nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) hại khoai tây tại quảng ninh và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐẶNG NÔNG GIANG

NGHIÊN CỨU BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
(RALSTONIA SOLANACEARUM SMITH) HẠI KHOAI TÂY
TẠI QUẢNG NINH VÀ BIỆN PHÁP SINH HỌC
PHÒNG TRỪ BỆNH

Chuyên ngành:

Bảo vệ thực vật

Mã số:

60.62.01.12

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Đỗ Tấn Dũng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày


năm 2016

Tác giả luận văn

Đặng Nông Giang

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục từ viêt tắt ...................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Danh mục đồ thị ........................................................................................................... ix
Thesis Abstract ............................................................................................................xii
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục đích và yêu cầu của đề tài ........................................................................ 3
1.2.1. Mục đích ......................................................................................................... 3
1.2.2. Yêu cầu ........................................................................................................... 3
1.3.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài.......................................................................... 3
1.4.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................... 3

khoai tây ........................................................................................................ 20
Khảo sát hiệu quả phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn hại khoai tây bằng
vi khuẩn Bacillus subtilis và chế phẩm sinh học BT15 ................................... 21
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 21

iii


3.5.1.
3.5.2.

Phương pháp điều tra bệnh héo xanh vi khuẩn ngoài đồng ruộng ................... 21
Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm .......................................... 23

3.5.3.

Phương pháp bố trí thí nghiệm nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn trong
điều kiện chậu vại và ngoài đồng ruộng ......................................................... 26
Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................. 28

3.5.4.

Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 29
4.1.
Tình hình gây hại của bệnh héo xanh vi khuẩn trên cây khoai tây tại
Quảng Ninh ................................................................................................... 29
4.1.1.
4.1.2.
4.2.
4.2.1.

Khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn hại khoai tây bằng
chế phẩm sinh học BT15 trong điều kiện chậu vại ......................................... 61
Khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn bằng chế phẩm sinh
học BT15 ngoài đồng ruộng ........................................................................... 64

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 67
5.1.
Kết luận ......................................................................................................... 67
5.2.
Kiến nghị ....................................................................................................... 68
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 69
Phụ lục ...................................................................................................................... 74

iv


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BVTV

Bảo vệ thực vật

CT

Công thức

CIP


PGA

Môi trường nuôi cấy (Potato, Glucose, Agar)

TX

Thị xã

TLB

Tỷ lệ bệnh

VSVĐK

Vi sinh vật đối kháng

VKĐK

Vi khuẩn đối kháng

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1.

Kết quả điều tra bệnh héo xanh vi khuẩn hại khoai tây vụ đông năm
2014 tại Quảng Ninh.................................................................................30



Bảng 4.8.

Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sự phát sinh phát triển bệnh héo xanh vi
khuẩn trên giống khoai tây Atlantic vụ xuân năm 2015 tại Bình Liêu –
Quảng Ninh ...............................................................................................42

Bảng 4.9.

Ảnh hưởng của công thức luân canh đến sự phát sinh phát triển bệnh
héo xanh vi khuẩn trên giống khoai tây Atlantic vụ xuân 2015 tại
Quảng Yên – Quảng Ninh.........................................................................45

Bảng 4.10. Ảnh hưởng của công thức luân canh đến sự phát sinh phát triển bệnh héo
xanh vi khuẩn trên giống khoai tây Atlantic vụ xuân năm 2015 tại Bình
Liêu – Quảng Ninh .....................................................................................46
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của lượng bón phân đạm urê đến bệnh héo xanh vi khuẩn
trên giống khoai tây Atlantic vụ xuân 2015 tại Quảng Yên – Q.Ninh ........48
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của lượng bón phân đạm urê đến sự phát sinh phát triển bệnh
héo xanh vi khuẩn trên giống khoai tây Atlantic vụ xuân năm 2015 tại
Bình Liêu – Quảng Ninh ...........................................................................50

vi


Bảng 4.13. Danh mục các mẫu phân lập vi khuẩn Ralstonia solanacearum trên cây
khoai tây vụ xuân 2015 tại một số vùng ở Quảng Ninh .............................52
Bảng 4.14. Khảo sát đặc điểm hình thái khuẩn lạc của các mẫu phân lập vi khuẩn
Ralstonia solanacearum trên môi trường nhân tạo ....................................53
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của các mẫu

Hình 4.3A. Dòng dịch vi khuẩn từ thân cây khoai tây. ....................................................52
Hình 4.3B. Khuẩn lạc của mẫu phân lập vi khuẩn gây bệnh héo xanh - QN41 trên
môi trường PSA. .......................................................................................52
Hình 4.4.

Cấy truyền mẫu phân lập gây bệnh héo xanh vi khuẩn ..............................52

Hình 4.5.

Đặc điểm hình thái khuẩn lạc mẫu phân lập vi khuẩn Ralstonia
solanacearum trên môi trường PSA ..........................................................54

Hình 4.6.

Lây nhiễm nhân tạo bệnh héo xanh vi khuẩn trên cây khoai tây ................58

Hình 4.7.

Lây nhiễm nhân tạo bệnh héo xanh vi khuẩn trên cây cà chua và cây cà tím ....59

Hình 4.8.

Khảo sát khả năng ức chế vi khuẩn Ralstonia solanacearum với mẫu
phân lập QN41 bằng vi khuẩn đối kháng - Bacillus subtilis trên môi
trường PSA ...............................................................................................61

Hình 4.9.

Thí nghiệm khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh HXVK trong điều kiện
chậu vại ....................................................................................................64

xanh vi khuẩn trên giống khoai tây Atlantic vụ xuân năm 2015 tại
Quảng Yên – Quảng Ninh

41

Đồ thị 4.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sự phát sinh phát triển bệnh héo
xanh vi khuẩn trên giống khoai tây Atlantic vụ xuân năm 2015

tại

Bình Liêu – Quảng Ninh

43

Đồ thị 4.7. Ảnh hưởng của công thức luân canh đến bệnh héo xanh vi khuẩn trên
giống khoai tây Atlantic vụ xuân 2015 tại Quảng Yên – Q. Ninh

45

Đồ thị 4.8. Ảnh hưởng của công thức luân canh đến sự phát sinh phát triển bệnh
héo xanh vi khuẩn trên giống khoai tây Atlantic vụ xuân năm 2015 tại
Bình Liêu – Quảng Ninh

47

Đồ thị 4.9. Ảnh hưởng của lượng bón phân đạm urê đến sự phát sinh phát triển
bệnh héo xanh vi khuẩn trên giống khoai tây Atlantic vụ xuân 2015 tại
Quảng Yên – Quảng Ninh

49

- Phương pháp nghiên cứu: Điều tra tình hình bệnh héo xanh vi khuẩn hại khoai tây theo
phương pháp điều tra của Cục Bảo vệ thực vật (1995) và Viện Bảo vệ thực vật (1997);
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn gây bệnh héo xanh trên khoai tây
trong phòng thí nghiệm theo phương pháp của Kelman (1954); Khảo sát khả năng
phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn trong phòng thí nghiệm, nhà lưới và ngoài đồng
ruộng.
Kết quả chính và kết luận
Vụ xuân 2015 tại Quảng Ninh bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại trên khoai tây ở mức
tỷ lệ bệnh từ 3,5% - 7,5%.
Các mẫu bệnh héo xanh vi khuẩn được điều tra, thu thập trên 2 giống khoai tây
Atlantic và Solara từ đồng ruộng. Bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại trên giống khoai tây
Atlantic tại huyện Bình Liêu với tỷ lệ bệnh đạt cao nhất là 7,5%, trong các nghiên cứu chúng
tôi lựa chọn mẫu phân lập tại Bình Liêu - QN41 để thí nghiệm phòng trừ bệnh. Sử dụng vi
khuẩn Bacillus subtilis trong thí nghiệm đánh giá khả năng ức chế mẫu phân lập vi khuẩn

x


héo xanh QN41 trên môi trường nhân tạo cho thấy vi khuẩn Bacillus subtilis có khă năng ức
chế vi khuẩn gây bệnh héo xanh QN41 (Ralstonia solanacearum).
Sử dụng chế phẩm sinh học BT15 (trong thành phần có vi khuẩn Bacillus subtilis)
để phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn hại khoai tây tại nhà lưới cho thấy hiệu lực phòng trừ
đạt cao nhất trên giống Atlantic là 71,43% và trên giống Soalra là 75%. Sử dụng chế phẩm
sinh học BT15 để phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn hại khoai tây ngoài đồng ruộng, kết quả
cho thấy hiệu lực phòng trừ đạt cao nhất trên giống Atlantic là 56,23% và trên giống Soalra là
62,5%.

xi



inhibition against growth of identified R. solanacearum isolate QN41. The results
showed that inhibitory efficacy of the antagonistic bacterium (B. subtilis) against R.
solanacearum isolate QN41.
The use of BT15, a bioproduct containing Bacillus subtilis, was shown to reduce
disease incidence. The effective of control was 71,43% (variety Atlantic) and 75%
(variety Solara). Furthermore, by using bioproduct of BT15 was applied to control bacterial
wilt disease of potato in the field. The results showed that BT15 could reduce the disease
incidence. Effective control was 56,23% (variety Atlantic) and 62,5% (variety Solara).

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây khoai tây (Solanum tuberosum L.) là một trong những loại cây lương
thực quan trọng thứ 4 trên thế giới sau lúa mì, ngô, lúa nước. Khoai tây là cây
trồng cạn, ưa lạnh, trải qua quá trình chọn lọc và thuần hóa hiện nay khoai tây có
thể được trồng ở các vùng khí hậu khác nhau bao gồm các vùng ôn đới, cận nhiệt
đới và nhiệt đới với các điều kiện sinh thái nông nghiệp khác nhau từ đồng bằng
đến vùng núi cao. Trên thế giới hiện nay có khoảng 1 tỷ người sử dụng khoai tây
làm nguồn lương thực chính với sản lượng 386 triệu tấn, các nước sản xuất và
tiêu thụ khoai tây lớn trên thế giới là Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Mỹ. Khoai tây là
cây trồng chủ chốt về phương diện an toàn lương thực khi mà dân số thế giới
ngày càng tăng (Trung tâm KN Quốc gia, tháng 1/2015).
Ở Việt Nam, trong 5 năm từ năm 2009 đến 2013 diện tích trồng khoai tây
khoảng 35 nghìn ha, trong đó diện tích trồng khoai tây các tỉnh phí Bắc đạt
khoảng 20 nghìn ha. Vùng có diện tích trồng khoai tây lớn và ổn định nhất là
đồng bằng sông Hồng với diện tích khoảng trên 12 nghìn ha. Hiện nay năng suất
khoai tây trung bình của Việt Nam còn thấp rất nhiều so với thế giới, năm 2013
năng suất trung bình đạt 12,7-13,2 tấn/ha trong đó năm 2013 trên thế giới năng

khỏe và tránh lây lan sang các vùng trồng khác. Biện pháp sử dụng thuốc hóa học
phòng trừ bệnh hiệu quả đạt chưa cao nên chưa được xem là một giải pháp tốt
cho định hướng phòng trừ bệnh. Hiện nay đã có những nghiên cứu trong công tác
phòng chống bệnh HXVK hại khoai tây và một số cây trồng khác theo hướng
phòng trừ sinh học an toàn cho sức khỏe người sử dụng và bảo vệ môi trường
trong sản xuất nông nghiệp nông thôn.
Cây khoai tây là một trong những cây trồng được tỉnh Quảng Ninh quy
hoạch thành vùng sản xuất tập trung và xây dựng mô hình sản xuất hàng hóa
tại các huyện, thị: Thị xã Đông Triều, Thị xã Quảng Yên, huyện Đầm Hà và
Huyện Bình Liêu. Hàng năm diện tích trồng của toàn tỉnh khoảng 300 - 350ha
trong đó chủ yếu tập trung ở các vùng trồng của các huyện thị nói trên. Năng
suất và sản lượng khoai tây tại Quảng Ninh ở mức trung bình thấp so với các
tỉnh đồng bằng Sông Hồng (11-12 tấn/ha). Trong quá trình canh tác, hiện nay
trên địa bàn các vùng trồng khoai tây tại Quảng Ninh bị sâu bệnh gây hại khá
nhiều, làm giảm năng suất và mất sản lượng đáng kể. Một trong những bệnh
gây hại nghiêm trọng trên cây khoai tây là bệnh HXVK, tại Quảng Ninh có
những năm bệnh gây hại nặng đến giảm năng suất, sản lượng 40-50%, đối với
vùng nhân giống bị mất trắng, không thu được sản phẩm để làm giống gây
thiệt hại về giá trị kinh tế lớn cho nông hộ trồng khoai tây. Nhằm góp phần
vào việc cải thiện các kỹ thuật canh tác, cũng như tăng năng suất chất lượng
và giá trị kinh tế trên cây khoai tây. Xuất phát từ vấn đề thực tiễn khó khăn
trong sản xuất khoai tây tại Quảng Ninh hiện nay, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài:
2


“Nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum Smith)
hại khoai tây tại Quảng Ninh và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh”.
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục đích


- Kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn tài liệu tham khảo để đánh giá tác
động hiện trạng bệnh héo xanh vi khuẩn Ralstonia solanacearum từ đó ứng
dụng biện pháp khắc phục, hạn chế bệnh để đảm bảo năng suất cũng như chất
lượng khoai tây.
- Kết quả nghiên cứu về một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và kỹ
thuật canh tác sẽ là một căn cứ có tính khoa học để ứng dụng trong phòng trừ
bệnh trên cây khoai tây cũng như một số cây trồng cạn khác tại Quảng Ninh.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề xuất, xây dựng tài liệu hướng dẫn quản lý tổng hợp bệnh HXVK trên
cây khoai tây phù hợp với điều kiện sản xuất và bảo vệ môi trường.
- Làm nguồn tài liệu, làm căn cứ khoa học cho việc quy hoạch, định
hướng phát triển sản xuất khoai tây giống và khoai tây thương phẩm tại
Quảng Ninh.

4


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
Bệnh héo xanh do vi khuẩn gây ra là một trong những loại bệnh hại cây
trồng nguy hiểm trên thế giới. Bệnh gây hại nghiêm trọng trên các cây họ cà đặc
biệt là trên cây khoai tây, bệnh làm giảm năng suất, chất lượng khoai tây. Vi
khuẩn gây bệnh héo xanh được Smith nghiên cứu vào năm 1896 và đặt tên là
Pseudomonas solanacearum, sau đó 100 năm tác giả Yabuuchi đã nghiên cứu và
đề nghị chuyển tên là Ralstonia solanacearum. Bệnh HXVK do loài Ralstonia
solanacearum gây ra hại trên nhiều loại cây trồng, làm giảm năng suất, chất
lượng, gây thiệt hại về kinh tế, làm giảm đến 70 giá trị kinh tế trên cây khoai tây
(Sinha, 1986). Bệnh HXVK thích hợp với nhiều điều kiên khí hậu, có khả năng
phân bố rộng, bệnh gây hại nghiêm trọng ở các vùng nhiệt đới, á nhiệt đới và

giảm nhanh chóng nhưng vi khuẩn vẫn có thể tồn tại và thường ở trạng thái tiềm ẩn.
Trong môi trường tự nhiên, vi khuẩn R. solanacearum biovar 3 race 2 có thể sống
sót qua mùa đông trong cỏ dại thủy sinh, trong các phần sót lại của cây trên đồng
ruộng hoặc trong vùng đất quanh rễ của các cây ký chủ (Patrice, 2008).
* Con đường lây lan của vi khuẩn gây bệnh héo xanh (R. solanacearum)
Vi khuẩn R. solanacearum là tác nhân gây bệnh tồn tại trong đất, vi
khuẩn này có thể tồn tại và phân tán trong một thời gian dài trong đất hoặc
nước bị nhiễm khuẩn. Vi khuẩn thường lây nhiễm thông qua rễ cây khoai tây
(thông qua các vết thương hoặc tại các điểm xuất hiện của rễ bên). Các sinh
vật trong đất có thể gây ra tổn thương cho rễ cây và tạo điều kiện cho sự xâm
nhập của vi khuẩn R. solanacearum vào cây. Trong một số trường hợp, vi
khuẩn từ cây bị nhiễm bệnh có thể lây lan qua các cây chưa bị nhiễm bệnh qua
nước tưới. Vi khuẩn R. solanacearum có thể tồn tại trong nhiều ngày thậm chí
nhiều năm trong củ giống khoai tây bị nhiễm bệnh. Từ những nguồn bệnh đó,
vi khuẩn có thể lây lan từ những ruộng bị nhiễm bệnh đến các ruộng chưa bị
nhiễm bệnh qua đất dính trên nông cụ, nước tưới hay do mưa.
* Một số đặc điểm sinh hóa của vi khuẩn gây bệnh héo xanh (R. solanacearum)
Đã có một số nghiên cứu và công bố về đặc điểm sinh hóa chính của vi
khuẩn R. solanacearum, đã cho thấy: Vi khuẩn không hóa lỏng gelatin, thủy phân
tinh bột, không có khả năng tạo indol và không sử dụng arginin; Ngược lại R.
solanacearum có khả năng tạo ra H2S khử nitrat, có khả năng thủy phân tween 80,
có phản ứng oxidaza và catalaza, urê, pectin, ôxi hóa acetat, malonat và gluconat.
Vi khuẩn R. solanacearum là vi khuẩn hiếu khí, không hình thành bào tử và có khả
năng tổng hợp poly-β-hydroxybutyrat như là nguồn các bon dự trữ. Nó có thể tổng
hợp sắc tố khuếch tán màu nâu trên môi trường thạch có chứa Tyrozin. Loài R.
solanacearum có thể khử nitrat thành nitrit và tạo ra khí nhưng không thể thủy
phân tinh bột, hóa lỏng yếu hoặc không hóa lỏng gelatin. Nhiệt độ thích hợp cho vi
khuẩn phát triển trong khoảng từ 250C - 350C (He and Hua, 1983).

6

trường nên phòng chống gặp rất nhiều khó khăn. Theo Hayward (1994) cho biết
để phòng chống bệnh HXVK theo phương pháp phòng trừ tổng hợp được hiệu
quả, cần thiết phải biết về trạng thái của cây (giai đoạn và hiện trạng sinh trưởng
của cây), race và biovar của vi khuẩn có mặt tại khu vực, các biovar và biến thể
(pathotype) của vi khuẩn và các phương thức lan truyền. Trong các kết quả công
7


bố của nhiều tác giả cho đến nay, để phòng trừ bệnh, không có một phương pháp
riêng rẽ nào đem lại hiệu quả. Vấn đề được đặt ra là cần kết hợp tổng hợp và
đồng bộ các biện pháp như chọn và dùng giống kháng bệnh, sử dụng các biện
pháp phòng trừ sinh học, biện pháp canh tác,... (Kelman, 1997).
* Biện pháp chọn tạo giống chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn hại
khoai tây
Trên cây khoai tây, việc nghiên cứu chọn tạo và đưa vào sản xuất giống
kháng bệnh là biện pháp có hiệu quả trong phòng chống bệnh. Một số dòng,
giống đã được chọn, tạo và đưa vào sản xuất như: BP88068-3; BP-881665;
BP88074-1 (Alice et al., 1997). Hiện nay, ngân hàng gen của Trung tâm khoai
tây Quốc tế (CIP) có tới hàng trăm dòng, giống khoai tây có nguồn gen phong
phú theo hướng chống chịu khác nhau cho từng vùng và từng quốc gia khác nhau
(Kloos and Fernandez, 1986). CIP bắt đầu thực hiện chương trình chọn giống
kháng bệnh HXVK từ năm 1967. Chương trình chọn giống khoai tây kháng bệnh
HXVK của CIP vẫn tiếp tục cho đến ngày nay và hiện nay đã có 5 loài khoai tây
hoang dại kháng bệnh HXVK như: S. phureja, S. choense, S. raphanifolium, S.
microdontum, S. parsipilum và hàng loạt các dòng, giống có tên đầu là BR. MS.
LT,... một số giống địa phương như: Achat (Brazil), Ontario, Snowchip, Sequeria
(Úc), Domoni (Fiji),... kháng bệnh HXVK (Schimiediche, 1985).
Ở Brazil đã lai loài S. phureja, S. choense, S. microdontum và đã chọn được
18 tổ hợp lai với tên đầu là 38,... Sau 4 năm các dòng đó cho năng suất cao,
kháng bệnh HXVK và chất lượng tốt làm vật liệu cho lai tạo cho CIP (Lopes and

khuẩn gây bệnh. Còn đối với những ruộng có tỉ lệ cây bị nhiễm bệnh trên 20% số
cây trồng thì phải trồng luân canh với hơn 3 loài cây miễn nhiễm với vi khuẩn gây
bệnh trở lên (Priou et al., 2009).
Ở Ấn Độ, trong năm 5 thực hiện công thức luân canh: khoai tây - lúa mì đậu lupin - ngô - khoai tây và khoai tây - lúa mì - khoai tây - ngô - khoai tây đã
đem lại hiệu quả là làm giảm tỷ lệ nhiễm bệnh héo xanh trên khoai tây từ 80,1%
xuống còn 6,3% và 7,5%. Biện pháp xen canh cũng đem lại hiệu quả trong phòng
chống bệnh HXVK. Xen canh giữa khoai tây với ngô hoặc đậu cô ve đã làm
giảm tỷ lệ nhiễm bệnh héo xanh trên khoai tây.
Để giảm thiểu tác hại của bệnh HXVK, việc trồng khoai tây phải phối hợp
các biện pháp canh tác như: luân canh, chọn địa điểm, thời vụ trồng, sử dụng đất
sạch bệnh, giống xác nhận sạch bệnh, dụng cụ lao động đã được tiệt trùng và
dùng nước sạch để tưới cho cây trồng. Luân canh khoai tây với lúa nước ở vùng
đồng bằng nhiệt đới và những cây trồng khác như ngô, mía, lúa mạch đều có tác
dụng phòng ngừa bệnh phát triển.

9


* Biện pháp sinh học trong phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn hại
khoai tây:
Trong phòng chống bệnh HXVK do loài R. solanacearum gây ra thì việc
sử dụng một số vi sinh vật đối kháng như: B. subtilis, B. polymyxa, P.
fluorescens, P. cepacia và P. gladioli là có khả quan và triển vọng. Theo kết quả
nghiên cứu của Aspiras et al. (1986) cho biết khi xử lý đất bị nhiễm R.
solanacearum bằng vi khuẩn đối kháng B. polymyxa và P. fluorescens trên ruộng
cà chua, khoai tây, kết quả cho thấy: ở công thức đối chứng (không xử lý) tỷ lệ
cây chết ở mức 100% trong khi đó ở công thức thí nghiệm tỷ lệ cây chết ở mức
từ 10 - 40%.
Theo tác giả Lwin et al. (2006) cho biết những chủng vi sinh vật đối kháng
có triển vọng đã được phân lập và đánh giá trong thí nghiệm và thực nghiệm như

HXVK có hiệu quả thấp (Prior et al., 1997). Theo Hartman et al. (1994) đã
nghiên cứu việc xử lý đất bằng một số loại muối như KNO3, NaNO3, NaCl và
KCl với nồng độ 1% theo khối lượng cũng thấy mật độ vi khuẩn R.
solanacearum ở trong đất giảm đáng kể tới mức không thể phân lập được nữa ở
4-25 ngày sau xử lý. Theo Agrios (1997) cho rằng có thể xử lý bằng protein hoặc
glycoprotein chiết suất từ vi khuẩn P. solanacearum, lipid chiết suất từ nấm
Phytopthora infestans hoặc polysaccharide từ nấm để kích kháng cho cây trồng.
Để phòng chống bệnh HXVK hại khopai tây cho hiệu quả cao, trong thực
tế sản xuất thường phải áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp như đã nêu ở trên. Đặc
biệt là kết hợp giữa biện pháp canh tác (luân canh, sử dụng hạt giống khỏe không
có mầm bệnh, vệ sinh đồng ruộng, ngâm nước ruộng 15 ngày trước khi gieo, cày
ải, làm cỏ, chăm bón hợp lý,...) với biện pháp sử dụng giống có khả năng chống
chịu bệnh HXVK.
* Biện pháp tổng hợp phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn hại khoai tây
Theo Priou et al. (2000) để kiểm soát và tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh héo
xanh, các biện pháp chính là sử dụng hạt giống khỏe, giống có tính kháng, trồng
trong đất sạch không nhiễm vi khuẩn R. solanacearum, luân canh với cây không
phải là ký chủ, sử dụng giống ít mẫn cảm và các biện pháp kỹ thuật canh tác và
vệ sinh đồng ruộng (loại bỏ cây khoai tây bị bệnh, loại bỏ củ khoai bị thối, làm
cỏ, khử trùng dụng cụ máy móc, tưới nước không bị nhiễm nguồn bệnh, luân
canh với cây trồng không phải là ký chủ nhất là với cây lúa nước, phòng trừ
tuyến trùng), áp dụng biện pháp kiểm dịch thực vật.
Khoai tây là một trong những cây trồng được coi là nguyên liệu phục vụ
ngành công nghiệp chế biến thực phẩm quan trọng bậc nhất ở Mali và là cây phù
hợp với hệ thống canh tác cũng như thói quen sử dụng thực phẩm tại Mali. Một
trong những khó khăn trong sản xuất khoai tây tại Mali là do bệnh héo xanh vi
khuẩn (R. solanacearum) gây ra, bệnh đã gây thiệt hại lớn đến sản xuất. Nhằm

11


bệnh HXVK, yếu tố quan trọng là sử dụng củ giống sạch bệnh, dùng giống chống
chịu với bệnh HXVK, trồng cây trên ruộng không bị nhiễm bệnh, luân canh với
những cây không phải là vật chủ, áp dụng những biện pháp canh tác (vệ sinh
đồng ruộng và cây trồng, quản lý giun đất, loại bỏ thân cây khoai tây bị bệnh, củ
khoai bị thối, làm cỏ, khử trùng nông cụ, không tưới nước bị ô nhiễm, cày ải đất

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status