1. Tên sáng kiến:
“ S ử d ụ n g b ả n đ ồ t r o n g Á t l a t đ ị a l ý Vi ệ t N a m đ ể h ì n h t h à n h
kiếnthức địa lý cho sinh lớp 12 qua bài: Đô thị hóa”
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn địa lý
3. Thời gian áp dụng sáng kiến:
Từ ngày 23 tháng 12 năm 2016 đến ngày 25 tháng 5 năm 2017
4. Mã Sáng kiến: SK04
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VỀ “SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG ÁT LÁT
ĐỊA LÝ VIỆT NAM ĐỂ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ĐỊA LÝ CHO HỌC
SINH LỚP 12 QUA BÀI: ĐÔ THỊ HÓA”
I. Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:
1. Cơ sở lý luận:
Trong mọi thời đại, Đảng ta luôn xác định: Giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Thấm nhuần tư tưởng đó, sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo ở nước ta đã không
ngừng đổi mới mạnh mẽ, căn bản và toàn diện, tức là “ đổi mới cả về nội dung, cả
về hình thức và phương pháp tổ chức thi cử, kiểm tra, hướng tới đánh giá năng
lực phẩm chất người học, dạy cho họ cách học và tư tưởng tự học suốt đời” nhằm
mục tiêu đào tạo ra các thế hệ trẻ là những người chủ nhân tương lai của đất nước,
vừa có đức, trí, thể, mỹ, vừa có lòng yêu quê hương đất nước, yêu con người,
sống hòa đồng, lại năng động nhạy bén, chỉ có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu
đổi mới của đất nước và thích ứng được với xu hướng toàn cầu hóa trong giai
đoạn hiện nay. Trước nhiệm vụ lớn lao của sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở nước
ta, mỗi giáo viên phải không ngừng tự học, tự sáng tạo để nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác, mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy
học và áp dụng kỹ thuật dạy học phù hợp để nâng cao hiệu quả giờ lên lớp. Theo
tôi dù có áp dụng bất kỳ phương dạy học và kỹ thuật dạy học nào cũng không thể
phủ nhận được vai trò của các thiết bị dạy học và đặc biệt là đối với dạy học môn
địa lý. Thiết bị dạy học cho môn Địa lý rất cần thiết không thể thiếu đó là Át lát
địa lý và bản đồ. Át địa lý Việt Nam thực chất là tập hợp các bản đồ thu nhỏ theo
THPT ........ chưa có ai viết về sáng kiến kinh nghiệm “ sử dụng Át lát địa lý Việt
Nam để hình thành kiến thức cho học sinh lớp 12 qua bài: Đô thị hóa”, với bản
thân đã qua nhiều năm giảng dạy địa lý, tôi tự đúc rút kinh nghiệm cho mình và
mạnh dạn viết để báo cáo cho các đồng nghiệp tham khảo, góp phần cải thiện
phần nào kết quả học tập môn Địa lý tại nơi mình đang công tác, không những thế
với tham vọng giúp học sinh bớt đi những khó khăn khi sử dụng Át lát địa lý để
học tập và tạo cơ hội cho các em đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi THPTQG năm
nay.
II. Mô tả giải pháp
Trước đây tôi và cũng có nhiều giáo viên khác chủ yếu hướng dẫn học sinh
khai thác, sử dụng bản đồ dân số để hình thành đặc điểm đô thị hóa và xây dựng
các câu hỏi, bài tập dưới dạng tự luận về đặc điểm đô thị hóa ở nước ta qua bài
“Đô thị hóa” ở lớp 12 cho học sinh. Nhưng trong quá trình giảng dạy, tôi nảy sinh
suy nghĩ cần có sự phối hợp sử dụng nhiều bản đồ trong Át lát địa lý Việt Nam đó
là bản đồ dân số, bản đồ kinh tế chung, bản đồ công nghiệp chung dùng để hình
thành đặc điểm đô thị hóa, để phân loại đô thị, để phân tích ảnh hưởng của đô thị
hóa đến phát triển kinh tế-xã hội đất nước qua bài học và từ bản đồ đó kết hợp với
SGK còn xây dựng câu hỏi bài tập dạng trắc nghiệm để củng cố, kiểm tra đánh
giá kết quả nghiên cứu vấn đề đô thị hóa của học sinh qua bài “Đô thị hóa” trong
SGK ở lớp 12.
Như vậy ý tưởng của tôi có khác so trước ở chỗ có sự phối hợp sử dụng nhiều bản
đồ trong Át lát để dạy cho học sinh toàn bộ những nôi dung của bài “Đô thị hóa”,
chứ không phải là dạy một phần kiến thức về đặc điểm của đô thị hóa ở nước ta
và còn xây dựng bài tập trắc nghiệm từ các bản đồ trong Át lát địa lý về nội dung
kiến thức bài học nhằm giúp học sinh thích ứng tốt với kỳ thi THPTQG năm
2017.
Để sử dụng có hiệu quả bản đồ trong Át lát địa lý Việt nam vào quá trình
giảng dạy Địa lý cho học sinh lớp 12, tôi thực hiện theo các gải pháp sau:
1. Xác định lựa chọn bản đồ có liên quan đến nội dung kiến thức có trong bài
học cần hình thành cho học sinh
Át lát địa lý Việt Nam phục vụ cho bài dạy ta cần phải hiểu được nội dung bản đồ
thông qua tên của bản đồ.
2. Xác định các bước hướng dẫn học sinh sử dụng bản đồ trong Át lát địa lý
Việt Nam phục vụ cho bài dạy:
- Hiểu được ý nghĩa của các ký hiệu có trong bảng chú giải hoặc trong trang 3 của
Át lát địa lý Việt Nam.
- Hiểu được mạng lưới kinh, vĩ độ của bản đồ.
- Cần thiết phải khai thác phối hợp nhiều bản đồ trong Át lát địa lý Việt Nam mà
có liên quan tới việc phân tích về các đặc điểm của cùng một đối tượng địa lý.
- Nếu bản đồ có biểu đồ cần phải phân tích biểu đồ để nêu nhận xét về tình hình
phát triển hoặc xu hướng chuyển dịch giữa các đối tượng địa lý có trong bản đồ.
- Xác định và phân tích sự phân bố của các đối tượng địa lý ở trên bản đồ.
4
- Khai thác bản đồ trong Át lát địa lý Việt Nam kết hợp với nghiên cứu SGK, liên
hệ với thực tiễn, khi trong SGK và ngoài thực tiễn có chứa các thông tin có liên
quan đến đặc điểm của cùng một đối tượng địa lý cần tìm hiểu.
- Xây dựng các hỏi, bài tập từ bản đồ trong Át lát đã được lựa chọn làm phương
tiện giảng dạy để củng cố và kiểm tra đánh giá việc tiếp thu kiến thức cho học
sinh.
Song quan trọng nhất và có ý nghĩa xuyên suốt là phải hiểu được ý nghĩa
của các ký hiệu thể hiện các đối tượng địa lý có trong bản đồ. Trên bản đồ dân số,
bản đồ kinh tế chung và bản đồ công nghiệp chung, tôi xác định chủng loại các ký
hiệu dùng để thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ gồm có:
+ Ký hiệu hình học
+ Ký hiệu tượng hình
+ Ký hiệu chữ, số
+ Ký hiệu màu sắc
+ Ký hiệu đường
đường và được dùng ở cả ba bản đồ. Đó là thể hiện đường biên giới quốc gia,
đường ranh giới tỉnh, thể hiện đường bờ biển, các lưu vực sông, trên bản đồ kinh
tế chung và bản đồ công nghiệp còn thể hiện đường sắt, đường bộ. Song rõ nhất là
ở bản đồ kinh tế chung dùng thể ranh giới các vùng kinh tế.
3. Vận dụng cụ thể việc sử dụng bản đồ dân số, bản đồ kinh tế chung và bản
đồ công nghiệp chung để hình thành kiến thức về đô thị hóa cho học sinh lớp
12:
- Trước tiên, giáo viên cho học sinh nhắc lại khái niệm kiến thức “đô thị hóa” mà
các em đã học từ lớp 10. Nếu học sinh nêu thiếu thì giáo viên phải bổ sung và
hoàn thiện theo chuẩn sau: Đô thị hóa là một quá trình kinh tế - xã hội, mà biểu
hiện của nó là sự gia tăng nhanh về số lượng và quy mô đô thị, sự tập trung dân
cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống
thành thị trong dân cư.
- Giáo viên lại nêu tiếp nếu số lượng các đô thị gia tăng và có nhiều đô thị quy mô
lớn, đồng thời tỉ lệ dân cư thành thị nhiều, đây chính là dấu hiệu quan trọng
khẳng định quá trình độ thị hóa diễn ra nhanh và ngược lại. Mục đích là giúp học
sinh ngay từ ban đầu đã hình dung được như thế nào là quá trình đô thị hóa diễn
ra nhanh hay chậm, để khi hình thành kiến thức về đặc điểm đô thị hóa ở nước ta
trong bài học cho thuận lợi.
- Giáo viên tiếp tục hỏi học sinh thế nào là “Công Nghiệp Hóa” sau khi học sinh
hoàn thành nhiệm vụ, giáo viên chuẩn xác về “ Công Nghiệp Hóa” đó là: Quá
chuyển nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp chủ yếu sang nền sản xuất công
nghiệp hiện đại mà thực chất đó là quá phát triển công nghiệp, chính là sự phát
triển của các ngành công nghiệp và các trung tâm công nghiệp. Sự phát triển các
trung tâm công nghiệp chính lại là quá trình hình thành và phát triển của các đô
thị, của các trung tâm kinh tế. Mục đích cuối cùng là giúp học sinh hiểu được mối
quan hệ giữa sự hình thành và phát triển của đô thị gắn liền với sự hình thành và
phát triển của các trung tâm công nghiệp, của các trung tâm kinh tế, từ đó học
sinh hiểu được các đô thị chính là các trung tâm công nghiệp và cũng là các trung
tâm kinh tế của đất nước.
Hiến, chức năng chính là hành chính, thương mại, quân sự.
+ Những năm 30 của thế kỷ XX hình thành được một số đô thị lớn như Hải
Phòng, Nam Định, Thành phố Hồ Chí Minh…, chức năng chính là trung tâm kinh
tế, chính trị, văn hóa, khoa học - kỹ thuật của địa phương hay của cả nước.
+ Giai đoạn những năm 1945 – 1954 do chiến tranh quá trình đô thị hóa ở
nước ta ở hai miền Nam - Bắc khác nhau, việc hình thành thêm các đô thị rất khó
khăn.
Tóm lại: Từ thế kỷ III trước Công nguyên đến nửa đầu thế kỷ XX , tức là
trải qua rất nhiều thế kỷ, nhưng số lượng các đô thị hình thành rất ít. Vậy các em
đánh giá như thế nào về tốc độ quá trình đô thị hóa ở nước ta? Giáo viên gợi ý:
quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra nhanh hay chậm? Chắc chắn học sinh thấy
quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm vì trong nhiều thế kỷ số lượng hình
các đô thị hình thành ở nước ta rất ít và quy mô đô thị lại nhỏ.
- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu trên bản đồ dân số và hỏi: Qua quan sát về ký
hiệu các đô thị trên bản đồ em thấy số lượng các đô thị hiện nay ở nước ta như thế
nào so với thời gian trước đây mà các em thu thấp được trong SGK? Kết hợp cho
học sinh liên hệ với thực tiễn rồi hỏi: Không gian của nhiều đô thị như Hà Nội,
Hải Phòng, Nam Định, thành phố Hồ Chí Minh… có được mở rộng không và hạ
tầng cơ sở, cơ sở vật chất kỹ thuật như giao thông vận tải, thông tin liên lạc… có
được nâng cấp và cải tạo tốt hơn so với trước đây không? Học sinh sẽ nhận ra số
lượng các đô thị thể hiện trên bản đồ của nước ta nhiều và thực tế không gian
nhiều đô thị mở rộng, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, thông tin liên lạc, điện
nước được đầu tư tốt hơn so với trước đây. Qua đó em đánh giá như thế nào về sự
chuyển biến của quá trình đô thị hóa ở nước ta trong giai đoạn hiện nay? Học sinh
sẽ nhận thấy quá trình đô thị hóa hiện nay ở nước ta đang có sự chuyển biến tích
cực.
- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu tiếp trên bản đồ dân số, hỏi: Qua ký hiệu về
đô thị loại đặc biệt, các em thấy số lượng các đô thị đặc biệt ở nước ta nhiều hay
ít? Các em sẽ nêu được số lượng các đô thị loại đặc biệt ở nước ta là ít. Giáo viên
nói các đô thị đặc biệt thường là nơi đông dân, hội tụ sự phát triển các ngành kinh
+ Bàn 1: Xác định số lượng các đô thị vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.
+ Bàn 2: Xác định số lượng các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng.
+ Bàn 3: Xác định số lượng các đô thị vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam
Trung Bộ.
+ Bàn 4: Xác định số lượng các đô thị vùng Tây Nguyên.
+ Bàn 5: Xác định số lượng các đô thị vùng Đông Nam Bộ.
+ Bàn 6: Xác định số lượng các đô thị vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu kết hợp bản đồ dân số với bản đồ kinh tế
chung, lưu ý học sinh căn cứ vào ký hiệu đường ranh giới vùng và chữ số la mã
để xác định chính xác tên và ranh giới từng vùng kinh tế nước ta là cơ sở để xác
định chính xác số lượng các đô thị ở từng vùng kinh tế, thời gian 5 phút và yêu
cầu các em trình bày kết quả xác định được, đối chiếu với kết quả chuẩn xác của
giáo viên để khẳng số lượng đô thị ở mỗi vùng:
+ Số lượng đô thị vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có 18 đô thị, sắp xếp từ lớn
đến nhỏ như sau: Thái Nguyên, Hạ Long, Việt trì, Bắc Giang, Cẩm Phả, Hòa
Bình, Sông công, Móng Cái, Lạng Sơn, Yên Bái, Nghĩa Lộ, Tuyên Quang, Cao
Bằng, Bắc Cạn, Hà Giang, Lào Cai, Sơn La, Điện Biên.
9
+ Số lượng đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có 12 đô thị, sắp xếp theo thứ tự từ
lớn đến nhỏ như sau: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Hà Đông, Sơn tây, Vĩnh
Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình, Ninh Bình, Hưng Yên, Phủ Lý.
+ Số lượng đô thị vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải nam Trung Bộ:
Vùng Bắc Trung Bộ có 10 đô thị, sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ như
sau: Vinh, Huế, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Hới, Sầm Sơn, Cửa Lò, Hồng Lĩnh,
Đông Hà, Quảng Trị.
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ có 11, sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ
như sau: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết, Hội An, Tam Kỳ, Quảng
Ngãi, Tuy Hòa, Cam Ranh, Phan Rang – Tháp Chàm, La gi.
10
mảnh hơn như chữ “ĐÀ NẴNG” dùng thể hiện đô thị loại 1, kiểu chữ in đậm giống
như chữ “NAM ĐỊNH” dùng thể hiện đô thị loại 2, kiểu chữ mảnh hơn như chữ in
mảnh như chữ “SƠN LA” dùng thể hiện đô thị loại 3, kiểu chữ in thường như chữ
“Lai Châu” dùng thể hiện đô thị loại 4, còn đô thị loại 5 là cấp thị xã nhưng không
được thể hiện trên bản đồ. Để học sinh dễ phân biệt đô thị trực thuộc Trung Ương
và đô thị trực thuộc địa phưowng, giáo viên lưu ý cho học sinh: Căn cứ vào ký
hiệu về quy dân số của từng loại đô thị thì các đô thị trực thuộc Trung Ương
thường có quy mô dân số từ 500001 nghìn người trở lên, còn ở các quy mô thấp
hơn 500001 nghìn người sẽ thuộc đô thị trực thuộc địa phương.
3.3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội
Bản đồ kinh tế chung nước ta năm 2007
11
Bản đồ công nghiệp chung nước ta năm 2007
- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu đồng thời bản đồ dân số, bản đồ kinh tế
chung, bản đồ công nghiệp chung, yêu cầu học sinh hiểu ký hiệu hình tròn thể
hiện trung tâm kinh tế, về trung tâm công nghiệp, hiểu ký hiệu màu sắc thể hiện
từng nhóm ngành kinh tế ở bảng chú giải hoặc trang 3 của Át lát địa lý Việt Nam
và hỏi: Các đô thị ở nước ta có thường trùng với các trung tâm kinh tế và các
12
trung tâm công nghiệp quan trọng không? Nhìn chung ở các đô thị mà trùng với
các trung tâm kinh tế thì: tỉ trọng GDP thuộc ngành công nghiêp-xây dựng và dịch
Học sinh sẽ nêu được ở các trung tâm công nghiệp có sự trùng hợp là các đô thị
thì cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng. Giáo viên nói: sự phát triển công nghiệp ở
các đô thị kéo theo sự phát triển về ngành dịch vụ, vậy theo các em khả năng giải
việc làm cho lao động ở các đô thị như thế nào? Học sinh dễ nhận ra đô thị hóa
ảnh hưởng tới khả năng giải quyết việc làm cho lao động. Kết hợp giáo viên cho
học sinh nghiên cứu trên bản đồ kinh tế chung về GDP bình quân trên đầu người
ở một số vùng tiêu biểu như ở Đông Nam Bộ và ở Trung du miền núi Bắc Bộ,
hỏi: Căn cứ vào ký hiệu màu sắc thể hiện GDP bình quân trên đầu người năm
13
2007 ở bản chú giải trên bản đồ kinh tế chung và ở trên bản đồ công nghiệp
chung em hãy xác định: Vùng nào có GDP/người đạt mức từ trên 15 đến 18 triệu
đồng, vùng nào ở mức dưới 6 triệu đồng năm 2007? Học sinh sẽ xác định được
vùng có GDP/người từ trên 15 đến 18 triệu đồng là Đông Nam Bộ, vùng có
GDP/người dưới 6 triệu đồng là Tây Nguyên. Giáo viên hỏi tiếp có phải ở những
vùng nhiều đô thị hay quá trình đô thị hóa phát triển hơn thì GDP/người cao và
còn ở những vùng có ít đô thị hay quá trình đô thị hóa phát triển chậm thì GDP/
người thấp không? Qua đó các em thấy quá trình đô thị hóa có ảnh hưởng như thế
nào đến thu nhập của người dân? Học sinh dễ nhận thấy quá trình còn ảnh hưởng
trực tiếp đến thu nhập bình quân trên đầu người và chất lượng cuộc sống của
người dân.
- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu gam màu sắc thể hiện mật độ dân số trên
bản đồ dân số và hỏi ở các đô thị, nhất là các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng
và Thành phố Hồ Chí Minh…, mật độ dân số ở các đô thị này như thế? Cao hay
thấp và qua đó các em cho biết ở các đô thị thường có thị trường tiêu thụ và lực
lượng lao động như thế nào? Cần thiết giáo viên liên hệ với thành phố Nam Định,
với Hà Nội… để học sinh rõ hơn. Từ việc phân tích nêu trên, học sinh nhận ra đô
thị chính là nới có thị trường lớn và lực lượng lao động dồi dào có trình độ tay
nghề. Giáo viên nêu tiếp qua phân tích ở phần trên các đô thị nhất là các đô thị
Câu 2. Đô thị nào sau đây không hình thành vào thế kỷ XVI – XVIII?
A. Thành Thăng Long.
B. Phố Hiến.
C. Phú Xuân.
D. Đà Nẵng.
Câu 3. Đô thị hình thành vào những năm 30 của thế kỷ XX ở nước ta là
A. Hội An, Phố hiến, Đà Nẵng, Phú Xuân
B. Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định.
C. Hải Phòng, Thái Bình, Đà nẵng.
D. Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam.
Câu 4. Ở miền Nam nước ta đô thị hóa thực chất là sự dồn dân lập ấp phục vụ
chiến tranh là vào thời giai nào?
A. 1930 – 1945.
B. 1945 – 1954.
C. 1965 – 1972.
D. 1954 – 1975.
Câu 5. Quá trình đô thị hóa ở miền Bắc nước ta chững lại vào thời gian nào?
A. 1945 – 1954.
B. 1954 – 1975.
C. 1965 – 1972.
D. 1968 – 1975.
Câu 6. Căn cứ vào Át lát địa lý Việt Nam trang 15, trên biểu đồ dân số em hãy
cho biết nhận xét nào sau đây đúng?
A. Dân sô thành thị nước ta luôn ít hơn dân số nông thôn.
B. Dân số thành thị nước ta tăng chậm hơn dân số nông thôn.
C. Dân số nông thôn tăng nhanh hơn dân số thành thị.
D. Dân số nước ta tăng chủ yếu là sự gia tăng dân số ở nông thôn.
Câu 7. Căn cứ váo Át lát địa lý Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị nào
sau là thị loại đặc biệt ở nước ta năm 2007?
A. Hải Phòng, Đà Nẵng.
D. các đô thị bị tàn phá bởi chiến tranh.
Câu 12. Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, điện, nước và các công trình phúc lợi
xã hội còn ở mức thấp, phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta trong tình trạng
A. diễn ra chậm chạp.
B. trình độ thấp.
C. chưa đáp ứng yêu cầu.
C. lạc hậu so với thế giới.
Câu 13. Căn cứ vào Át lát địa lý Việt Nam trang 15, trên biểu đồ dân số em hãy
cho biết nhận xét nào sau đây đúng về dân số thành thị ở nước ta giai đoạn 1960 2007?
A.Tỉ lệ dân số thành thị nước ta giảm nhanh.
B. Tỷ lệ dân số thành thị nước ta tăng nhanh.
C. Tỉ lệ dân số thành thị tăng chậm hơn dân số nông.
D. Tỉ lệ dân số thành thị luôn cao hơn so với nông thôn.
Câu 14. Căn cứ vào biểu đồ dân số qua các năm trong Át lát địa lý Việt Nam
trang 15, tỷ lệ dân số nông thôn nước ta năm 2007 là
A. 71,9%
B. 72,6%
C. 75,8%
D. 76,4%
Câu 15. Tỉ lệ dân số thành thị ở nước ta thấp chủ yếu do
A. quá trình độ thị hóa gián đoạn bới chiến tranh.
B. quá trình đô thị hóa chậm chạp và trình độ thấp.
C. chủ yếu các đô thị ở nước có quy mô vừa và nhỏ.
D. điều kiện sống ở các đô thị chưa đáp ứng yêu cầu.
Câu 16. Căn cứ váo Át lát địa lý Việt Nam trang 15, hai đô thị có quy mô dân số
lớn nhất vùng Bắc Trung Bộ năm 2007 là
A. Thanh hóa và Vinh.
B. Thanh Hóa và Huế.
C. Vinh và Huế.
D. Đồng Hới và Hà Tĩnh.
B. Đồng Hới.
C. Đông Hà.
D. Huế.
Câu 22. Căn cứ váo Át lát địa lý Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây
có quy mô dân số dưới 100000 người ở đồng bằng Sông Hồng năm 2007?
A. Hải Dương và thái Bình.
B. Hưng Yên và Bắc Ninh.
C. Hưng Yên và Phủ Lý.
D. Nam Định và Vĩnh Yên.
Câu 23. Căn cứ vào bản đồ dân số trong Át lát địa lý Việt Nam trang 15 và bản đồ
địa lý chung trang 17, hãy cho biết ở vùng nào của nước ta có nhiều đô thị nhất
năm 2007?
A.Trung du miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng Sông Hồng.
C. Đồng bằng Sông Cửu Long.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 24. Căn cứ vào bản đồ dân số trong Át lát địa lý Việt Nam trang 15 và bản đồ
địa lý chung trang 17, hãy cho biết ở vùng của nước ta có ít đô thị nhất năm 2007?
A.Trung du miền núi Bắc Bộ.
B. Tây Nguyên.
C. Đông Nam Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
Câu 25. Căn cứ vào bản đồ dân số trong Át lát địa lý Việt Nam trang 15 và bản đồ
địa lý chung trang 17, hãy cho biết vùng nào sau đây ở nước ta có đô thị loại đặc
biệt?
A.Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
B. Đồng bằng Sông Hồng và Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng Sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Câu 26. Căn cứ vào bản đồ dân số trong Át lát địa lý Việt Nam trang 15 và bản đồ
đây có tổng quy mô dân số lớn nhất vùng Đồng bằng Sông Cửu Long năm 2007?
A. Cần Thơ, Long Xuyên và Mỹ Tho.
B. Cần Thơ, Mỹ Tho và Tân An.
C. Cần Thơ, Long Xuyên và Rạch Gía.
D. Mỹ Tho, Long Xuyên và Rạch Gía.
Câu 31. Căn cứ váo Át lát địa lý Việt Nam trang 15, các đô thị nào sau đây có
quy mô dân số xếp theo thứ tự giảm dần ở vùng Đông Nam Bộ năm 2007?
A.TP.Hồ Chí Minh, Biên hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tầu.
B. TP.Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Vũng Tàu.
C. TP.Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng tàu, Thủ Dầu Một.
D. TP.Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa, Thủ Dầu Một.
Câu 32. Căn cứ váo Át lát địa lý Việt Nam trang 15, các đô thị nào sau đây có
quy mô dân số xếp theo thứ tự giảm dần ở Đồng bằng Sông Hồng năm 2007?
A. Hà Nội, Hải Dương, Nam Định.
B. Nam Định, Hải Phòng, Hải Dương.
C. Hà Nội, Nam Định, Hải Dương.
D. Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định.
Câu 33. Căn cứ váo Át lát địa lý Việt Nam trang 15, bốn đô thị có quy mô dân số
lớn nhất ở Nam Trung Bộ năm 2007 là
A. Đà Nẵng, Hội An, Quy Nhơn, Nha Trang.
B. Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Rang – Tháp Chàm.
C. Đà Nẵng, Tuy Hòa, Nha Trang và Phan Thiết.
D. Đà Nẵng, Quy Nhơ, Nha Trang vả Phan Thiết.
Câu 34. Biểu hiện nào không đúng khi so sánh các đô thị ở vùng Đông Nam Bộ
với Đồng bằng sông Cửu Long?
18
A. Số lượng đô thị nhiều hơn và có quy mô dân số lớn hơn.
B. Số lượng các đô thị ít hơn và có quy mô dân số lớn hơn
trang 15 và 21, ta thấy các đô thị đều là nơi có mật độ dân số cao và có nhiều
ngành công nghiệp phát triển, điều nầy dẫn tới hậu quả gì về môi trường sinh
thái?
A. Các chất độc hại ngày càng thải ra nhiều.
B. Môi trường ngày càng bị ô nhiễm.
C. Tệ nạn xã hội xu hướng gia tăng.
D. Trật tự an ninh khó được đảm bảo.
Câu 40. Biểu hiện rõ nhất để khẳng định Đông Nam Bộ là vùng có quá trình đô
thị hóa phát triển mạnh đứng đầu cả nước là
A. có nhiều trung tâm kinh tế lớn so với các vùng khác trong cả nước.
B. có nhiều trung tâm công nghiệp lớn so với cơ cấu ngành đa dạng.
19
C. nơi có mạng lưới đô thị dày đặc và chủ yếu là các đô lớn ở nước ta.
D. có số dân thành thị nhiều nhất và xuất hiện đô thị loại đặc biệt.
b. Đáp án:
Câu
Đúng
1
B
2
A
3
B
4
B
14
B
15
B
16
C
17
B
18
D
19
C
20
D
Câu
Đúng
21
D
22
C
32
C
33
D
34
A
35
A
36
A
37
A
38
A
39
B
40
D
Tóm lại sự phối hợp sử dụng bản đồ dân số với bản đồ kinh tế chung và bản
0
0
0
0
3
23
7
0
Qua nhiều năm giảng dạy về bộ môn mình phụ trách, tôi đã vận dụng kinh
nghiệm nêu trên vào việc hình thành kiến thức đô thị hóa cho học sinh lớp 12 tại
trường THPT ........, việc vận dụng kinh nghiệm này góp phần giúp tôi thu được
20
kết quả cao trong giảng dạy, cụ thể năm học 2016-2017 Bộ Giáo dục và Đào tạo
tổ chức thi, thì môn địa lý ở trường THPT ........ đứng tứ 12 của sở Giáo dục&Đào
tạo tỉnh Nam Định, riêng lớp ở lớp 12A12 tôi trực tiếp dạy điểm trung bình môn
địa lý của học sinh đạt 6,98 điểm và có nhiều em đạt điểm 8. Cũng ở kỳ thi này tại
trường THPT Quang Trung là trường tư thục nhưng tôi được tham gia dạy kết quả
chung môn địa lý đứng thứ 10 của sở.
Kết quả nêu trên là nguồn động viên tôi say mê hơn về chuyên môn, góp
phần cải thiện được tình hình học tập bộ Địa lý tại nơi mình đang công tác, tạo
cho học sinh niềm tin, niềm hứng thú học tập và thực tế các em đã lựa chọn môn
địa lý để tham gia xét các kỳ thi tốt nghiệp, cao đẳng và đại học ngày càng nhiều
hơn. Kinh nghiệm này giúp tôi hình thành kiến thức bài học cho học sinh dễ dàng,
rèn cho các em kỹ năng sử dụng thành thạo Át lát địa lý Việt Nam trong quá trình
học cũng như trong quá trình làm bài tập hay làm bài kiểm tra, thi cử bộ môn Địa
lý. Các em hiểu rõ hơn về quá trình đô thị hóa của đất nước, của địa phương nơi
các em đang sinh sống, các em biết vận dụng kiến thức học trên lớp với kiến thức
ngoài thực tiễn, từ đó các em tích cực ủng hộ chủ trương đường lối Công Nghiệp
MỤC LỤC
Thứ tự
Cấu trúc nội dung
I.Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến
Trang
1
1
Cơ sở lý luận
1
2
Cơ sở thực tiễn
1
II. Mô tả giải pháp
2
1
21
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
23
- Sách giáo khoa Địa lý lớp 10 và lớp 12 xuất bản năm 2008cuar Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam.
- Tài liệu hướng dẫn ôn thi trung học phổ thông quốc gia năm 2017.
- Át lát địa lý Việt Nam xuất bản năm 2013 của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
- Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định phát
triển năng lực cho học sinh.
- Các văn kiện Nghị quyết của Đảng.
- Thông tin kết quả thi THPTQG năm 2015- 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Nam Định.
………………..HẾT………………..
24