ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN QUANG HUY
VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
TRONG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC
CHI NHÁNH TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN QUANG HUY
VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
TRONG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC
CHI NHÁNH TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ THÚY PHƯƠNG
THÁI NGUYÊN - 2018
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Huy
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
5. Kết cấu luận văn ............................................................................................ 3
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH
SÁCHCỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG HUY ĐỘNG
VỐNTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận huy động vốn của Ngân hàng thương mại theo chính
sách của Ngân hàng nhà nước........................................................................... 5
1.1.1.Tổng quan về Ngân hàng thương mại ...................................................... 5
1.1.2. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại trên cơ sở vận
3.1.2. Cơ cấu tổ chức....................................................................................... 39
3.1.3.Chức năng của Ngân hàng hợp tác chi nhánh Phú Thọ ......................... 40
3.1.4. Nhiệm vụ của Ngân hàng hợp tác chi nhánh Phú Thọ ......................... 40
3.1.5. Tình hình huy động vốn và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
hợp tác Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2017 ........................................ 45
3.2. Thực trạng hoạt động vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước
trong huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ..................... 50
5
3.2.1. Thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong
công tác quản lý huy động vốn ....................................................................... 50
3.2.2. Thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong
quy trình huy động vốn ................................................................................... 58
3.2.3. Thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong sản
phẩm huy động vốn ......................................................................................... 60
3.2.4. Thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong
công tác kiểm tra, giám sát huy động vốn....................................................... 62
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động vận dụng chính sách của ngân
hàng nhà nước trong huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú
Thọ................................................................................................ 63
3.3.1. Các yếu tố bên trong ngân hàng ............................................................ 63
3.3.2. Các yếu tố bên ngoài ngân hàng ........................................................... 73
3.4. Đánh giá chung hoạt động vận dụng chính sách của ngân hàng nhà
nước trong huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ ........... 76
3.4.1. Những mặt đạt được.............................................................................. 76
3.4.2. Những mặt còn hạn chế......................................................................... 78
3.4.3. Nguyên nhân ......................................................................................... 79
Chương 4:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢVẬN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CDS
:
:
Chứng chỉ tiền gửi NVHĐ
Nguồn vốn huy động NHHTVN :
Ngân hàng hợp tác Việt Nam NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
NHTW
:
Ngân hàng trung ương
QTD
:
Quỹ tín dụng
Bảng 3.1. Đánh giá của cán bộ công nhân viên ngân hàng về chính sách huy
động vốn của ngân hàng nhà nước .......................................................... 53
Bảng 3.2. Thống kê lực lượng lao động tạingân hàng Hợp tác chi nhánh
Phú Thọ ................................................................................................... 54
Bảng 3.3. Thống kê hiệu suất huy động vốn và năng suất lao động......................... 55
Bảng 3.4: Đánh giá của cán bộ công nhân viên ngân hàng về quy trình huy
động vốn của ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ ............................. 59
Bảng 3.5. Đánh giá của cán bộ công nhân viên ngân hàng về các sản phẩm huy
động vốn của ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ ............................. 61
Bảng 3.6. Đánh giá của cán bộ công nhân viên ngân hàngvề công tác kiểm tra,
giám sát huy động vốn của ngân hàng Hợp tácchi nhánh Phú Thọ................
63
Bảng 3.7. Đánh giá của khách hàng về chính sách lãi suấtcủa ngân hàng Hợp
tác chi nhánh Phú Thọ ............................................................................. 64
Bảng 3.8. Đánh giá của khách hàng về sản phẩm và mạng lưới phân phối của
ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ.................................................... 67
Bảng 3.9. Đánh giá của khách hàng về công tác marketing của ngân hàng Hợp
tác chi nhánh Phú Thọ ............................................................................. 68
Bảng 3.10. Đánh giá của khách hàng về đội ngũ nhân viên của ngân hàng Hợp
tác chi nhánh Phú Thọ ............................................................................. 70
Bảng 3.11. Đánh giá của khách hàng về công nghệ của ngân hàngHợp tác chi
nhánh Phú Thọ ......................................................................................... 71
9
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức tại Ngân hàng hợp tác Chi nhánh Phú Thọ. ................. 39
Biểu đồ 3.1. Tình hình nguồn vốn huy động của Ngân hàng hợp tác xã - chi
nhánh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2017 ................................................ 46
vốn tại ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ vẫn còn những hạn chế nhất định:
Chưa có một chiến lược tổng thể trong hoạt động huy động vốn; các hình thức
quảng bá tuyên truyền nhìn chung còn giản đơn, hình thức, làm giảm hiệu quả công
tác quảng bá; chưa có đội ngũ cán bộ làm công tác huy động vốn chuyên nghiệp;
công tác kiểm tra giám sát hoạt động này còn hạn chế. Chính vì vậy, để có được sự
chủ động trong nguồn vốn, nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn nhằm nâng
cao hiệu quả kinh
2
doanh đòi hỏi ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ phải xây dựng chiến lược phù
hợp và nâng cao hiệu quả trong công tác huy động vốn tại ngân hàng.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi lựa chọn thực hiện đề tài: “Vận dụng chính
sách của ngân hàng nhà nước trong huy động vốn từ ngân hàng Hợp tác chi
nhánh tỉnh Phú Thọ” làm luận văn tốt nghiệp cho mình.
*Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây có nhiều nghiên cứu về hoạt động huy động vốn
của các ngân hàng thương mại. Trong nghiên cứu của mình tác giả có sử dụng tài
liệu tham khảo trong các luận văn:
Luận văn thạc sĩ “Giải pháp gia tăng nguồn vốn huy đông đối với hê thống
ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam”, năm 2009 của tác giả Huỳnh Thị Kim
Phượng Trân, trường ĐH kinh tế TP HCM, Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn thạc sĩ “Tăng cường huy đông vốn tại Ngân hàng TMCP Công
thương Viêt Nam – chi nhánh Quảng Ninh”, năm 2015 của tác giả Nguyễn Thị
Nhàn, trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên.
Luận văn thạc sĩ “Đẩy mạnh huy đông vốn tại ngân hàng TMCP Hàng hải
Viêt Nam – chi nhánh Thái Nguyên”, năm 2015 của tác giả Lê Thị Thu Phương,
trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên.
Luận văn thạc sĩ “Tăng cường quản lý nhà nước với hoạt động huy động vốn
Phạm vi nghiên cứu là các nội dung liên quan đến huy động vốn tại Ngân
hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ cụ thể như sau:
- Không gian: Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ
- Nội dung: Vận dụng chính sách cuae NHNN trong huy động vốn tại Ngân
hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ.
- Thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; Số
liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 2- 4 năm 2018.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về lý luận: hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn, vai
trò của nó đối với hoạt động ngân hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy
động vốn trong ngân hàng trên cơ sở vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước.
Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động vận dụng
chính sách của Ngân hàng nhà nước trong huy động vốn của Ngân hàng Hợp tác chi
nhánh Phú Thọ, luận văn đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường vận
dụng chính sách của Ngân hàng nhà nước trong huy động tại ngân hàng Hợp tác chi
nhánh tỉnh Phú Thọ.
4
5. Kết cấu luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Phần kết luận, luận văn gồm có 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách của Ngân hàng nhà nước
trong huy động vốn của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng hoạt động vận dụng chính sách của Ngân hàng nhà
nước trong huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động vận dụng chính sách của
Ngân hàng nhà nước trong huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ.
Các chức năng của NHTM có thể được nêu ra dưới nhiều khía cạnh khác
nhau, nhưng bao gồm ba chức năng chủ yếu: Chức năng trung gian tín dụng, chức
năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền.
6
*Chức năng trung gian tín dụng
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai
trò là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.
Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền
kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng
cho nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là
người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay [10].
Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo
lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng
thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
- Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của
mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa, ngân hàng còn
đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán
tiện lợi.
- Đối với người đi vay, họ sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi
tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm
nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.
- Đối với ngân hàng thương mại, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân
mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi
giới. Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại.
- Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất
được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, ngân
cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán. Thêm nữa, nó lại làm tăng
nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi
của khách hàng. Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền
của ngân hàng thương mại.
* Chức năng tạo tiền
Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng
phát hành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực
hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa. Nhưng với chức năng trung gian
tín dụng và trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín
dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại
ngân hàng thương mại. Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng
trong các giao dịch.
Ban đầu từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, ngân hàng thương mại sử dụng
để
cho vay bằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lại ngân
hàng
8
thương mại một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào dưới dạng tiền gửi
không ky hạn. Quá trình này tiễp diễn trong hệ thống ngân hàng và tạo nên một
lượng tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu. Mức
mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi. Hệ số này, đến lượt nó chịu
tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền
mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng.
Với chức năng "tạo tiền", hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng
phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã
hội. Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do ngân
hàng trung ương phát hành ra mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng
nhau phát triển nhịp nhàng.
Thứ hai: Ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ để tiếp cận tốt
hơn đến thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không phải là cứ sản xuất bất
cứ cái gì mà phải luôn trả lời được 3 câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào ?
và sản xuất cho ai? Có nghĩa là sản xuất theo tín hiệu của thị trường. Thị trường yêu
cầu các doanh nghiệp phải sản xuất ra các sản phẩm với chất lượng tốt hơn, mẫu mã
đẹp hơn, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dung và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Để được như vậy các doanh nghiệp phải được đầu tư bằng dây truyền công nghệ
hiện đại, trình độ cán bộ, công nhân lao động phải được nâng cao... Những hoạt
động này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đầu tư lớn và ngân hàng sẽ là
một tổ chức tín dụng hỗ trợ doanh nguồn phần lớn nguồn vốn để đáp ứngnhu cầu
đó.
Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là chiếc cầu nối giữa doanh nghiệp
với thị trường. Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung ứng cho các doanh nghiệp
đã đóng góp một phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng của quá trình sản
xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ
đứng vững chắc trong cạnh tranh.
Thứ ba: Ngân hàng thương mại thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần vào
điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường, NHTM với tư cách là trung tâm tiền tệ của toàn
bộ nền kinh tế, đảm bảo sự phát triển hài hoà cho tất cả các thành phần kinh tế khi
tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể nói mỗi sự giao động của Ngân
hàng đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến các thành phần kinh tế khác. Do vậy sự hoạt
động có hiệu quả của NHTM thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của nó thực sự là
công cụ tốt để Nhà nước tiến hành điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
10
phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình. Huy động vốn là trong những hoạt
động chính của NHTM. Đây là hoạt động tìm kiếm các nguồn tài trợ, là hoạt động
tiền đề để tiến hành các hoạt động khác.
11
1.2.2.2. Vai trò của huy đông vốn trong hoạt đông ngân hàng
* Đối với nền kinh tế
Hệ thống NHTM đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh
tế. Thông qua huy động vốn mà hệ thống ngân hàng tập trung hầu hết các nguồn
vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện
tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế. Đây là nguồn vốn rất quan trọng
để đầu tư phát triển nền kinh tế vì nguồn vốn không những lớn về số tiền tuyệt đối
mà vì tính chất “luân chuyển” không ngừng của nguồn vốn. Đặc biệt trong chiến
lược phát triển của nước ta là xây dựng nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nhưng điểm xuất phát thấp, ngân hàng còn hạn hẹp, hầu như không có
tích lũy từ trước, do đó vốn đầu tư cho các ngành kinh tế phải trông đợi rất nhiều
vào nguồn vốn nội lực trong đó nguồn từ các ngân hàng huy động được là rất quan
trọng vì nó tạo nên sự ổn định vững chắc cho sự phát triển nhanh ổn định và bền
vững. Ngoài việc thu hút tiền nhàn rỗi trong xã hội để sử dụng cho đầu tư phát triển
bên cạnh đó thông qua nghiệp vụ huy động vốn giúp ngân hàng nhà nước kiểm soát
khối lượng tiền tệ trong lưu thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ (tỷ lệ dự trữ
bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu, tỷ giá…) Chẳng hạn muốn thu hút
lượng tiền trong lưu thông, ngân hàng nhà nước tăng lãi suất cơ bản, lãi suất chiết
khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khống chế dư nợ tín dụng và ngược lại… nhằm điều hòa
lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.
* Đối với ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân
hàng nhưng hoạt động này là nghiệp vụ rất quan trọng. Không có hoạt động huy
động cũng như thời gian phải hoàn trả khách hàng. Theo ky hạn, hình thức huy
động vốn được chia thành:
* Huy đông ngắn hạn
Đây là hình thức huy động vốn của các NHTM thông qua việc phát hành các
công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ và các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn,
tiền gửi thanh toán để cho vay ngắn hạn thường là dưới 1 năm. Vốn ngắn hạn thường
chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn huy động (nếu ngân hàng thuộc khối
phục vụ cho vay dân cư): cho vay để mua đồ sinh hoạt, cho vay tiêu dùng, cho vay
vốn lưu động...Do vậy nguồn vốn này được huy động với lãi suất thấp.
* Huy đông trung hạn
Đây là nguồn huy động vốn của ngân hàng thông qua phát hành các công cụ
nợ trung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ 1 - 5 năm). Vốn
13
huy động này ngân hàng có thể sử dụng tương đối dài và thuận tiện. Tuy nhiên lãi
suất nguồn huy động này thường cao hơn nguồn ngắn hạn. Nguồn huy động trung
hạn rất quan trọng và cần thiết để ngân hàng thực hiện các hoạt động đầu tư, thay
đổi công nghệ và cho vay trung, dài hạn với lãi suất cao.
* Huy đông dài hạn
Đây là nguồn vốn huy động mà ngân hàng chủ yếu huy động được trên thị
trường vốn, với nguồn này ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng vì có tính ổn định cao.
Do vậy, lãi suất ngân hàng phải trả cũng rất cao.
b. Căn cứ phân loại theo đối tượng huy động
* Huy đông vốn từ dân cư
Mỗi gia đình, mỗi cá nhân đều có những khoản tiền dự phòng cho những tiêu
dùng và rủi ro trong tương lai. Khi xã hội càng phát triển thì các khoản dự phòng
càng tăng lên. Nắm bắt được những đặc tính đó, các Ngân hàng Thương mại tìm
mọi hình thức để huy động các khoản tiết kiệm này, vì nếu gom được chúng ngân
c. Căn cứ phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn
Hình thức phân loại này là hình thức chủ yếu được các NHTM sử dụng hiện
nay. Phân loại theo nghiệp vụ huy động vốn một cách rõ ràng sẽ tạo sự thuận tiện
cho ngân hàng khi tiến hành công tác huy động. Các hình thức huy động gồm:
* Huy đông vốn qua nghiêp vụ nhận tiền gửi
- Huy động tiền gửi không ky hạn:
Với loại tiền này, khách hàng có thể gửi tiền vào và rút ra bất cứ lúc nào có
nhu cầu. Mục đích chính của người gửi tiền nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và
thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng nên cũng được gọi là tiền gửi thanh
toán. Tài khoản này mở cho các đối tượng khách hàng là cá nhân hoặc tổ chức có
nhu cầu thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
Để mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHTM, khách hàng cần làm thủ tục
sau:
+ Đối với khách hàng cá nhân chỉ cần điền vào mẫu giấy đề nghị mở tài
khoản tiền gửi cá nhân, đăng ký chữ ký mẫu, xuất trình và nộp bản sao giấy chứng
minh nhân dân.
+ Đối với khách hàng là tổ chức, chỉ cần điền vào mẫu giấy đề nghị mở tài
khoản tiền gửi thanh toán, đăng ký mẫu chữ ký và con dấu của người đại diện, xuất
trình và nộp bản sao các giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức, và các
giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của chủ tài khoản.
+ Đối với khách hàng là đồng chủ tài khoản cần điền và nộp giấy đề nghị mở
tài khoản đồng sở hữu, các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người