Thiết kế trò chơi vận động nhằm hình thành biểu tượng cho trẻ về mưa, nắng lửa tuổi 4  5 tuổi - Pdf 51

LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện thành công bài tốt nghiệp này chúng em xin chân thành cảm
ơn trường Đại học Sư Phạm Hà Nội, đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo ở khoa
giáo dục Mầm non. Ban giám hiệu trường cao đẳng sư phạm Quảng Ninh đã tạo
điều kiện thuận lợi cho chúng em trong suốt quá trình học tập.
Em xin chân thành gửi đến các thầy cô giáo lòng biết ơn sâu sắc. Các thầy
giáo, cô giáo đã trang bị cho chúng em kiến thức và những kinh nghiệm quí báu
về giáo dục mầm non. Chúng em xin hứa sẽ lĩnh hội và tiếp thu.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến với: Cô giáo Hoàng Thị
Phương, người đã tận tình hướng dẫn chúng em trong quá trình làm bài tập tốt
nghiệp này. Xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp lớp Đại học Mầm
Non K9D Quảng Yên - Quảng Ninh, đã cùng nhau học tập nghiên cứu nghiêm
túc. Trao đổi chia sẻ, góp nhiều ý kiến hay, thiết thực bổ ích.
Nhưng do điều kiện về thời gian và khả năng còn hạn chế nên đề tài
nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Qu¶ng Yªn, ngµy 05 th¸ng 10 n¨m
2013
Học viên

Nguyễn Thị Nga

1


MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................4
I. Lý do chọn đề tài..............................................................................................4
1. Cơ sở lí luận......................................................................................................4
2. Cơ sở thực tiễn..................................................................................................4

d. Hình thức...........................................................................................................9
e. Phương tiện........................................................................................................9
3. Trò chơi học tập (Vận động) và việc hình thành biểu tượng nước và hiện
tượng thiên nhiên cho trẻ từ 4  5 tuổi...............................................................12
a. Ý nghĩa trò chơi học tập đối với việc hình thành nhân cách trẻ......................12
b. Đặc điểm trò chơi học tập................................................................................12
4. Đặc điểm hình thành biểu tượng của trẻ từ 4  5 tuổi....................................13
II. Cơ sở thực tiễn:.............................................................................................14
1. Thực trạng cửa việc hình thành biểu tượng nước và hiện tượng thiên nhiên
cho trẻ lứa tuổi 4  5 tuổi...................................................................................14
Chương II: Đề xuất cách thiết kế Trò chơi học tập nhằm hình thành biểu
tượng cho trẻ 4  5 tuổi....................................................................................15
I. Các nguyên tắc thiết kế:................................................................................15
1. Đảm bảo tính mục đích:..................................................................................15
2. Đảm bảo tính hệ thống:...................................................................................15
3. Đảm bảo tính phát triển:..................................................................................15
4. Đảm bảo tính đặc trưng của việc hình thành biểu tượng nước và hiện tượng
thiên nhiên cho trẻ từ 4  5 tuổi:.........................................................................15
II. Các bước thiết kế trò chơi học tập..............................................................16
1. Xác định tên trò chơi.......................................................................................16
2. Nhiệm vụ nhận thức........................................................................................16
3. Hành dộng chơi:..............................................................................................16
4. Luật chơi:.........................................................................................................17
5. Lựa chọn đồ chơi:............................................................................................18
6. Hướng dẫn cách chơi: mới.............................................................................18
III. Thiết kế TCHT: 10 trò chơi........................................................................19
C. KẾT LUẬN.....................................................................................................25
I. Kết luận chung.................................................................................................25
II. Một số kiến nghị sư phạm mới. .....................................................................26
III. Tài liệu tham khảo.........................................................................................27


1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế trò chơi học tập,
nhằm hình thành biểu tượng nước và hiện tượng thiên nhiên cho trẻ 4  5 tuổi.
2. Đề xuất cách thiết kế trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng nước
và hiện tượng thiên nhiên cho trẻ 4  5 tuổi.
3. Thực nghiệm sư phạm: Rút ra kết luận sư phạm về sự hình thành biểu
tượng của trẻ thiên nhiên lứa tuổi 4  5 tuổi.
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.
Chúng tôi dùng phương pháp nghiên cứu lý luận để so sánh đánh giá tâm lí
học, giáo dục học.
2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
2.1 Phương pháp điều tra.
Đối tượng:

- Giáo viên : 8 giáo viên
5


- Trẻ

: 30 trẻ

Từ trường mầm non Hiệp Hòa - thị xã Quảng Yên - tỉnh Quảng Ninh.
- Thời gian: 8h sáng ngày 16/6/2013
- Tiến hành: Thông qua các hoạt động của trường mầm non
- Địa điểm: Lớp mẫu giáo 4  5 tuổi trường Mầm non Hiệp Hòa.
2.2 Phương pháp đàm thoại:
- Trao đổi đàm thoại với giáo viên một số vấn đề có liên quan đến nước.

CƠ SỞ LÍ LUẬN & THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ
TRÒ CHƠI HỌC TẬP NHẰM HÌNH THÀNH
BIỂU TƯỢNG VỀ NƯỚC VÀ HIỆN TƯỢNG THIÊN NHIÊN
CHO TRẺ 4  5 TUỔI
I. CƠ SỞ LÍ LUÂN.

1. Những khái niệm cơ bản.
a. Khái niệm “Biểu tượng”: biểu lượng là những hình ảnh của những sự
vật, hiện tượng của thế giới xung quanh, được hình thành trên cơ sở các cảm
giác và tri giác đã xảy ra trước đó, được giữ lại trong ý thức hay là những hình
ảnh mới được hình thành trên cơ sở những hình ảnh đã có từ trước. Biểu tượng
không phải hoàn toàn là thực tế, bởi vì nó xây dựng lại thực tế sau khi đã được
tri giác. Tuy nhiên, những hình ảnh đó cũng không hoàn toàn là kết quả chủ
quan xuất phát từ những hoạt động tâm trí của chủ thể. Biểu tượng chính là hiện
tượng chủ quan của đối tượng về hiện tượng khách quan đã được tri giác từ
trước đó.
b. Khái niệm: Trò chơi học tập. Trò chơi là hoạt động tự lập của trẻ, cô là
người tổ chức hướng dẫn trẻ sử dụng các trò chơi hoặc sử dụng các yếu tố chơi,
những hành động chơi đa dạng hấp dẫn. Để kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú
hoạt động, tích cực giải quyết các nhiệm vụ đặt ra cho trẻ ở trường mần non.
2. Quá trình hình thành biểu tượng nước và hiện tượng thiên nhiên cho
trẻ 4  5 tuổi.
a. Mục đích:
- Cho trẻ được làm quen với các biểu tượng ban đầu
- Giúp trẻ có kiến thức, khái niệm sơ đẳng về biểu tượng nước và hiện
tượng thiên nhiên, làm cho tri thức con người được mở rộng tạo ra hứng thú và
lòng yêu thiên nhiên.
b. Nội dung:
- Làm quen với các nguồn sáng, mặt trăng.các vì sao với các biểu tượng
của nó.

- Hình thành ở trẻ những tính cách tích cực với sự việc hiện tượng, con
người xung quanh trẻ.

8


d. Hình thức.
* Giờ học “Hướng dẫn trẻ làm quen với môi trường xung quanh”
- Đây là hình thức quan trọng giúp trẻ làm quen với môi trường xung
quanh, có cực điểm là hình thành tri thức theo một trình tự nhất định dựa trên
đặc điểm của lứa tuổi và điều kiện xung quanh.
- Các giờ học được tổ chức theo những thời gian nhất định và được lập kế
hoạch trước dựa trên chương trình chăm sóc & gia đình trẻ ở trường mần non.
- Quan điểm tổ chức giờ học là giáo dục tích hợp, tích cực hoá hoạt động
của trẻ. Lấy trẻ làm trung tâm, còn giáo viên là người điều khiển quá trình hình
Thành nhân cách trẻ, tạo điều kiện cho trẻ hoạt động tích cực.
- Giờ học được phân ra những loại khác nhau dựa vào nguồn tri thức về
môi trường xung quanh cần cung cấp cho trẻ.
- Giờ học được tổ chức ở mọi lứa tuổi.
- Trong giờ học giáo viên có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp khác
nhau
- Giờ học diễn ra theo 1 cấu trúc rõ ràng với logic lựa chọn nội dung hợp lí,
theo trình tự nhất định, dựa trên đặc điểm nhận thức tổ chức của trẻ mần non.
Giờ học cần được phối hợp chặt chẽ với các hình thức khác như hoạt động
ngoài trời,vui chơi, lao động & sinh hoạt hàng ngày.
* Hoạt động vui chơi: Là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi mần non
- Tạo điều khiện cho trẻ khám phá đặc điểm tính chất của sự việc hiện
tượng hoạt động & mối quan hệ của con người diễn ra xung quanh
- Củng cố & mở rộng tri thức của trẻ về môi trường nước và khoa học
nhằm hình thành biểu tượng chính xác, phong phú & khái niệm sơ đẳng cho trẻ.

công cụ lao động, quá trình tạo ra sản phẩm.
- Tác dụng lao động đơn giản phù hợp với nhu cầu, hứng thú và khả năng
của trẻ, tạo cơ hội cho trẻ chủ động tích cực, độc lập sáng tạo trong việc tự tìm
kiếm tri thức và mọi người xung quanh.
- Tham gia tích cực vào quá trình lao động là cơ hội cho trẻ được thể hiện
và rèn luyện các phẩm chất nhân cách quan trọng của người lao động: cần cù,
chịu khó, biết chia sẻ và giúp đỡ nhau, cùng thực hiện công việc chung.
- Hoạt động lao động là môi trường thực tế nhất để trẻ trải nghiệm xúc
cảm, tình cảm của trẻ, trẻ hiểu được những khó khăn của người lao động, từ đó
10


có cách ứng xử đúng với người lao động và biết giữ gìn các sản phẩm dụng cụ
lao động.
- Trẻ có thể hoạt động lao động đơn giản phù hợp với hứng thú và năng lực
của trẻ ở lứa tuổi này.
Vd: Lao động tự phục vụ, lao động vệ sinh trường lớp, lao động chăm sóc
động, thực vật
e. Phương tiện:
* Môi trường tự nhiên xung quanh trẻ:
- Các loại động, thực vật phổ biến và gần gũi với trẻ.
- Các yếu tố tự nhiên vô sinh (nước, đất, cát, không khí )
- Các hiện tượng thiên nhiên xung quanh trẻ ( mặt trời, mặt trăng, mưa,
gió...)
* Hiện thực xã hội xung quanh trẻ:
- Những đối tượng xung quanh gần gũi (gia đình, trường học, cửa hàng, thư
viện, ga tàu, bến xe,...)
- Tên phố, tên đường
- Những ngày lễ hội trọng đại mà trẻ cố thể tham dự (ngày Quốc khánh,
sinh nhật Bác)

* Phân loại trò chơi học tập.
- Trò chơi với các đồ vật
- Trò chơi in ấn trên bàn (trò chơi với những bộ tranh in, trò chơi với lô tô,
đô min nô, trò chơi với khảm trai...)
- Trò chơi lời nói.
* Cấu trúc trò chơi: Trò chơi học tập ba giờ cũng có 1 cấu trúc nhất định.
Câu trúc của trò chơi học tập gồm 3 thành tố: nhiệm vụ nhận thức (nội dung
chơi), các hành động chơi (động tác chơi) và luật chơi (quy tắc chơi).
* Nhiệm vụ nhận thức: Củng cố kiến thức về đồ chơi tính chất, đặc điểm, ý
nghĩa sử dụng của chúng.
- Phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc và kĩ năng xác định dấu hiệu đặc trưng
của đồ vật, giáo dục và quan sát tính tích cực của trẻ.
- Nội dung chơi là thành phần cơ bản của trò chơi học tập nó khêu gợi hứng
thú sinh động của trẻ, kích thích tính tích cực và nguyện vọng chơi của trẻ.
- Khi xác định nhiệm vụ nhận thức cần tránh nhắc lại nội dung
12


- Khi chơi loại trò choi học tập, trẻ em giải quyết nhiệm vụ này dưới hình
thức học tập bằng những hành động chơi nhất định.
* Các hành động chơi: là thành phần chính của trò chơi học tập, thiếu
chúng thì không còn là trò chơi nữa.
- Hành động chơi chính là hành động trẻ làm trong lúc chơi
* Luật chơi: Là 1 thành tố không thể thiếu được của trò chơi học tập, chính
là qui tắc chơi, nhờ có luật chơi mà nhà giáo dục có thể điều khiển được hành vi
của trẻ cũng như quá trình vi phạm trong khi chơi.
- Mỗi trò chơi học tập đều có luật chơi do nội dung chơi qui định, những
luật này có 1 vai trò to lớn, nó xác định tính chất, phương pháp hành động, tổ
chức và điều khiển hành vi cùng mối quan hệ lẫn nhau của trẻ trong khi chơi.
- Trên đây là 3 thành tố bắt buộc của trò chơi học tập, có liên quan chặt chẽ


- Có biểu tượng về sự phong - Củng cố, làm chính xác mở
phú đa dạng của các hiện rộng biểu tượng của trẻ về
tượng thiên nhiên: mặt trời, các hiện tượng thiên nhiên,
mặt trăng các vì sao, gió, đặc điểm sự phong phú, đa
mây, sấm, chớp, bão, cầu dạng sự thay đối của nó.
vồng...

- Có kĩ năng so sánh sự khác

- Biết xác định dấu hiệu đặc và giống nhau của 2 hay
trưng của nó thông qua sự nhiều yếu tố ở các mùa có kĩ
quan sát SVHT, sinh hoạt năng phân hóa các yếu tố
của con người

thời tiết theo mùa.

- Có kĩ năng so sánh đặc biệt - Có kĩ năng xác dịnh dự
giống và khác nhau của đoán sự thay đổi thời tiết
HTTN trong ngày, theo mùa. qua việc quan sát và làm lịch
- Hình thành nhu cầu kĩ thời tiết.
năng sinh hoạt cho phù hợp - Hình thành nhu cầu và kĩ
với thời tiết (ăn mặc, vệ năng sinh hoạt cho phù hợp
- Hình thành biểu tượng nước và hiện tượng thiên nhiên có vai trò rất quan
trọng trong quá trình phát triển toàn diện cho trẻ.

CHƯƠNG II:
ĐỀ XUẤT CÁCH THIẾT KẾ TRÒ CHƠI HỌC TẬP
NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG CHO TRẺ 4  5 TUỔI
14

được thiết kế mới đảm bảo được tính mục đích, phù hợp với lứa tuổi và phù hợp
với sự hình thành biểu tượng nước của trẻ.
II. CÁC BƯỚC THIẾT KẾ TRÒ CHƠI HỌC TẬP
1. Xác định tên trò chơi
- Bất kì trò chơi nào cũng có một tên gọi nhất định. Đó là yếu tố đầu tiên
15


thu hút người chơi đến với trò chơi. Vì thế, tên gọi của trò chơi thường đơn giản
dễ hiểu, gợi lên sự vui vẻ và hướng vào nhiệm vụ nhận thức, phù hợp với nội
dung chơi và khêu gợi trẻ con mong muốn, khao khát được tham gia vào trò
chơi.
- Tên gọi của các trò chơi hình thành biểu tượng nước cho trẻ càng xác
định theo các yếu tố trên, có thể đặt tên cho trò chơi theo luật chơi, theo tính
chất hành động chơi, theo nhiệm vụ nhận thức. Thông thường thì tên gọi của trò
chơi luôn ẩn chứa nhiệm vụ nhận thức của trò chơi đó.
- Cũng có thể tên gọi của trò chơi được đặt theo 1 câu hiệu lệnh trong trò
chơi.
- Tóm lại: Tên gọi của trò chơi cần phải thu hút được sự chú ý của trẻ, dễ
nhớ và phản ảnh được nội dung hay 1 tính chất nào đó của trò chơi.
2. Nhiệm vụ nhận thức.
- Nhiệm vụ nhận thức hay còn gọi là nhiệm vụ học tập là nét đặc trưng của
TCHT. Mỗi TCHT đều chứa đựng 1 nhiệm vụ nhận thức nào đó, nó đặt ra cho
trẻ 1 bài toán mà trẻ phải giải quyết dựa trên những điểu kiện đã cho. Nó khêu
gợi sự hứng thú, tính tích cực, lòng ham hiểu biết, trí tò mò của trẻ. Ở trường
mần non nhiệm vụ nhận thức thường do giáo viên xác định mục đích của bài
học, nội dung chương trình giáo dục, dựa trên cơ sở đặc điểm nhận thức của trẻ.
Thông thường, nhiệm vụ nhận thức được thể hiện rõ ở tên gọi của mỗi trò chơi.
3. Hành động chơi:
- Hành động chơi là hệ thống thao tác, chủ yếu là thao tác từ óc, nhằm thực

+ Trả lời khi được hỏi
+ Nghe và theo dõi câu trả lời của bạn
+ Không nhắc lại những điều đã nói
+ Không cản trở người khác
+ Chấp hành các qui tắc
+ Thành thật nhận sai sót
- Các trò chơi hình thành LT.TN có thể vận dụng 1 cách linh hoạt các dạng
luật chơi trên, để tạo ra sự liên tục của hành động chơi. Luật chơi cũng có những
luật cấm và những luật này giáo dục tính kiềm chế cho trẻ. Những luật chơi này
cũng là tiêu chuẩn để đánh giá hành động chơi đúng hay sai. Nếu luật chơi cần tỉ
mỉ, chi tiết, hướng tới thực hiện cách thức qui định hành động chơi.
17


5. Lựa chọn đồ chơi:
- Đồ chơi là công cụ, là phương tiện để tiến hành TCHT. Đồ chơi được
giáo viên sử dụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức
của trẻ trong TCHT. Đồ chơi tạo điều kiện để mọi trẻ được hành động trực tiếp
với đối tượng, vận dụng các giác quan cùng 1 lúc để tri giác đối tượng, làm giàu
thêm tư liệu cảm tính về đối tượng.
- Đồ chơi được lựa chọn với số lượng và kiểu loại khác nhau. Tùy vào mục
đích, nội dung các BTTN cần hình thành cho trẻ mẫu giáo 4  5 tuổi, hành
động chơi và luật chơi.
- Đồ chơi cần thế hiện rõ nét và chính xác các đặc điểm của đối tượng về
màu sắc, hình dạng, kích thước để trẻ có thể chính xác hóa các biểu tượng.
- Để biểu tượng của trẻ trở nên khái quát, đồ chơi không cần quá nhiều và
phải phản ánh được những nét đặc trưng của đối tượng. Vì thế, đồ chơi có thể là
Tranh ảnh, mô hình... Nhưng cần diễn tả được biểu tượng mang tính trọn vẹn,
hoàn chỉnh.
6. Hướng dẫn cách chơi:

- Khi cô hô bắt đầu thì người số 1 của các đội dùng thìa múc nước chạy
lên đổ vào chai rồi quay lại đưa thìa cho người thứ 2 và cứ thế cho đến hết đội
- So sánh mực nước ở chai của các đội, độỉ nào nhiều nước ở chai nhất thì
thắng cuộc.

2. Trò chơi 2: Nói Từ Trái Nghĩa.
a. Mục đích: Giáo dục tính nhanh nhạy của tư duy
19


b. Chuẩn bị: Vẽ vòng tròn và 1 quả bóng cao su vừa tay trẻ.
c. Luật chơi: Trẻ phải nói đúng các từ trái nghĩa với các từ mà cô giáo
đưa ra.
d. Cách chơi:
Cô giáo và trẻ đứng thành vòng tròn, cô giáo ném bóng cho 1 trẻ bất kì. Cô
nói “trời nắng” thì trẻ nhận bóng phải nói “trời mưa”.
Sau đó bạn nào trả lời đúng lại chuyền bóng cho bạn khác. Trẻ bắt bóng sẽ
trả lời những từ trái nghĩa với từ đó.
VD: Trời tối, trời sáng, trăng tròn, trăng khuyết, mây đen, mây trắng...
- Cô đứng ngoài theo dõi, giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn (chẳng hạn có trẻ
không nói được từ đó thì cô gợi ý rồi cả lóp đông thanh nói từ đó lên)
- Cô và cà lớp cùng vỗ tay tán thưởng khi bạn trả lời đúng.
3. Trò chơi 3: Ghép Hình cầu vồng
a. Mục đích: Tăng cường vốn từ chi màu sắc, tạo điều kiện cho trẻ tự
khám phá về màu sắc.
b. Chuẩn bị: Các tờ lịch cũ, giấy màu, kéo, bút chì, băng dính 2 mặt.
c. Luật chơi: Yêu cầu trẻ phải lắp ráp dược hình chiếc cầu vồng như hình
mẫu.
d. Cách chơi:
- Cô treo 1 bức tranh có hình cầu vồng lên.

- Phát cho mỗi trẻ 1 chiếc lá của các loại cây trong khu vực tổ chức chơi.
- Khi cô nói gió nhẹ các trẻ cầm lá cây đung đưa trên đầu
- Khi cô nối gió thổi mạnh, trẻ đung đưa mạnh hơn
- Gió thổi thật mạnh làm cho lá rụng, khi lá rụng thì bị rơi xuống đất, trẻ
nhặt lá của mình và chạy nhanh về cây có lá đó.
21


6. Trò chơi 6: Trời Tối Trời Sáng
a. Mục đích: Cho trẻ nhận biết chỗ ngồi của mình, giáo dục tính nhanh
nhạy của tư duy
b. Chuẩn bị: Ghế có đánh dấu chữ cái
c. Luật chơi: Khi nghe tín hiệu “Trời tối” tất cả phải chạy về đúng ghế có
chữ cái của mình và nhắm mắt lại
d. Cách chơi: Cho trẻ đi tự do trong phòng giả làm dàn gà con đi kiếm
mồi, 2 tay giơ ngang vai vừa chạy vừa vây miệng kêu chiêp chiếp.
7. Trò chơi 7: Cây và gió
a. Mục đích: cho trẻ tự hiểu thế nào là gió, phát triển vận động cho trẻ.
b. Luật chơi: thực hiện theo hiệu lệnh của cô
c. Cách chơi:
- Cô giả vờ là “gió”, trẻ giờ vờ là “cây”.
- Cô chạy xung quanh lớp và kêu “vù vù” làm gió thổi.
- Trẻ chạy theo cô vừa chạy vừa nghiêng người sang 2 bên và nói “gió
thổi cây nghiêng”.
- Khi cô đứng im thì có nghĩa là “gió lặng, không thổi nữa”; lúc đó trẻ
ngồi thụp xuống đất làm lá rụng và nói “lá rụng - nhiều lá”.
Kết thúc trò chơi cô giải thích cho trẻ hiểu về gió.
8. Trò chơi 8: Trời nắng, trời mưa
a. Mục đích: giủp trẻ nhanh nhẹn nhận biết chẫ của mình; giúp phát triện,
vận động cho trẻ.


chụm sát vào nhau hơn, tay giơ cao vòng tròn chụm sát vào nhau “nhẹ tay, nhẹ
tay, tay hạ xuống kẻo mà bong bay” trẻ đi lùi ra phía sau, mở rộng vòng tròn.
Vỡ ngay trẻ nhún chân ngồi thụp xuống và cùng nói “bùm”, tay giơ cao đưa
sang 2 bên làm bóng vỡ, trò chơi được tiếp tục đọc lời thơ đổi tên màu bóng.
10. Trò chơi 10: Chiêc túi thần kì
a. Mục đích: phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, cho trẻ tìm hiểu về vũ
trụ như: mặt trăng, mặt tròi, mây, mưa, sao, gió.
b. Chuẩn bị: 1 chiếc tủi vải và bên trong cắt hình ông mặt trời, mặt trăng,
mây, gió, sao, sấm chóp được làm bằng xốp.
c. Cách chơi:
Khêu gợi hứng thú: Cô giới thiệu về chiếc túi: “trong chiếc túi này chứa
đựng tất cả những gì có trong vũ trụ, chúng ta cùng nhau khám phá nhé”.
- Để thực hiện nhiệm vụ này cô cho trẻ dùng tay mình sờ vào từng vật
trong túi và gọi tên chúng. Sau đó lấy chúng ra và nói cho các bạn biết công
dụng cùa từng vật.
Ví dụ: Ông mặt trời để chiếu sáng,…
1.

Cô cho trẻ lần lượt lên chơi, khuyến khích trẻ càng nói được nhiều đặc

điểm càng tốt
- Chia

trẻ làm 2 đội để thi đua xem đội nào đoán được nhiều hơn

C. KẾT LUẬN
I. KẾT LUẬN CHUNG:
24


+ Tổ chức chơi 1 cách thường xuyên, liên tục.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status