Kết quả đánh giá khả năng chống chịu với bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum Smith) của tập đoàn dòng/giống lạc - Pdf 63

BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học
chiếu sáng hoàn toàn, các nguồn nấm phân lập
từ cà chua và lạc có thể hình thành được bào tử
trong tất cả các điều kiện sáng hoàn toàn, sáng
tối xen kẽ và tối hoàn toàn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mai Văn Quân, Dương Thị Nguyên, 2017. Kết
quả giám định và một số đặc điểm của nấm Botrytis
cinera Pers. Gây bệnh thối xám trên hoa thược dược
(Dahia pinnata Cav.) tại Việt Nam. Tạp chí khoa học
công nghệ nông nghiệp Việt Nam, số 7 (80), tr87-91
2. Đặng Vũ Thị Thanh, Vũ Duy Hiện, Mai Văn
Quân, 2007. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm
Botrytis cinerea gây bệnh thối xám trên đào, hoa hồng,
hoa lily ở vùng Sa Pa, Lào Cai. Những nghiên cứu cơ
bản trong khoa học sự sống. NXB Nông nghiệp, Hà
Nội, tr 370-380.
3. Đặng Vũ Thị Thanh, Vũ Duy Hiện, Mai Văn
Quân, 2010. Nghiên cứu phổ ký chủ của nấm Botrytis
cinerea Pers. gây bệnh thối xám trên cây trồng. Tạp
chí Bảo vệ thực vật, số 1, tr 8-9.
4. Viện Bảo vệ thực vât, 1997. Phương pháp
nghiên cứu bảo vệ thực vật tập 1. NXB Nông nghiệp
Hà Nội, tr 46-57,
5. Doyle J.J. and Doyle J.L., 1990. Isolation of plant
DNA from fresh tissue. Focus 12, 13-15.

6. Liu, J., Tian, S., Meng, X., & Xu, Y., 2007.
Effects of chitosan on control of postharvest diseases
and physiological responses of tomato fruit.
Postharvest Biology and Technology, 44(3), 300-306.

2

1

Lê Thị Phƣơng Lan , Nguyễn Xuân Thu , Lê Tuấn Tú ,
1
3
Nguyễn Thị Tho và Tạ Hồng Lĩnh
Ngày nhận bài: 10.08.2018

Ngày chấp nhận: 18.09.2018
Abstract

Bacterial wilt disease, caused by Ralstonia solanacearum Smith, is one of the key biotic constraints affecting
groundnut production. Planting resistant cultivars is the most important solution for controlling of bacterial wilt
disease. The high toxic bacterium Phu Cuong 11
isolates
was used in pathogenicity assays for
1. Viện Bảo vệ thực vật
evaluation the resistance of the tested lines/varieties.
2. Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm
The result indicated that among 100 lines/varieties of
3. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

80


Kết quả nghiên cứu khoa học

BVTV - Sè 5/2018

có năng suất thấp; do đó, chuyển gen kháng
bệnh HXVK cho cây lạc có năng suất cao đã trở
thành nhiệm vụ cấp thiết (Yu et al., 2011)
Từ những năm 1995-2013, Viện Bảo vệ thực
vật đã chọn tạo được một số dòng, giống lạc
kháng bệnh HXVK, thích ứng rộng với nhiều
vùng sản xuất như giống lạc MD7, MD9 và TK10.
Tiếp bước thành công trong công tác chọn tạo
giống chống chịu, Viện đã phối hợp với Trung
tâm nghiên cứu và Phát triển đậu đỗ - Viện Cây
lương thực và Cây thực phẩm, tiến hành nghiên
cứu chọn tạo được một số dòng, giống lạc triển
vọng, kháng bệnh HXVK và có năng suất cao.
Việc đánh giá kiểu hình nguồn vật liệu bằng
phương pháp lây nhi m nhân tạo trên nền bệnh
sick-plot và tại vùng dịch bệnh thường xuyên xảy
ra là công tác quan trọng phục vụ cho chọn tạo
giống lạc kháng bệnh.
2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu

Nguồn vi khuẩn R. solanacearum sử dụng
trong lây bệnh nhân tạo được thu thập từ Sóc
Sơn - Hà Nội, đã được Nguy n Văn Viết và cs.,
2014 xác định thuộc nòi 1, biovar 3 (là biovar
gây bệnh phổ biến trên lạc ở miền Bắc Việt
Nam). Giống đối chứng kháng: Gié Nho Quan
có mức kháng cao đối với bệnh HXVK (Nguy n
Văn Li u, 1998). Giống đối chứng nhi m: ICGV
3704 (Giống chuẩn nhi m của Viện Nghiên cứu



BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học
đĩa môi trường TZCA. Sau 24-48 giờ ở nhiệt độ
o
28 C, tiến hành chọn khuẩn lạc có màu trắng
sữa, tâm phớt hồng có kiểu hình thái màu sắc
điển hình của vi khuẩn R. solanaearum giữ trong
nước cất vô trùng hoặc bảo quản trên môi
trường dùng cho các thí nghiệm sau. Trên môi
trường SPA để nhân nguồn vi khuẩn, khuẩn lạc
có màu trắng ngà và rìa nhẵn.
Các nguồn vi khuẩn R. solanacearum được
xác định độc tính bằng phản ứng siêu nhạy trên
cây thuốc lá. Sau các thời gian bảo quản, các
nguồn vi khuẩn được kiểm tra, đánh giá mức độ
mọc trên môi trường SPA sau đó tiêm vào mô lá
8
9
cây thuốc lá (với nồng độ 10 CFU/ml đến 10
CFU/ml, liều lượng 20 ml/1 mũi tiêm), cây đối
chứng tiêm nước cất vô trùng. Tiêm theo hướng
mặt trên của lá bánh tẻ và mũi kim tiêm úp
xuống. Theo dõi mức độ hoại tử của mô lá thuốc
lá sau 24, 36, 48 và 72 giờ sau tiêm. Nguồn vi
khuẩn nào gây hoại tử trên cây thuốc lá trong
thời gian càng ngắn càng có độc tính cao (Kinaly
và cs., 1983).
Phương pháp đánh giá khả năng chống
chịu bệnh HXVK của các dòng/giống lạc trong

bệnh đầu tiên đến trước khi thu hoạch.
Số cây bị bệnh
Tỷ lệ bệnh = ------------------------- x 100
Tổng số cây điều tra

82

điều kiện nhà lưới vụ Xuân Hè và vụ Thu
Đông năm 2017
Thí nghiệm được thực hiện tại nhà lưới của
Viện Bảo vệ thực vật. Nguồn vi khuẩn được làm
thuần, nhân lên trên môi trường SPA bằng
phương pháp trang trên đĩa petri, sau 2 - 3 ngày
nuôi cấy, hòa dịch vi khuẩn đã nuôi cấy vào
nước cất vô trùng với mật độ tế bào vi khuẩn đạt
8
9
10 - 10 CFU/ml. Ngâm hạt lạc đã nảy mầm nứt
nanh vào dịch vi khuẩn đã chuẩn bị sẵn trong
thời gian 20 phút trước khi gieo, sau đó trồng để
đánh giá trên nền sick-plot (Mehan và cs., 1994).
Lây nhi m bổ sung nguồn vi khuẩn gây bệnh vào
giai đoạn lạc ra hoa đợt 1 bằng cách thu thập tàn
dư cây lạc bị bệnh tại vùng dịch bệnh. Cây lạc bị
bệnh được chặt nhỏ, ngâm với nước cho ra dịch
vi khuẩn trong vòng 2 giờ rồi đem tưới bổ sung.
Mỗi dòng/giống được nhắc lại 3 lần, gieo 10
hạt/lần nhắc với khoảng cách gieo cây cách cây
10 cm, hàng cách hàng 25 cm. Đếm toàn bộ số
cây bị héo và chết sau khi mọc và khi giống đối

bệnh nhân tạo
Từ 9 mẫu bệnh đã thu thập được tại các
điểm điều tra, tiến hành phân lập, chọn lọc các
nguồn vi khuẩn có độc tính cao làm vật liệu


Kết quả nghiên cứu khoa học

BVTV - Sè 5/2018

nghiên cứu. Trên môi trường đặc hiệu TZCA,
khuẩn lạc vi khuẩn R. solanacearum của các
mẫu bệnh đều có đặc tính là nhầy, màu trắng

ngà, rìa mép nhẵn và ở giữa có màu phớt hồng.
Trên môi trường SPA, khuẩn lạc phân lập từ các
mẫu bệnh đều có màu trắng ngà và rìa nhẵn.

a

b

Hình 1. Vi khuẩn R. solanacearum trên môi trƣờng (a. TZCA, b. SPA)
Nguồn thu thập: Trên mẫu Lạc tại Phú Cƣờng - Sóc Sơn - Hà Nội (PC11)
Bảng 1. Hình thái các nguồn vi khuẩn trên các môi trƣờng nuôi cấy sau 48 giờ

1

Ký hiệu nguồn
vi khuẩn

9

QT2

TT

Hình thái khuẩn lạc trên môi trường
TZCA
Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng
Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng
Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng
Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng
Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng
Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng
Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng
Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng
Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng

Hình thái khuẩn lạc trên môi
trường SPA
Khuẩn lạc có màu trắng ngà



BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học
Cường 10 (PC10), Phú Cường 12 (PC12), Phú
Minh 4 (PM4) và Hiền Ninh 2 (HN2); 04 nguồn vi
khuẩn có độc tính yếu, chỉ gây hoại tử trên thuốc
lá sau 72 giờ là nguồn vi khuẩn Phú Minh 3
(PM3), Hiền Ninh 1 (HN1), Quang Tiến 1 (QT1)
và Quang Tiến 2 (QT2).

Từ kết quả đánh giá độc tính của 09 nguồn vi
khuẩn thu thập từ Sóc Sơn - Hà Nội, tiến hành
nhân nuôi nguồn vi khuẩn Phú Cường 11 (PC11)
trên môi trường SPA làm vật liệu đánh giá khả
năng kháng nhi m của tập đoàn giống bằng
phương pháp lây nhi m nhân tạo.

Hình 2. Vết hoại tử trên mô thuốc lá sau 48 giờ lây nhiễm bằng
vi khuẩn R. solanacearum
Bảng 2. Kết quả đánh giá độc tính của các nguồn vi khuẩn
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

+
+
+
+

Kết luận
Trung Bình
Mạnh
Trung Bình
Yếu
Trung bình
Yếu
Trung Bình
Yếu
Yếu

Ghi chú: PC: Phú Cường, PM: Phú Minh, HN:Hiền Ninh, QT: Quang Tiến

(+) Có phản ứng hoại tử trên thuốc lá

(-) Không có phản ứng hoại tử trên thuốc lá

3.2 Đánh giá khả năng chống chịu bệnh
HXVK của tập đoàn dòng/giống lạc bằng
phƣơng pháp lây nhiễm nhân tạo
Tập đoàn dòng/giống lạc được đánh giá bằng
phương pháp lây bệnh nhân tạo qua 2 thời vụ là
vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông năm 2017. Trong số
84


3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

Tên dòng/giống
1609.3.2
0909.1
1008.15.1
1620.8
1316.7
1601.24
1617.12
1620.7
1617.11

57,69
20,37
91,67
20,63
27,58

Tỷ lệ cây chết (%)
Vụ Thu Đông
52,33
57,41
75,26
28,33
23,33
22,22
24,18
35,47
57,25
28,14
60,32
53,33
66,76
31,85
21,67
71,67
77,78
24,52
93,33
24,33
31,85


R
MR
MS
S
MR
S
S
S
MR
MR
S
S
MR
HS
MR
MR

85


BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học

TT
22
23
24
25
26
27
28

59
60
61
62
63
64
65
66
67

86

Tên dòng/giống
1310.6
1610.8
1620.6
1005.14
1316.13
1007.8
1620.3
1322.3
1209.2
1319.8
1603.12
1615.8
1601.1
1622.4
1005.28
1616.12
1007.8

Vụ Xuân Hè
82,00
84,92
42,66
69,84
53,24
60,31
33,33
21,11
53,70
95,83
66,67
22,41
32,80
55,00
50,64
22,50
38,73
70,00
73,33
62,22
37,62
81,16
22,31
18,09
65,18
33,33
26,19
42,96
16,67

71,42
33,33
35,65
61,11
57,32
29,17
35,64
66,67
82,22
60,31
40,16
82,22
28,33
22,22
72,22
32,5
20,95
35,83
22,22
66,70
46,11
26,19
46,11
71,67
35,83
100
65,19
57,14
66,67
77,78

25,32
20,16
68,70
32,92
23,57
39,40
19,45
61,92
44,99
25,32
39,37
69,91
34,91
100,00
64,26
55,48
63,34
70,56
24,45
65,09
74,45
29,58
75,42
65,14

Khả năng chống
chịu
S
S
MS

S
MS
HS
S
S
S
S
MR
S
S
MR
S
S


Kết quả nghiên cứu khoa học

TT
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79

0906.19.1
1009.1
1310.6
1211.1
1616.1
1211.T
1607.2
1619.8
1310.5
1601.2
1610.4
1218.1
1316.13
1410.2
1601.21
1601.8
1009.8
1602.3
1609.13
1114.5
TQ 13.1
L34
L35
1703.1
1703.2
1703.6
1703.8
1601.9
1114.2
Gié Nho Quan

77,14
16,67
11,11
17,78
10,00
16,67
6,67
42,50
65,00
16,67
30,95
100,00

Tỷ lệ cây chết (%)
Vụ Thu Đông
21,67
70,00
90,07
21,67
24,52
71,67
18,09
48,15
13,33
43,33
71,67
66,03
66,76
86,67
90,07

47,41
8,52
37,78
67,50
59,07
69,22
85,00
91,70
31,67
68,85
70,05
41,73
26,95
42,17
22,92
49,98
8,89
74,68
19,50
13,89
20,56
12,92
19,59
10,37
44,31
65,84
17,23
32,14
100,00


R
R
R
MS
S
R
MS
HS

Ghi chú: HR: kháng cao, R: kháng, MR: kháng trung bình, MS: Nhiễm trung bình, S: Nhiễm, HS:
Nhiễm nặng
3.3 Đánh giá khả năng chống chịu bệnh
HXVK các dòng/giống triển vọng tại vùng
dịch bệnh
Tiến hành gieo trồng và đánh giá khả năng
chống chịu bệnh HXVK của 12 dòng/giống triển
vọng (được chọn lọc thông qua lây bệnh nhân
tạo) trên chân ruộng có nguồn bệnh tự nhiên cao
tại Sóc Sơn, Hà Nội trong vụ Thu Đông năm
2017 và Xuân Hè năm 2018. Trong số 12
dòng/giống triển vọng, dòng 1114.5 đã thể hiện
khả năng kháng cao (HR) đối với bệnh HXVK với

tỷ lệ bệnh là 8,39% và 9,39% trong điều kiện vụ
Thu Đông 2017 và vụ Xuân Hè 2018, tương ứng.
Bốn dòng/giống 1703.2, 1703.6, L34 và L35 thể
hiện khả năng kháng (R) với bệnh với tỷ lệ bệnh
dao động từ 10,94 - 19,78% trong vụ Thu Đông
năm 2017 và từ 9,44 - 18,06% trong vụ Xuân Hè
năm 2018. Bốn dòng/giống 0811.10, 1009.1,

1009.8
1114.5
1601.9
1703.1
1703.2
1703.6
L34
L35
1622.7
Gié Nho Quan
L14
ICGV3704
LSD 0.05
CV%

Vụ Thu Đông
Năm 2017
c
28,83
bc
25,11
d
38,72
d
37,56
a
8,39
d
44,17
bc

35,89
a
9,39
d
42,17
b
20,22
a
9,44
b
18,06
b
17,89
a
9, 83
b
20,78
b
17,03
c
28,61
e
83,83
6,52
15,02

Trung bình

Khả năng
chống chịu

MR
S

Ghi chú: HR: kháng cao, R: kháng, MR: kháng trung bình, MS: Nhiễm trung bình, S: Nhiễm, HS: Nhiễm nặng

88


Kết quả nghiên cứu khoa học

BVTV - Sè 5/2018

Hình 5. Thí nghiệm đánh giá khả năng chống chịu bệnh HXVK các dòng/giống
triển vọng tại Sóc Sơn - Hà Nội, vụ Xuân Hè năm 2018
3.4 Đặc điểm sinh trƣởng, phát triển và
năng suất của các dòng/giống lạc triển vọng
tại Sóc Sơn - Hà Nội
Kết quả khảo sát sơ bộ đặc điểm sinh trưởng,

phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của 12 dòng/giống triển vọng tại Sóc
Sơn - Hà Nội trong vụ Thu Đông năm 2017 và
Xuân Hè năm 2018 thể hiện ở bảng 5, bảng 6.

Bảng 5. Đặc điểm sinh trƣởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
của các dòng/giống lạc triển vọng tại Sóc Sơn - Hà Nội, vụ Thu Đông 2017
Tên dòng/giống
0811.10
1009.1
1601.21


Chiều cao
cây (cm)
37,3
32,7
38,5
34,7
35,3
30,6
39,2
39,7
30,3
33,8
35,3
39,7
30,5
40,3
34,5

Số quả chắc
(quả/cây)
10,2
8,4
9,0
9,0
8,5
8,3
8,9
9,7
8,9

(%)
71,4
71,5
71,8
72,0
71,0
70,5
71,5
71,7
72,0
72,0
72,2
71,5
73,3
71,2
72,8

Năng suất
quả khô
(tạ/ha)
bc
26,3
bc
24,3
cd
23,0
d
21,2
bc
24,5

Tên dòng/giống
0811.10
1009.1
1601.21
1009.8
1114.5
1601.9
1703.1
1703.2
1703.6
L34
L35
1622.7
Gié Nho Quan
L14
ICGV3704

TGST
(ngày)
115
106
115
115
110
106
108
115
110
108
110

9,0
9,1
9,5
10,3
9,3
11,7
12,2
9,5
10,0
9,4
10,3
LSD0.05
CV%

Các dòng/giống triển vọng có thời gian sinh
trưởng dao động từ 96-105 ngày, giống đối
chứng L14 (105 ngày) trong điều kiện vụ Thu
Đông năm 2017 và có thời gian sinh trưởng dao
động từ 106 – 115 ngày, giống đối chứng L14
(115 ngày) trong điều kiện vụ Xuân Hè 2018. Bảy
dòng/giống 1009.1, 1114.5, 1601.9, 1703.1,
1703.6, L34 và L35 có thời gian sinh trưởng thấp
hơn giống đối chứng L14.
Các dòng/giống có chiều cao cây dao động
từ 30,6 – 39,7cm và 37,6 -50,7 cm tương ứng
trong điều kiện vụ Thu Đông năm 2017 và vụ
Xuân Hè năm 2018, thấp hơn so với giống đối
chứng L14. Dòng/giống 1601.9 có chiều cao
cây thấp nhất tương ứng là 30,6cm và 37,6cm
trong điều kiện vụ Thu Đông năm 2017 và vụ


Tỷ lệ
hạt/quả
(%)
72,0
72,2
71,8
72,3
71,3
71,0
72,2
71,8
72,0
72,5
72,3
71,8
73,2
71,5
73,0

Năng suất
quả khô
(tạ/ha)
b
30,7
bc
28,4
d
23,7
d

(9,4 quả chắc/cây). Các dòng/giống 0811.10,
1009.1, 1703.1, 1703.2, L34, L35 và 1622.7 dao
động từ (9,5 - 12,2 quả chắc/cây), cao hơn so
với giống đối chứng L14, giống L35 cao nhất
12,2 quả chắc/cây.
Dòng/giống 0811.10 có khối lượng 100 hạt là
53,0 và 53,4 g tương ứng trong vụ Thu Đông
năm 2017 và trong vụ Xuân Hè năm 2018, thấp
hơn so với giống đối chứng L14. Các dòng/giống
triển vọng còn lại có khối lượng 100 hạt dao
động từ 54,0 - 58,3% trong vụ Thu Đông năm
2017 và 54,3 - 59,0% trong vụ Xuân Hè năm
2018, cao hơn so với giống đối chứng L14.
Giống L35 có khối lượng 100 hạt cao nhất trong
vụ Thu Đông năm 2017 (58,3 g) và giống L34 có
khối lượng 100 hạt cao nhất trong vụ Xuân Hè
năm 2018 (59,0 g).
Tỷ lệ hạt/quả của các dòng/giống không
chênh lệch nhau nhiều, dao động từ 70,5 –
72,2% trong vụ Thu Đông năm 2017 và từ 71,0 –
72,5% trong vụ Xuân năm 2018. Hầu hết các
dòng/giống đều có tỷ lệ hạt/quả cao hơn giống


Kết quả nghiên cứu khoa học
đối chứng L14, giống L35 có tỷ lệ hạt/quả cao
nhất trong vụ Thu Đông năm 2017 (72,2%) và
giống L34 có tỷ lệ hạt/quả cao nhất trong vụ
Xuân Hè năm 2018 (72,5%).
Trong số 12 dòng/giống triển vọng, hai

(PC11) có độc tính cao, được dùng làm vật liệu
lây bệnh nhân tạo.
Kết quả đánh giá khả năng chống chịu bệnh
HXVK của tập đoàn 100 dòng/giống lạc bằng lây
bệnh nhân tạo xác định được 02/100 dòng/giống
kháng cao (1616.1 và 1114.5); có 09/100
dòng/giống kháng (1601.24, 1310.6, 1609.9,
1703.2, 1703.8, 1326.2, 1310.6, L34 và L35) và
có 23/100 dòng/giống kháng trung bình.
Kết quả đánh giá khả năng chống chịu bệnh
HXVK của 12 dòng/giống triển vọng tại vùng
dịch Sóc Sơn – Hà Nội vụ Thu Đông năm 2017
vụ Xuân năm 2018, có 01 dòng/giống lạc
kháng cao (1114.5), 04 dòng/ giống kháng

BVTV - Sè 5/2018
(1703.2, 1703.6, L34 và L35), 04 dòng/ giống
lạc kháng trung bình (0811.10, 1009.1, 1703.1
và 1622.7).
Kết quả đánh giá sơ bộ đặc điểm sinh trưởng,
phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của 12 dòng/giống triển vọng, trong đó
có 2 giống L34 và L35 có đặc điểm nông sinh
học, các yếu tố cấu thành năng suất tốt và có
năng suất thực thu tương ứng là 31,8 tạ/ha và
34,0 tạ/ha trong điều kiện vụ Thu Đông năm
2017 và 35,8 tạ/ha và 37,7 tạ/ha trong điều kiện
vụ Xuân Hè năm 2018 cao hơn ở mức có ý
nghĩa so với giống đối chứng L14.
4.2. Đề nghị

for diagnosis of Pseudomonas solanacearum and for

91




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status