LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, khoa đào tạo
Sau đại học, tổ bộ môn Phương pháp giảng dạy khoa Vật Lý – trường Đại học Vinh đã
tạo điều kiện cho tôi có cơ hội học tập để mở rộng thêm tri thức và được triển khai
nghiên cứu đề tài Luận văn.
Để hoàn thành được Luận văn này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy
giáo PGS.TS Trần Huy Hoàng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu. Chính nhờ có sự định hướng của thầy đã giúp tôi hoàn thành được Luận
văn theo đúng tiến độ.
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, các thầy cô trong tổ bộ
môn Vật Lý trường THPT Tư Thục Quốc Văn Sài Gòn đã tạo điều kiện cho tôi được
tiến hành thực nghiệm sư phạm Luận văn, cùng cô Phạm Thị Duyên giáo viên đã trực
tiếp giúp tôi thực nghiệm Luận văn này.
Trong quá trình làm Luận văn còn nhiều hạn chế về thời gian cũng như năng
lực cá nhân. Do đó, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp từ hội đồng bảo vệ luận văn, cũng như từ các đồng
nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Vinh, tháng 7 năm 2013
Tác giả
Đoàn Thị Thu Hoàn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CỦA LUẬN VĂN
Máy vi tính
MTV
Giáo viên
GV
TRANG
MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu..............................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................3
4. Giả thuyết khoa học................................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................4
7. Dự kiến đóng góp mới của đề tài............................................................................4
8. Dự kiến cấu trúc luận văn.......................................................................................5
NỘI DUNG.................................................................................................................. 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM
TRONG DẠY HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY VI TÍNH.................................6
1.1. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh thông qua hoạt động nhóm.......6
1.1.1. Cơ sở tâm lí học................................................................................................6
1.1.2. Cơ sở lý luận dạy học.......................................................................................8
1.2. Hoạt động nhóm................................................................................................10
1.2.1. Khái niệm nhóm.............................................................................................10
1.2.2. Phương pháp dạy học nhóm............................................................................11
1.2.3. Hình thức tổ chức hoạt động nhóm.................................................................14
1.2.4. Cấu trúc của dạy học theo hoạt động nhóm....................................................21
1.2.5. Ưu và nhược điểm của dạy học nhóm............................................................23
1.2.6. Một số kỹ thuật dạy học tăng cường tương tác nhóm.....................................24
1.3. Sử dụng máy vi tính trong dạy học nhóm..........................................................27
1.3.1. Vai trò của máy vi tính trong dạy học.............................................................27
1.3.2. Vai trò của MVT trong dạy học nhóm............................................................30
1.3.3. Qui trình tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học với sự hỗ trợ của MVT......31
3.2.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm................................................................78
3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm.........................................................................79
3.4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm...........................................................................79
3.4.1. Diễn biến của tiết dạy thực nghiệm bài “Cân bằng của một vật chịu tác dụng
của hai lực và ba lực không song song”...................................................................79
3.4.2. Diễn biến của tiết dạy thực nghiệm bài “Quy tắc hợp lực song song cùng
chiều”....................................................................................................................... 81
3.4.3. Nhận xét.........................................................................................................82
3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm...........................................................................83
3.5.1. Xử lý kết quả bằng phương pháp thống kê toán học.......................................83
3.5.2. Phân tích kết qủa thực nghiệm........................................................................90
3.5.3. Kiểm tra độ tin cậy của kết quả thực nghiệm..................................................90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..........................................................................................92
KẾT LUẬN CHUNG................................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................94
PHỤ LỤC..................................................................................................................95
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhằm tạo ra nguồn nhân lực phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đang là vấn đề được Đảng, Nhà
nước hết sức quan tâm. Đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới phương pháp dạy học
nói riêng là một trong những yêu cầu bức thiết của toàn xã hội đối với ngành giáo dục
nước ta hiện nay.
Đổi mới nhằm thực hiện yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, khắc phục tình
trạng học tập nặng nề, căng thẳng, ảnh hưởng đến sức khỏe, hứng thú và niềm tin đối
với việc học tập của học sinh. Hòa nhịp với xu thế của thế giới, đất nước ta cũng tiến
tin trong giờ học. Với các thí nghiệm có tính nguy hiểm đối với con người, hoặc các
thí nghiệm có thời gian diễn ra rất nhanh (hoặc rất chậm) thì việc thay thế chúng bằng
những thí nghiệm ảo trên MVT là một cách làm tối ưu… Có thể thấy ngay rằng, việc
sử dụng MVT với tư cách là một phương tiện hiện đại trong dạy học vật lý có rất nhiều
ưu điểm nổi trội, nó có thể ứng dụng trong nhiều giai đoạn của quá trình dạy học, từ
việc xây dựng tình huống học tập, nghiên cứu giải quyết vấn đề, xây dựng kiến thức
mới đến việc củng cố, vận dụng kiến thức… Nhất là trong thời đại công nghệ như
ngày nay, mạng máy tính được xem như là một trong những phương tiện dạy học hiện
đại như chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT đã nói“Công nghệ thông tin có tác động mạnh
mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học. Công nghệ thông
tin là phương tiện tiến tới một xã hội học tập…”. Do đó, việc sử dụng công nghệ thông
tin trong dạy học đã được ứng dụng rộng rãi ở hầu hết các trường phổ thông. Nhưng
việc sử dụng như thế nào cho thật hiệu quả, phù hợp là vấn đề cần được quan tâm. Đòi
hỏi người GV song song với việc sử dụng MVT như một phương tiện dạy học là hình
thức tổ chức lớp học sao cho giờ học thật sự lôi cuốn, hấp dẫn, kích thích sự tò mò,
chinh phục kiến thức của học sinh; đồng thời tạo ra sự tương tác giữa GV với học sinh,
giữa học sinh với học sinh để giờ học chất lượng và đạt kết quả cao như mục tiêu mà
giáo dục phổ thông đã đề ra.
Cũng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu quan tâm đến việc dạy học hợp tác
nhóm ở trong và ngoài nước như: Ở nước ngoài có các công trình của David W. Johnson,
Roger L. Johnson, Kagan... Theo họ những thành tựu trong lớp học liên quan đến sự nỗ
lực chung, chứ không phải nỗ lực riêng lẻ hay sự cạnh tranh cá nhân. Ở trong nước đã có
nhiều tác giả đã đề cập đến vấn đề này, coi đó là hình thức hay phương pháp dạy học giúp
HS rèn luyện năng lực tự học và kĩ năng xã hội như: Đỗ Thiết Thạch, Đặng Thành Hưng,
Trần Thị Ngọc Lan, Hồ Thị Kim Liên, Nguyễn Thị Kim Dung, Đỗ Thị Kim Liên, Vũ Thị
3
Sơn, Đoàn Thị Thanh Phương...Tuy nhiên, vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu về dạy
học tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của máy vi tính.
trường phổ thông.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu lí luận và thực tiễn của việc đổi mới phương pháp dạy học vật lí
hiện nay.
5.2 Nghiên cứu cơ sở tâm lý và cơ sở lý luận dạy học trong việc dạy học thông qua
hoạt động và bằng hoạt động.
5.3 Phân tích nội dung kiến thức chương "Cân bằng và chuyển động của vật rắn"
VL10 Cơ bản.
4
5.4 Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc sử dụng hình thức tổ chức nhóm trong dạy
học vật lí.
5.5 Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc khai thác và sử dụng máy vi tính trong dạy
học vật lí.
5.6 Thiết kế bài dạy học tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của máy vi tính trong
dạy học chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” lớp 10 THPT.
5.7 Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của vấn đề
nghiên cứu.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu cơ sở lý luận tâm lý học, giáo dục học và lý luận dạy học bộ môn Vật
lý theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh.
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước cùng với các chỉ thị
của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở
trường phổ thông.
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ dạy học của bộ môn vật lí ở trường
THPT hiện nay.
- Nghiên cứu nội dung và chương trình sách giáo khoa Vật lí 10.
- Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng hình thức tổ chức hoạt động nhóm
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Phần kết luận
6
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM
TRONG DẠY HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY VI TÍNH
1.1. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh thông qua hoạt động nhóm
1.1.1. Cơ sở tâm lí học
Theo quan điểm tâm lí học tư duy thì sự học tập được coi là một sự phát triển về
chất của cấu trúc hành động. Ở đây coi sự thể hiện ra được một thành tích hay một kết
quả cụ thể nào đó là sự thực hiện một hành động, theo nghĩa rộng của từ này, còn cách
thức để đạt tới thành tích đó được xem như là cấu trúc của hành động đó.
Theo lí thuyết hoạt động thì học là hoạt động chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội lịch
sử biến thành năng lực thể chất và năng lực tinh thần của cá nhân, hình thành và phát
triển nhân cách của cá nhân.
Tâm lí học hoạt động cho rằng tâm lí và hoạt động thống nhất với nhau, không
tách rời nhau, không có hoạt động thì không có tâm lí, tâm lý chính là hoạt động. Quá
trình nhận thức của con người gồm chuỗi các hoạt động, trong đó con người là chủ thể
của các hoạt động liên tục thay thế nhau; hoạt động là quá trình con người thực hiện
mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên và xã hội. Đó là quá trình chuyển
hóa năng lực lao động và các sản phẩm tâm lí khác của con người thành kiến thức thực
tế. Hoạt động được cấu tạo bởi các hành động cụ thể. Mỗi hành động cụ thể bao giờ
cũng giải quyết một nhiệm vụ nhất định. Nhiệm vụ này được hiểu là mục đích đặt ra
trong những điều kiện cụ thể nơi diễn ra hành động. Hành động do các thao tác hợp
thành, các thao tác phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể để đạt được mục đích. Hoạt
động cụ thể, động cơ, hành động, mục đích, thao tác, phương tiện, những yếu tố này
luôn quan hệ tương quan lẫn nhau. Quan hệ đó được diễn tả bằng sơ đồ tương quan
sau:
Như vậy tâm lí học hoạt động đã nhấn mạnh vai trò của hoạt động trong việc
hình thành và phát triển tâm lí, ý thức.
Bên cạnh tâm lí học hoạt động, tâm lí học nhận thức hay lý thuyết kiến tạo cho
rằng hoạt động học sẽ có hiệu quả hơn nếu người học có thể tham gia tích cực vào điều
khiển quá trình học. Chính vì vậy giáo viên cần xây dựng những môi trường có khả
năng thúc đẩy người học tự điều khiển hoạt động học của bản thân họ. Để làm được
điều này, học sinh cần được phép có những lựa chọn cá nhân, tự kiểm soát kế hoạch
học tập và tự đưa ra mục đích cho mỗi hành động học của mình. Bên cạnh đó, giáo
viên cần sử dụng những phương pháp dạy học phù hợp, tổ chức các hoạt động tăng
8
cường tính tương tác giữa các thành viên trong lớp. Giáo viên nên cung cấp những
nhiệm vụ học tập có mức độ khó phù hợp, không quá cao so với trình độ của HS.
Lý thuyết kiến tạo đã có những đóng góp rất lớn đối với tâm lí học dạy học hiện
đại. Vai trò tích cực của người học trong quá trình dạy học đã thực sự được nhấn mạnh
và được các nhà giáo dục quan tâm phát huy. Những đặc điểm tâm lí riêng biệt của
từng HS được giáo viên tạo điều kiện để bộc lộ phát triển vì thế có tác dụng to lớn
trong việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.
Thuyết học tập mang tính xã hội cho rằng khi các cá nhân được làm việc cùng
nhau để hướng tới mục tiêu chung thì sự phụ thuộc lẫn nhau, tương trợ nhau, thúc đẩy
họ hoạt động tích cực hơn để giúp nhóm, và qua đó giúp chính bản thân mình đạt đến
thành công. Hơn nữa, nhóm thường tìm cách giúp đỡ những thành viên nhóm mình.
Thuyết này được áp dụng rộng rãi trong các nhà trường.
1.1.2. Cơ sở lý luận dạy học
1.1.2.1. Dạy học là một quá trình nhận thức
Quá trình dạy học khoa học được hiểu là quá trình hoạt động của giáo viên và học
sinh trong sự tương tác thống nhất biện chứng của ba thành phần trong hệ dạy học:
-
Giáo viên
(4
)
(3
)
(1
)))
(2
)
)
Tư liệu hoạt
động dạy học
Học sinh
(6
)
(5
)))
)))
Trong sự vận hành của hệ tương tác dạy học, hành động của giáo viên với tư
liệu hoạt động dạy học là khâu tổ chức, cung cấp tư liệu, tạo tình huống có vấn đề cho
hoạt động của người học.
Hoạt động dạy của giáo viên có tác dụng trực tiếp tới người học, đó là sự định
hướng của giáo viên đối với hành động của người học với tư liệu, là sự định hướng của
mình lên một trình độ mới. Phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ,
lớp. Được sử dụng phổ biến nhất trong dạy học là hoạt động hợp tác nhóm nhỏ từ bốn
đến sáu người. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả công việc, nhất là lúc phải giải quyết
những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để
hoàn thành nhiệm vụ chung. Trong hoạt động nhóm nhỏ tính cách, năng lực của mỗi
thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương
trợ. Ngoài ra, mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho
các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội.
1.1.2.4. Xu hướng tiếp cận dạy học tập trung vào HS
Theo lý luận về phương pháp dạy học hiện nay, dạy học phải tập trung vào HS.
Cách tiếp cận này đề cao vai trò của người học, coi quá trình dạy học là hợp tác làm
việc giữa thầy và trò, giữa trò - trò. Theo cách tiếp cận này vai trò của người thầy giáo
và học sinh có sự thay đổi: Thầy chuyển từ vai trò truyền thụ thông tin sang vai trò là
người tổ chức điều khiển, giúp đỡ học sinh trong quá trình nhận thức. Cho nên hoạt
động của thầy từ khâu tổ chức đến khâu lên lớp phải thay đổi. Học sinh được khuyến
khích và được tạo điều kiện tối đa để chủ động, tự giác, tích cực tham gia vào quá trình
dạy học.
1.2. Hoạt động nhóm
1.2.1. Khái niệm nhóm
Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về nhóm như:
Theo quan điểm Lewis-McClear: Nhóm là “hai hay nhiều người cùng làm việc
với nhau để cùng hoàn thành một mục tiêu chung”.
Theo quan điểm Katzenbach và Smith: Nhóm là “một số người với các kỹ năng
bổ sung cho nhau, cùng cam kết làm việc, chia sẻ trách nhiệm vì một mục tiêu chung”
11
Hay nhóm là một nhóm người có những kỹ năng khác nhau, những nhiệm vụ
khác nhau, nhưng làm việc chung với nhau, bổ sung các chức năng và hỗ trợ cho nhau
để đạt được mục tiêu chung. Tất cả mọi người cùng nhau đạt được kết quả cao hơn.
12
đến kết quả theo dự đinh. Nếu mục đích không đạt được thì có nghĩa là phương pháp
không phù hợp với mục đích hoặc nó không được sử dụng đúng.
1.2.2.2. Khái niệm phương pháp dạy học
Đặc trưng của phương pháp dạy học: Người học là đối tượng tác động của giáo
viên, đồng thời là chủ thể, là nhân cách mà hoạt động của họ phụ thuộc vào hứng thú,
nhu cầu, ý chí của họ. Nếu giáo viên không gây cho HS có mục đích tương ứng với
mục đích của mình thì không diễn ra hoạt động dạy và hoạt động học, dẫn đến phương
pháp tác động không đạt được kết quả mong muốn.
Đối với hai tác giả Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Trọng Sửu thì định nghĩa: PPDH
là những hình thức và cách thức hoạt động của giáo viên và HS trong những điều kiện
dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học.
Ngoài ra còn có các định nghĩa khác như sau:
- Phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết
các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học
(Iu.K.Babanxki, 1983).
- Phương pháp dạy học là một hệ thống những hành động có mục đích của giáo
viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh, đảm bảo học sinh
lĩnh hội nội dung học vấn (I.Ia.Lecne.1981).
- Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy và trò nhằm
đạt được mục đích dạy học. Hoạt động này được thể hiện trong việc sử dụng các
nguồn nhận thức, các thủ thuật logic, các dạng hoạt động độc lập của học sinh và cách
thức điều khiển quá trình nhận thức của thầy giáo (I.D.Dverev. 1980).
Như vậy, phương pháp dạy học là cách thức hành động có trình tự, phối hợp
tương tác với nhau của GV và của HS nhằm đạt được mục đích dạy học. Nói cách
khác phương pháp dạy học là hệ thống những hành động có chủ đích theo một trình tự
nhất định của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và hoạt động thực hành của HS
nhằm đảm bảo cho HS lĩnh hội được nội dung dạy học để đạt được mục đích dạy học.
Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học với sự
tương tác lẫn nhau. Trong đó phương pháp dạy đóng vai trò chủ đạo, còn phương pháp
Dạy học theo nhóm đòi hỏi GV phải chuẩn bị kỹ lưỡng kế hoạch dạy học, lựa
chọn những nội dung thật sự phù hợp với hoạt động nhóm và thiết kế được các
hoạt động giúp các em lĩnh hội , khám phá kiến thức mới một cách tốt nhất.
- Tổ chức dạy học nhóm là một hình thức dạy học mới. Đó là một trong những
hình thức thực hiện tốt việc dạy học phát huy tính tích cực và tương tác của HS.
Với hình thức này, HS được hấp dẫn, lôi cuốn vào các hoạt động học, thu lượm
kiến thức bằng chính khả năng của mình với sự giúp đỡ, hướng dẫn của GV.
-
Phương pháp dạy học theo nhóm được sử dụng nhằm khai thác vốn kiến thức
mà các em đã tích lũy, những hiểu biết thực tế trong đời sống hoặc vận dụng
kiến thức vào cuộc sống lao động sản xuất.
14
1.2.3. Hình thức tổ chức hoạt động nhóm
Các hình thức tổ chức dạy học là những hình thức lớn của dạy học, được tổ
chức theo những cấu trúc xác định nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học. Đó là hình
thức bên ngoài của phương pháp dạy học. Trong một hình thức tổ chức dạy học có thể
sử dụng nhiều phương pháp dạy học cụ thể và nhiều hình thức phối hợp, hợp tác của
các PPDH. Hình thức tổ chức dạy học chi phối cấu trúc các mối quan hệ, cấu trúc giao
tiếp giữa GV và HS như dạy học hợp tác nhóm, dạy học theo dự án, E-learning…
Có nhiều cách phân loại các hình thức dạy học vật lí, mỗi cách dựa trên một
dấu hiệu nhất định:
Dựa theo thành phần học sinh, có thể chia thành dạy học cá nhân, dạy học theo
lớp, dạy học theo nhóm ( trong lớp có nhiều nhóm ).
Dựa theo mục đích của việc học, có thể chia thành: nghiên cứu kiến thức mới,
luyện tập, ôn tập, kiểm tra.
Dựa theo địa điểm, vị trí tổ chức dạy học có các hình thức: làm việc ở lớp, làm
nhóm, không bị gò bó bởi chương trình quá chặt chẽ của giáo viên. Mặt khác, học sinh
cũng học được cách làm việc của các nhà khoa học kể từ khi đề xuất vấn đề đến khi
công bố kết quả, hợp thức hóa các kết quả nghiên cứu, được cộng đồng những người
nghiên cứu xác nhận.
Kiểu 2. Nhiệm vụ chung cho cả lớp, phân công cho mỗi nhóm thực hiện một phần
riêng, cuối cùng lắp ráp các kết quả của các nhóm thành một sản phẩm duy nhất,
chung cho cả lớp.
Hình thức này thường được áp dụng cho những bài học phức tạp gồm nhiều
mục tiêu bộ phận mà mỗi nhóm học sinh không đủ thời gian hay thiết bị để hoàn thành
tất cả. Sau khi nêu nhiệm vụ chung, giáo viên cùng học sinh thảo luận chia thành
những mục tiêu cụ thể và giao cho mỗi nhóm một mục tiêu bộ phận. Những mục tiêu
bộ phận này phải có tính chất tương đối độc lập với nhau, khiến cho mỗi nhóm học
sinh có thể thực hiện được mà không cần phải thực hiện một mục tiêu bộ phận khác.
1.2.3.1. Một số mô hình tổ chức hoạt động nhóm
v Làm việc theo cặp 2 học sinh (Pair work)
- Đây là hình thức học sinh trao đổi với bạn ngồi kế bên để giải quyết tình
huống do giáo viên nêu ra. Trong quá trình giải quyết các tình huống, học sinh sẽ thu
nhận kiến thức một cách tích cực.
- Nhóm này thường được sử dụng khi giao cho HS chấm bài, sửa bài cho nhau
(qua phiếu học tập, qua các bài tập lựa chọn trong sách giáo khoa...).
16
- Ưu điểm của hình thức tổ chức này là không mất thời gian tổ chức, không
xáo trộn chỗ ngồi mà vẫn huy động được HS làm việc cùng nhau.
v Làm việc theo nhóm nhiều học sinh (Group work)
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm và thảo luận các bài tập, câu hỏi tình
huống do giáo viên nêu ra.
- Có 2 loại hình bài tập: Bài tập cho hoạt động trao đổi và bài tập cho hoạt
động so sánh.
“khởi động” hoặc kích thích nhận thức của học sinh trước khi học bài mới.
v Hoạt động nhóm theo cấu trúc Jigsaw
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm hợp tác. Mỗi thành viên trong nhóm
được phân công tìm hiểu một phần của bài học.
- Các thành viên có cùng chủ đề thành lập nhóm chuyên gia, và cùng nhau
thảo luận để hiểu rõ nội dung được phân công.
- Các thành viên của nhóm chuyên gia trở về nhóm hợp tác giảng lại cho cả
nhóm về phần bài của mình, đảm bảo cho mọi thành viên trong nhóm nắm vững nội
dung toàn bài học.
- Các thành viên làm bài kiểm tra cá nhân với nội dung bao gồm tất cả các
phần bài học.
- Kết quả kiểm tra là kết quả cá nhân và tính điểm nhóm.
v Hoạt động nhóm theo cấu trúc STAD (Student teams Achievement division): Hoạt
động dựa trên sự nỗ lực của từng các nhân.
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- Các thành viên trong nhóm tự lực nghiên cứu trong một khoảng thời gian
xác định.
- Các thành viên trong nhóm cùng nhau thảo luận, và giúp đỡ nhau hiểu thực
sự kĩ lưỡng về bài học được giao.
Đánh giá về cấu trúc STAD : Cơ chế chấm điểm dựa vào sự cố gắng của
STAD được đánh giá là một nội dung quan trọng trong sự phát triển các phương pháp
tổ chức hoạt động nhóm trên thế giới vì :
- Loại bỏ phần lớn hiện tượng ăn theo, chi phối tách nhóm.
- Đề cao sự đóng góp của học sinh yếu kém và nâng sự đóng góp này thành
một nhân tố quyết định cho hoạt động nhóm có hiệu quả.
- Lấy sự cố gắng và nỗ lực làm tiêu chí đánh giá thay cho khả năng, học lực
của cá nhân.
18
luận)
Bước 3
Tổ chức
Nhóm
Nhóm
Nội dung học tập
(hợp tác, thảo
Bước 4
Trọng tài
luận)
Tự điều chỉnh kiến
Cố vấn
thức thu nhận được
Tri thức cá nhân
Trong 4 bước trên bước 2 và bước 3 là học sinh làm việc theo nhóm, còn
bước 1 và bước 4 học sinh làm việc cá nhân. Bước 4 là bước quan trọng giúp
trong nhóm, xử lý thông tin.
- Đưa ra những câu hỏi gợi ý khi thảo - Tự ghi lại ý kiến theo chủ kiến của
luận bế tắc hoặc đi chệch hướng.
mình, khai thác những gì đã hợp tác
với bạn hoặc tham khảo thêm ý kiến
của GV để bổ sung sản phẩm ban
đầu của mình.
Bước 3 - Yêu cầu mỗi nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày, bảo
- Ghi lại những điểm nhất trí và chưa vệ sản phẩm của mình trước lớp.
nhất trí, những khía cạnh mà các
- Tỏ thái độ trước những ý kiến của
nhóm bỏ qua.
các nhóm khác.
- Tổ chức thảo luận toàn lớp
- Khai thác bổ sung ý kiến của các
nhóm khác, điều chỉnh sản phẩm của
Bước 4 - Tóm tắt từng vấn đề.
nhóm mình.
- So sánh, đối chiếu kết luận của GV
tắc làm việc.
- Các thành viên trong nhóm đều phải có trách nhiệm hoàn thành các nhiệm
vụ được giao.
- Các thành viên trong nhóm đều có lượt nói, cần tạo điều kiện để học sinh nói
hết các ý kiến, ưu tiên học sinh yếu kém phát biểu trước.
- Hãy ủng hộ và giúp nhau bổ sung chi tiết.
- Không cười nhạo những câu nói của người khác.
- Hãy suy nghĩ trước khi đặt câu hỏi.
v Giao việc cho nhóm
- Công việc được giao có thể là câu hỏi bằng lời, bằng phiếu học tập, bằng nội
dung viết trên bảng …
- Nội dung công việc cần phải vừa sức với học sinh. Cần phải phù hợp trình
độ, phù hợp giữa số lượng thành viên trong nhóm với khối lượng công việc.
- Công việc được giao phải đa dạng để phát huy tính tích cực của các thành
viên trong nhóm, tránh nội dung quá đơn giản không kích thích tư duy của học sinh.
- Cần có đủ công việc để phân cho tất cả các thành viên trong nhóm, tránh chỉ
có một vài thành viên làm việc còn các thành viên khác thì không.
v Tổ chức thảo luận nhóm
Để tổ chức thảo luận cho hiệu quả giáo viên cần :
- Bố trí chỗ ngồi cho HS sao cho mọi HS tham gia thảo luận đều có thể nhìn
thấy nhau.