán này phải tuân thủ
theo những tập quán, thông lệ quốc tế cũng như của các địa phương.
Diễn ra trên phạm vi rất rộng về cả không gian lẫn thời gian. Nó có thể chỉ

Doanh nghiệp phải chịu mọi nghĩa vụ thuế liên quan đến lĩnh vực nhập khẩu
như thuế nhập khẩu, thuế mặt hàng…
Quy định của chính phủ Việt nam đối với hình thức nhập khẩu trực tiếp.
Thương nhân được nhập khẩu là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
được thành lập theo quy định của pháp luật được phép nhập khẩu hàng hoá theo
ngành nghề đã đăng ký trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Các chi nhánh thuộc Tổng công ty, công ty được nhập khẩu theo ủy quyền của
Tổng giám đốc Tổng công ty, Giám đốc công ty phù hợp với nội dung trong giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của Tổng công ty, công ty.
Trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh nhập khẩu, doanh nghiệp phải đăng
ký mã số doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh, thành phố.
Đối với doanh nghiệp thành lập theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hoạt
động nhập khẩu được thực hiện theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn


7

bản pháp luật có liên quan.
b. Hình thức nhập khẩu ủy thác.
Khái niệm
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp có vốn
ngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một loại hàng hoá nhưng lại không có quyền
tham gia nhập khẩu trực tiếp, đã uỷ thác cho một doanh nghiệp có chức năng trực
tiếp giao dịch ngoại thương tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình. Bên uỷ
thác sẽ tiến hành đàm phán với nước ngoài để nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của
bên uỷ thác và được nhận một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác.
Đặc điểm
Trong hoạt động nhập khẩu này doanh nghiệp nhận uỷ thác không phải bỏ
vốn, xin hạn nghạch (nếu có), không phải nghiên cứu thị trường hàng nhập mà chỉ
đóng vai trò làm đại diện bên uỷ thác giao dịch với nước ngoài, kí kết hợp đồng và

Khái niệm
Nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết
kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh
nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp) nhằm phối hợp kỹ năng để cùng giao dịch và đề ra
chủ trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động
này phát triển theo hướng có lợi nhất cho hai bên theo nguyên tắc lãi cùng chia, lỗ
cùng chịu.
Đặc điểm
Trong nhập khẩu liên doanh, doanh nghiệp đứng ra nhập hàng về sẽ được tính
kim ngạch nhập khẩu nhưng khi đưa hàng về tiêu thụ thì chỉ tính doanh số trên số
hàng tính theo tỷ lệ vốn góp và chỉ chịu thuế doanh thu trên số hàng đó.
Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp phải thực hiện hai hợp đồng. Một hợp đồng
mua hàng với nước ngoài và một hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp khác.
Quy định của chính phủ Việt Nam đối với hình thức nhập khẩu liên doanh.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì thương nhân được nhập khẩu kinh
doanh cùng ngành hàng, không phân biệt thành phần kinh tế thì được phép thành
lập Hiệp hội ngành nhập khẩu trên cơ sở tự nguyện để phối hợp hoạt động và nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các hội


9

viên đồng thời đảm bảo lợi ích quốc gia.
d. Hình thức nhập khẩu đổi hàng
Khái niệm
Nhập khẩu hàng đổi hàng (cùng với trao đổi bù trừ là hai loại nghiệp vụ chủ
yếu của buôn bán đối lưu) là một phương thức trao đổi hàng hoá, trong đó nhập
khẩu kết hợp chặt chẽ với xuất khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng
trao đi có giá trị tương ứng bằng lượng hàng nhập về. Mục đích của hoạt động nhập
khẩu đổi hàng là không chỉ thu lãi từ hoạt động nhập khẩu mà còn nhằm để xuất

Hàng hoá nhập khẩu không nhất thiết phải qua nước tái xuất mà có thể chuyển
thẳng sang nước thứ ba nhưng trả tiền phải luôn do nước tái xuất thu từ người nhập
khẩu và trả cho nước xuất khẩu. Nhiều khi người tái xuất còn thu được lợi thế về
tiền hàng do thu nhanh trả chậm.
f. Hình thức nhập khẩu theo đơn đặt hàng
Khái niệm
Nhập khẩu theo đơn đặt hàng là hình thức đơn vị ngoại thương chịu mọi chi
phí và mọi rủi ro để nhập khẩu hàng hoá cho đơn vị đặt hàng trên cơ sở đơn đặt
hàng của đơn vị đặt hàng còn đơn vị đặt hàng có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền.
Đặc điểm
Đơn vị ngoại thương phải kí kết hợp đồng với đối tác nước ngoài theo đúng
đơn đặt hàng về các mặt tên hàng, số lượng, quy cách, chất lượng sản phẩm, điều
kiện kỹ thuật và thời hạn giao hàng.
Đối với hình thức này phương thức thanh toán thường áp dụng là: nhờ thu có
chấp nhận, có cải tiến.
1.1.1.3.

Vai trò của hoạt động nhập khẩu

Bất kì quốc gia nào cũng không thể tự sản xuất để đáp ứng một cách đầy đủ
mọi nhu cầu trong nước, đặc biệt trong xu thế ngày nay, đời sống nhân dân ngày
càng nâng cao, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, thoát khỏi nền kinh tế
tự cung tự cấp, lạc hậu. Mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân dựa rất nhiều về
lợi thế so sánh, ở đó mỗi quốc gia sẽ đẩy mạnh sản xuất có lợi thế để phục vụ cho
nhu cầu trong nước và xuất khẩu đi các quốc gia khác. Trong thực tế không có quốc
gia nào là có lợi thế về tất cả các mặt hàng, các lĩnh vực, sự bổ sung hàng hoá giữa
các quốc gia đã đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu. Những quốc gia phát triển
thường xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu rất nhiều và ngược lại những nước kém phát
triển thì kim nghạch nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status