Nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn ( ralstolia solanacearum smith) hại một số cây trồng cạn tại tỉnh bắc giang - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM MINH TÚ

NGHIÊN CỨU BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
(Ralstonia solanacearum Smith) HẠI MỘT SỐ CÂY TRỒNG CẠN
TẠI TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Bắc Giang, ngày 19 tháng 9 Năm 2013
Tác giả
Phạm Minh Tú Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi nhận

Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục ảnh viii
Danh mục biểu ñồ ix
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Những nghiên cứu ngoài nước 3
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu, mức ñộ phổ biến và tác hại của bệnh héo xanh vi khuẩn 3
1.1.2 ðặc tính sinh học của loài R.solancearum và sinh thái của bệnh HXVK 6
1.1.3 Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, ñặc tính sinh lý, sinh hoá của
R.solancearum Smith 7
1.1.4 Nghiên cứu xác ñịnh race (chủng sinh lý), biovar (nòi sinh học) của
loài vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith 8
1.1.5 Triệu chứng tác hại và một số phương pháp phát hiện, chẩn ñoán và
giám ñịnh bệnh HXVK 11
1.1.6 Những nghiên cứu về phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn do
Ralstonia solanacearum Smith gây ra 13
1.2 Những nghiên cứu trong nước 17
1.2.1 Những nghiên cứu cơ bản về bệnh héo xanh vi khuẩn Ralstonia
solanacearum Smith trên một số cây trồng 17
1.2.1 Những nghiên cứu phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn trên một số
cây trồng 21
Chương 2VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 ðối tượng, vật liệu và ñịa ñiểm nghiên cứu 23
2.1.1 ðối tượng, vật liệu nghiên cứu 23
2.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 24
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv


TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải nghĩa
B. subtilis Bacillus subtilis
BVTV Bảo vệ thực vật
ctv Cộng tác viên
CC1 Cà chua -Tiên Hưng - Lục Nam - Bắc Giang
CC2 Cà chua -Thái ðào - Lạng Giang - Bắc Giang
Cell Cellobiose
CP Cà pháo - Bảo ðài - Lục Nam - Bắc Giang
Dul Dulcitol
HXVK Héo xanh vi khuẩn
KT1 Khoai tây - ðông phú - Lục Nam - Bắc Giang
KT2 Khoai tây - Tư Mại - Yên Dũng - Bắc Giang
L1 Lạc - Tân Mỹ - Tp Bắc Giang - Bắc Giang
L2 Lạc - An Thượng - Yên Thế - Bắc Giang
Lac Lactose
Mal Maltose
Man Mannitol
P. solanacearum Pseudomonas solanacearum
R. solanacearum Ralstonia solanacearum
Sor Sorbitol


3.11 Kết quả kiểm tra phản ứng siêu nhạy của các dòng vi khuẩn trên cây
thuốc lá (Nicotiana tabacum) 57
3.12 Kết quả xác ñịnh biovar của các dòng vi khuẩn phân lập trên các cây
ký chủ nhiễm bệnh héo xanh 59
3. 13 Tính gây bệnh của các dòng vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith
trên một số cây ký chủ 61
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii

3.14 Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh HXVK hại cây cà chua vụ
thu ñông năm 2012 tại xã Tiên Hưng- Lục Nam- Bắc Giang 66
3.15 Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh HXVK hại cây khoai tây vụ
thu ñông năm 2012 tại ðông Phú- Lục Nam- Bắc Giang 67
3.16 Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh HXVK hại cây lạc vụ xuân
năm 2012 tại Vũ Xá- Lục Nam- Bắc Giang 68
3.17 Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến khả năng tồn tại của vi khuẩn R.
solanacearum Smith trên ñất trồng cà chua vùng Lục Nam - Bắc Giang
năm 2012 69
3.18 Khảo sát khả năng phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn của vi khuẩn ñối
kháng Bacillus subtilis trong ñiều kiện chậu vại 72Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii

DANH MỤC ẢNH

STT Tên ảnh Trang

3.1 Triệu chứng bệnh HXVK hại cà chua Ralstonia solanacearum Smith 36

STT Tên biểu ñồ Trang

3.1 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng ñến sự phát triển của các dòng
vi khuẩn phân lập từ một số cây ký chủ 51
3.2 Ảnh hưởng của yếu tố nhiệt ñộ ñến sự phát triển của các dòng vi
khuẩn Ralstonia solanacearum trên môi trường SPA 54
3.3 Ảnh hưởng của pH môi trường nuôi cấy ñến sự phát triển của các
dòng vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith 56
3.4 Tính gây bệnh của dòng vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây
bệnh héo xanh cà chua trên các cây ký chủ 61
3.5 Tính gây bệnh của dòng vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây
bệnh héo xanh cà pháo trên các cây ký chủ 63
3.6 Tính gây bệnh của dòng vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây
bệnh héo xanh lạc trên các cây ký chủ 63
3.7 Tính gây bệnh của dòng vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây
bệnh héo xanh khoai tây trên các cây ký chủ 64
3.8 Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh HXVK hại cây cà chua vụ
thu ñông năm 2012 tại xã Tiên Hưng- Lục Nam- Bắc Giang 66
3.9 Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến khả năng tồn tại của vi khuẩn R.
solanacearum Smith trên ñất trồng cà chua vùng Lục Nam - Bắc
Giang năm 2012 70

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1

MỞ ðẦU

Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một nước có ña phần người dân tham gia vào hoạt ñộng sản xuất
nông nghiệp ñặc biệt là ở các vùng nông thôn. Thu nhập từ hoạt ñộng sản xuất nông

cứu về tác nhân gây bệnh và phòng chống bệnh HXVK, xuất phát từ nhu cầu bức
xúc của thực tế sản xuất, chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum Smith) hại
một số cây trồng cạn tại tỉnh Bắc Giang”.
Mục ñích và yêu cầu
Mục ñích
ðiều tra tình hình bệnh HXVK hại trên một số cây trồng cạn tại tỉnh Bắc
Giang. Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái sinh học của tác nhân gây bệnh héo
xanh, xác ñịnh phạm vi kí chủ của vi khuẩn Ralstonia solanacearum. Tìm hiểu khả
năng phòng trừ bệnh HXVK hại một số cây trồng cạn bằng chế phẩm vi sinh vật ñối
kháng.
Yêu cầu
ðánh giá thực trạng bệnh HXVK hại một số cây trồng cạn tại tỉnh Bắc
Giang.
Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái và kỹ thuật ñến sự phát sinh,
phát triển của bệnh HXVK hại một số cây trồng cạn.
Nghiên cứu một số ñặc tính hình thái học và sinh thái học của vi khuẩn
Ralstonia solanacearum Smith.
Khảo sát khả năng phòng trừ bệnh trừ bệnh HXVK hại cà chua bằng chế
phẩm vi khuẩn ñối kháng phòng trừ bệnh trong ñiều kiện chậu vại. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

chuối (Musaceae), họ cúc sao (Asteraceae), Những cây có giá trị kinh tế bị nhiễm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4

bệnh HXVK phổ biến như cà chua (Lycopersicon esculentum Mill), khoai tây
(Solanum tuberosum L.), lạc (Arachis hypogea), chuối (Musa sp.) (Hayward,
A.C., 1986); (He L. Y và CTV, 1983).
Ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh ñến sự phát sinh, phát triển của bệnh
HXVK ñã ñược nhiều tác giả ñề cập: Nhiệt ñọ và ẩm ñộ ñất, lượng mưa, kết cấu và
pH ñất… có liên quan chặt chẽ ñến sự phát sinh, phát triển của bệnh HXVK hại cà
chua. Nhiệt ñộ thích hợp cho vi khuẩn phát triển trong khoảng từ 25 ñến 35
o
C, nhiệt
ñộ tối thiểu là 10
o
C và tối ña là 41
o
C; pH thích hợp 7.0- 7.2 (Kelman et al. 1994).
Bệnh thường gây thiệt hại nặng ở những vùng nhiệt ñới với nhiệt ñộ trên 25
o
C ở ñộ
sâu 5 cm cùng với ẩm ñộ cao. ðộ ẩm ñất và các sinh vật ñối kháng cũng là những
yếu tố hạn chế quan trọng khống chế hay thúc ñẩy sự phát triển của bệnh. Lượng
mưa cũng ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của vi khuẩn Ralstonia
solanacearum. Ở những vùng mưa nhiều, nhiệt ñộ không khí trong khoảng 25 ñến
35
o
C bệnh thường gây hại nặng nề về kinh tế. Sau những trận mưa, thời tiết nóng
hoặc xen kẽ giữa ngày mưa và ngày nắng ấm sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho bệnh
phát triển nhanh và hậu quả là bệnh sẽ xảy ra nghiêm trọng (Tan et al. 1994).

CTV.1983). Bệnh HXVK hại lạc ñược phát hiện từ năm 1930 ở một số vùng trồng
lạc thuộc những tỉnh phía Nam (Li, T.J.(1958). Ngày nay, với diện tích cây lạc 3,3
triệu ha, bệnh ñã gây nhiễm trên 200.000 ha và phân bố rộng ở 17 tỉnh trồng lạc
(He, L.Y.1990).
Wang, J.S và CTV 1983 ñã nhận xét từ sau những năm 1960, bệnh HXVK
ñã trở thành phổ biến, phân bố từ 90
o
ñến 39
0
vĩ Bắc (ðỗ Tấn Dũng 1998). Mức ñộ
bị bệnh cũng thay ñổi ở các vùng, tỷ lệ bệnh héo: 1 - 5% ở các vùng luân canh với
lúa nước và 10 - 30% ở các vùng ñất khô Hàng năm, bệnh HXVK gây thiệt hại
trên cây lạc ước tính khoảng 45.000 - 65.000 tấn. Những nghiên cứu về sự phân bố,
mức ñộ phổ biến và tác hại của bệnh trên cà chua, khoai lang, hồ tiêu, gừng, ớt,
vừng, dâu tằm ở Trung quốc, cũng ñược ñề cập tới (He, L.Y. 1986).
Malaysia, theo Mehan, V.K và CTV (1986) bệnh HXVK hại lạc là một loại
bệnh hại nghiêm trọng. Bệnh phổ biến ở nhiều vùng trồng lạc, ñặc biệt ở 2 vùng
Kelantan và Terengganu, tỷ lệ bệnh trung bình khoảng 5- 20%. Diện tích trồng lạc
từ 5197 ha năm 1980 giảm xuống chỉ còn 1.318 ha năm 1986, do ñó tổng sản lượng
lạc từ 19.437 tấn giảm xuống chỉ còn 5.000 tấn. Bệnh héo xanh lạc là một trong
những nguyên nhân quan trọng làm giảm sút diện tích, năng suất và sản lượng, ñe
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6

doạ quá trình sản xuất. Vi khuẩn gây bệnh còn lây nhiễm trên nhiều cây kí chủ khác
như: Cà chua, khoai tây, thuốc lá, cây cà.
Tại Uganda, bệnh HXVK ñược coi là một trong những bệnh hại quan trọng
nhất ñối với cây lạc, ñã phát hiện từ năm 1938. Theo Opio, A.F và CTV (1990)
bệnh hại khá nghiêm trọng ở miền trung và tây Bắc, thiệt hại do bệnh gây ra từ 10 -
40% sản lượng. Ngoài ra bệnh còn gây hại trên cây cà chua, khoai tây, thuốc lá, cà

+ Pseudomonas solanacearum (Smith 1896) Smith 1914
+ Phytomonas solanacearum (Smith) Bergey et al.1923.
+ Xanthomonas solanacearum (Smith) Dowson 1943.
+ Xanthomonas solanacearum var asiatica (Smith) Elliott 1951
+ Burkholderria solanacearum (Smith 1896). Yabuuchi et al. 1992.
Gần ñây, với những kết quả nghiên cứu của nhiều tác giải về phân loại, giám
ñịnh vi khuẩn gây bệnh héo xanh, theo ñề xuất mới của Yabuuchi, E và CTV
(1992), tại Hội nghị quốc tế lần 2 về bệnh HXVK tại Pháp (1997) ñã thống nhất, ñổi
tên và gọi loài vi khuẩn này là Ralstonia solancearum Smith (Smith 1896)
Yabuuchi và CTV, 1996. Loài R. solancearum là loài không ñồng nhất, ña dạng,
với tính chuyên hoá khác nhau, bao gồm một số biovar và pathovar khác biệt nhau
(Kelman, A. 1997).
1.1.3 Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, ñặc tính sinh lý, sinh hoá của
R.solancearum Smith
Vi khuẩn gây bệnh héo xanh có tên khoa học là R. solanacearum có hình gậy
ngắn, trong hai ñầu. Vi khuẩn thường gặp ở dạng ñơn lẻ, ghép ñôi hoặc bốn, hiếm
khi thấy chúng kết hợp thành chuỗi. Kích thước của chúng trong khoảng 0.3- 0.6 x
0.5- 4.5 µm chúng có thừ một ñến vài tiên mao và luôn chuyển ñộng. Khuẩn lạc có
bề mặt trơn, nhẵn, ít khi gồ ghề, hơi chảy hoặc không chảy, có thể có màu trắng,
trắng ñục hoặc có phớt hồng trên môi trường TZC. Cả nguồn vi khuẩn có tính ñộc
cao và nguồn có tính ñộc thấp ñều có lông nhỏ ở rìa (Mehan et al, 1994).
Vi khuẩn R. solanacearum có thể tạo axít, nhưng không tạo khí trong môi
trường có ñường. Theo Dowson, WJ (1949) vi khuẩn có thể sử dụng cacbon:
Glucose, Saccarose, Maltose, Lactose, Glysezin, Pepton, Tyrosin, Asparagin, axit
Glutamic, ñồng thời vi khuẩn có thể sử dụng nguồn ñạm như muối Amôn, muối
nitrat, và không sử dụng muối Kali nitrat (ðỗ Tấn Dũng.1999).
Theo Bradbury, JF. (1986) cho biết: loài R. solanacearum không có vỏ nhờn,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8


(He et al. 1983); (He, L.Y. 1986); (Buddenhagen, I. W. 1986).
Race1: Có phổ kí rộng, phân bố ở khắp các vùng ñất thấp nhiệt ñới, cận nhiệt
ñới, gây bệnh chủ yếu trên các cây thuộc họ cà như: Cà chua, khoai tây, cây cà,
thuốc lá, ớt và nhiều cây trồng khác thuộc họ ñậu kể cả ký chủ là cỏ dại.
Race 2: Gây bệnh trên các cây thuộc họ chuối (Musaceae); chuối tiêu, chuối
là cây và cây song tử diệp (Helycolia spp), phân bố chủ yếu ở các vùng trung và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9

nam Mỹ, nhưng hiện nay ñã phát hiện thấy race này ở một số nước thuộc châu Á.
Race 3: Có phạm vi ký chủ hẹp, gây bệnh chủ yếu trên cây khoai tây và các
cây ký chủ là cỏ dại.
Race 4: Gây bệnh trên cây gừng ở Philippines.
Race 5: Gây bệnh trên cây dâu tằm ở Trung Quốc và một số vùng khác.
Thành phần Biovar của loại R. solanacearum ñã ñược nghiên cứu và xác
ñịnh bởi nhiều tác giả trên thế giới (Hayward, A.C. 1976); (He, L.Y và CTV
1983); Theo các tác giả có 5 Biovar của loài R. solanacearum gây bệnh HXVK.
Biovar 1: Không có phản ứng oxy hoá cả 2 nhóm ñường và nhóm rượu.
Biovar 2: Chỉ có oxy hoá nhóm ñường và không oxy hoá nhóm rượu.
Biovar 3: Có phản ứng oxy hoá cả 2 nhóm ñường và nhóm rượu.
Biovar 4: Chỉ có oxy hoá nhóm rượu.
Biovar 5: Chỉ có oxy hoá Lactose, Maltose, mà không ô xi hoá Sorbitol và
Dulcitol.
Mỗi race, biovar của loài vi khuẩn R. solanacearum ñều có phạm vi ký chủ
khác nhau và phân bố rộng rãi ở khắp các vùng nhiệt ñới, cận nhiệt ñới và vùng khí
hậu ôn hoà, ấm áp. Race 1 bao gồm Biovar 1, 3, 4 phân bố rộng rãi ở các nước.
Race 3 gồm Biovar 2, có nguồn gốc ở trung và nam Mỹ với phạm vi ký chủ hẹp
nhưng phân bố khá rộng ở nhiều vùng, nhiều nước thuộc châu Á, châu Phi và bắc
Mỹ, trung và nam Mỹ và châu ðại Dương. ðặc biệt race 3 ñã phát hiện thấy gây
hại trên cây khoai tây ở nhiều nước châu Âu từ những năm 1990. Race 2 gồm

solanacearum ở nhiều nước trên thế giới ñã xác ñịnh rằng: biovar 1, 3 và 4 gây hại
trên lạc, trong khi ñó biovar 2 và 5 gây hại trên các cây trồng khác và không hại trên
lạc. Cây lạc ở Mỹ bị hại do biovar 1, còn ở các nước khác các tác giả nhận thấy rằng
bệnh héo là xanh lạc do biovar 3 và 4 (Hayward, A.C. 1990). Dòng R.
solanacearum thuộc biovar 3 có tính ñộc cao hơn biovar 1 và 4. Dòng vi khuẩn hại
lạc ở các nước châu Phi và ðông Nam Á thuộc race 1 gồm biovar 3 và 4. Ở Trung
quốc và Indonesia phần lớn các dòng R. solanacearum hại lạc thuộc biovar 3 (He,
LY. 1990). Nói chung dòng vi khuẩn phân lập từ cây lạc có tính ñộc cao trên lạc
hơn những dòng vi khuẩn phân lập từ các cây trồng khác, ngoại trừ một vài biovar
vi khuẩn phân lập trên cây cà chua, theo Tan, Y.J và CTV (1994) cho biết: các dòng
vi khuẩn phân lập ở miền nam Trung Quốc có tính ñộc cao hơn dòng phân lập ở
miền bắc. Ở Mỹ, khi nghiên cứu về sự biến ñổi tính ñộc và tính gây bệnh của dòng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11

R. solanacearum tác giả nhận thấy: các Isolate vi khuẩn thuộc biovar 1 từ thuốc lá,
cà chua, lạc, cà và khoai tây ở vùng Bắc Carolina, Nam carolin, Georgia và Florida
ñều có tính gây bệnh cao trên cà chua, khoai tây và cây cà. Tuy nhiên, người ta ñã
phát hiện thấy có sự khác nhau về tính gây bệnh của dòng vi khuẩn hại cà chua trên
cây thuốc lá và cây lạc (Kelman, A và CTV. 1961).
Khảo sát về tính gây bệnh của dòng vi khuẩn R. solanacearum hại khoai tây,
Kelmen, A (1981) nhận thấy dòng này có tính ñộc yếu trên cây thuốc lá và không
ñộc với cây chuối, dòng vi khuẩn hại chuối không ñộc ñối với khoai tây, còn dòng
vi khuẩn từ thuốc lá và cà chua luôn có tính ñộc cao với khoai tây.
Ở Trung Quốc, người ta cũng phát hiện thấy dòng vi khuẩn hại khoai lang
không hại lạc và dòng hại lạc cũng không hại khoai lang (He, L.Y và CTV. 1983)
cho biết dòng vi khuẩn phân lập từ cây dâu tằm có tính ñộc yếu với khoai tây, cà và
không gây bệnh cho cà chua, khoai tây, thuốc lá, lạc, cây cà và hồ tiêu.
Trường hợp nếu phản ứng tự vệ của cây không ngăn cản vi khuẩn sinh sản
(Kelman, A. 1953).

nâu, thâm ñen, người ta còn phải tiến hành cắt ñoạn thân cây bệnh dài 2 -3 cm, ñặt
trong cốc nước sạch, sau một vài phút sẽ thấy dịch vi khuẩn màu trắng sữa tiết ra
trên ñầu vết cắt và trong cốc nước. Phương pháp này ñã ñược nhiều tác giả ñề cập
ñến trong ñó có Kelman, A. (1998).
Gần ñây, nhiều công trình nghiên cứu về phương pháp và ứng dụng kỹ thuật
PCR trong chẩn ñoán bệnh trên cây trồng và các ứng dụng khác trong bệnh học thực vật
ñã ñược công bố Bej et al. (1991); Hanson et al. (1993); Erlich et al. 1991 và 1992.
Phương pháp sử dụng kỹ thuật PCR có nhiều lợi thế hơn hẳn so với các
phương pháp chẩn ñoán truyền thống nhờ ñộ nhạy cao, tốc ñộ nhanh và chỉ với
lượng mẫu nhỏ. Ngoài ra sử dụng phương pháp này người ta cũng không phái nuôi
cấy vi khuẩn trên môi trường như các phương pháp khác, kể cả phương pháp RAPD
(Caetano et al. 1991); (Devos et al. 1992). Bằng phương pháp ứng dụng PCR nhờ
ñó mà chỉ sau một vài giờ, từ một ñoạn DNA ban ñầu và một ñoạn DNA mồi
(Primer – ñối với P. solanacearum là P759/760 do Timis, ðại học Adelaide Úc thiết
kế, trùng hợp và cung cấp) người ta có thể nhân lên hàng trăm triệu lần sau ñó ñi
phân tích kiểu gen và xác ñịnh, nhận biết một cách chính xác loài, race và biovar
của loài R. solanacearum ở trong mẫu cây bệnh, trong ñất nhiễm bệnh, v.v.
Phương pháp lây nhiễm nhân tạo: Phương pháp này dựa vào khả năng gây
héo và chết xanh của vi khuẩn R. solanacearum với cây cà chua ở ñiều kiện thích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13

hợp nhất cho sự phát triển của bệnh sau thời gian nhất ñịnh (Kelman, A. 1953);
(Hanson P. M, 1996); (Wang J. F, 1998).
Phương pháp phân ly, nuôi cấy vi khuẩn trên môi trường chọn lọc TZC.
Theo Kelman, A (1954): trên môi trường TZC thì khuẩn lạc của loài vi khuẩn R.
solanacearum có màu trắng sữa, nhày, ở giữa có phớt hồng nhạt. Phản ứng siêu
nhạy trên cây thuốc lá: khi tiêm vi khuẩn R. solanacearum với nồng ñộ 10
8
- 10

Theo Murakoshi, R và CTV (1984) biện pháp sử dụng thuốc hoá học tỏ ra rất
có hiệu quả trong phòng trừ rất nhiều loại bệnh mang lại kết quả cao. Nhưng biện
pháp này lại ít có hiệu quả bởi loài vi khuẩn R. solanacearum gây bệnh có nguồn
gốc từ trong ñất, xâm nhiễm gây bệnh, sinh sản trong hệ thống bó mạch. Việc xử lý
ñất bằng biện pháp xông hơi cũng có tác dụng nhưng rất hạn chế.
Coléno, A và CTV (1979): Sử dụng các chất kháng sinh có ưu ñiểm lớn là có
tính hấp phụ tốt, dễ dịch chuyển trong mạch dẫn, trong mô cây, nhưng lại có mặt
hạn chế bởi dễ hình thành những dạng, chủng vi khuẩn kháng thuốc ở nồng ñộ cao
(ðỗ Tấn Dũng, 1999).
Kết quả thí nghiệm do Tan, Y.J và CTV (1990) thực hiện ngoài ñồng ruộng
ở Trung Quốc cho thấy: sử dụng thuốc Thiabendazol (C
5
H
6
N
6
S
2
) có thể giảm tỷ lệ
bệnh tới 50% nhưng không ñược phổ biến áp dụng do thuốc có ñộ ñộc cao ñối với
con người và gia súc.
1.1.6.2. Biện pháp sinh học phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn do vi khuẩn
Ralstonia solanacearum Smith gây ra
Theo kết quả nghiên cứu của Kelmal, A. (1953) cho biết: một số vi khuẩn
như Basillus sp; Pseudomaonas fluorescens có khả năng ức chế, cạnh tranh, ñối
kháng và tiết ra chất chống vi khuẩn gây héo. Từ năm 1952 những nghiên cứu về
khả năng sử dụng vi khuẩn ñối kháng Basillus polymyxa phòng chống bệnh héo
xanh vi khuẩn trên cà chua (Celino et al. 1952) bước ñầu cho thấy ở công thức có
xử lý Basillus polymyxa tỷ lệ héo chỉ ở mức 33% trong khi ñó ở công thức ñối
chứng tỷ lệ nhiễm bệnh là 70%. Aspiras et al. (1986) thông báo rằng khi xử lý ñất bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status