ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THANH MAI
VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
TRONG PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THANH MAI
VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
TRONG PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn: TS. NGUYỄN THỊ LAN ANH
tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này.
Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và kính
mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có điều
kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu
quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Phạm Thị Thanh Mai
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC.........................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ....................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẬN DỤNG CHÍNH
SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................. 5
1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm, vai trò và phân loại nguồn vốn của NHTM........................... 5
HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ ................. 35
3.1. Giới thiệu về Agribank Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ......................... 35
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................. 35
3.1.2. Cơ cấu tổ chức........................................................................................ 38
3.1.3.Tình hình kết quả kinh doanh của chi nhánh .......................................... 40
3.1.4. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Thanh Miếu
Phú Thọ ............................................................................................................ 42
3.1.4.1. Huy động vốn theo đối tượng khách hàng .......................................... 42
3.1.4.2. Huy động vốn theo loại tiền ................................................................ 43
3.1.4.3. Huy động vốn theo thời gian ...............................................................
45
3.1.4.4. Huy động vốn theo mục đích sử dụng ................................................ 46
3.2. Thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển
hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ......... 47
3.2.1. Vận dụng chính sách của NHNN trong công tác lập kế hoạch về phát
triển
hoạt động huy động vốn tại chi nhánh ............................................................. 47
3.2.2. Vận dụng chính sách của NHNN trong thực thi các hoạt động phát triển
huy động vốn tại chi nhánh .............................................................................. 50
3.2.3. Vận dụng chính sách của NHNN về quy trình phát triển huy động vốn
tại
chi nhánh .......................................................................................................... 56
5
3.2.4. Vận dụng chính sách của NHNN về công tác kiểm tra, giám sát hoạt
động
CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH
MIẾU
PHÚ
THỌ
................................................................................................................. 80
4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu về vận dụng chính sách của ngân
hàng
nhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh
Thanh Miếu Phú Thọ ....................................................................................... 80
4.1.1. Quan điểm .............................................................................................. 80
4.1.2. Phương hướng ........................................................................................ 81
4.1.3. Mục tiêu ................................................................................................. 83
4.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả vận dụng chính sách của ngân
hàng nhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh
Thanh Miếu Phú Thọ ....................................................................................... 84
4.2.1. Giải pháp về công tác lập kế hoạch về phát triển hoạt động huy động vốn
tại chi nhánh ..................................................................................................... 84
4.2.2. Giải pháp trong thực thi các hoạt động phát triển huy động vốn tại CN87
6
4.2.3.Nâng cao trình độ nhân sự, củng cố uy tín của chi nhánh ...................... 92
Công nghệ thông tin
IDS
Hệ thống phát hiện xâm phạm
IPS
Hệ thống chống xâm nhập
ISO
Là một tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng.
KH
Khách hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTW
Ngân hàng trung ương
Bảng 2.2: Thang đo và ý nghĩa điểm số bình quân................................. 28
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của Agibank chi nhánh Thanh Miếu Phú
Thọ giai đoạn 2015 - 2017 ..................................................................... 41
Bảng 3.2: Huy động vốn theo đối tượng khách hàng tại Agribank chi
nhánh Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 ............... 42
Bảng 3.3: Huy động vốn loại tiền tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu
Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 ............................................... 44
Bảng 3.4: Huy động vốn theo thời gian tại Agribank chi nhánh Thanh
Miếu Phú Thọ giai đoạn 2015-2017...................................... 45
Bảng 3.5: Huy động vốn mục đích sử dụng tại Agribank chi nhánh
Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 .......................... 46
Bảng 3.6: Kế hoạch huy động vốn theo đơn vị nhận khoán tại Agribank
CN Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 ................... 48
Bảng 3.7: Kết quả đánh giá công tác vận dụng chính sách của NHNN
trong công tác lập kế hoạch về phát triển hoạt động huy động
vốn tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ............... 49
Bảng 3.8: Chi phí huy động vốn tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú
Thọ giai đoạn 2015-2017 ........................................................ 51
Bảng 3.9: Kết quả đánh giá sự đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ huy động
vốn tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ ................. 53
Bảng 3.10: Kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ thu hút vốn tại Agribank
Thanh Miếu Phú Thọ .............................................................. 54
Bảng 3.11: Kết quả đánh giá phát triển mạng lưới tại Agribank chi
nhánh
Thanh Miếu Phú Thọ........................................................................56
9
Bảng 3.12: Kết quả đánh giá vận dụng chính sách của NHNN về quy
Thọ .......................................................................................... 38
Hình 3.1: Kênh phân phối trong huy động vốn tại Agribank chi nhánh
Thanh Miếu Phú Thọ .............................................................. 55
Hình 3.2: Quy trình huy động vốn dành cho khách hàng tại Agribank chi
nhánh Thanh Miếu Phú Thọ ................................................... 56
Hình 3.3: Tốc độ phát triển kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 . 66
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là điều kiện tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói
chung . Ở Việt Nam hiện nay, vốn đang trở thành một vấn đề cấp thiết cho quá
trình tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên để huy động
được khối lượng vốn lớn từ nền kinh tế trong nước là một thách thức lớn đối
với nền kinh tế Việt nam nói chung và đối với hệ thống Ngân hàng thương
mại nói riêng. Trong điều kiện thị trường chứng khoán phát triển chưa tương
xứng với nhu cầu rất lớn của nền kinh tế thì quá trình nhận và điều chuyển
vốn trên thị trường chủ yếu được thực hiện thông qua hệ thống Ngân hàng
thương mại
- Nơi tích tụ, tập trung, khơi dậy và động viên các nguồn lực cho sự phát triển
nền kinh tế đất nước và trên thực tế ở nước ta có hơn 80% lượng vốn trong
nền kinh tế là do hệ thống Ngân hàng cung cấp. Điều này cho thấy, việc tăng
cường công tác huy động vốn, đảm bảo chất lượng và số lượng vốn luôn là
vấn đề được quan tâm hàng đầu trong quá trình hoạt động của bất kỳ một
NHTM nào.
Nhu cầu phát triển của xã hội ngày càng tăng kéo theo nhu cầu về vốn
của các thành phần kinh tế, của dân cư…Để đáp ứng được mọi yêu cầu này thì
các ngân hàng phải có một nguồn vốn đủ lớn để có thể phục vụ cho sự phát
huy động vốn tại Agribank Thanh Miếu Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vận dụng chính sách của
ngân hàng nhà nước trong hoạt động phát triển huy động vốn tại các ngân
hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước
trong hoạt động phát triện huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ.
- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến trạng vận dụng chính sách của
ngân hàng nhà nước trong hoạt động phát triện huy động vốn tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú
3
Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả vận dụng chính sách của
ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt độnghuy động vốn tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú
Thọ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vận dụng chính sách của ngân hàng
nhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:Luận văn được nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ.
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2015-2017
và
trong phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ.
Chương 4: Giải pháp tăng cường hiệu quả vận dụng chính sách của
ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú
Thọ.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm, vai trò và phân loại nguồn vốn của NHTM
1.1.1.1. Khái niệm huy động vốn
Trong nền kinh tế thị trường, vốn được xem là một yếu tố quan trọng
hàng đầu và là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình đầu tư sản xuất kinh
doanh. Thông qua thị trường tài chính vốn được lưu chuyển rộng rãi, người
cần vốn phải trả cho người có vốn một khoản phí để có được quyền sử dụng
vốn trong thời gian xác định. C.Mác đã khái quát phạm trù vốn là: “Tư bản”
qua định nghĩa hết sức cô đọng: “Tư bản là giá trị mang lại thặng dư”. Như
vậy, vốn phải được biểu hiện dưới hình thái giá trị của tài sản, tức là vốn phải
được đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản nhất định. Mặt khác, vốn
không chỉ biểu hiện thành tiền (tiền giấy, vàng, bạc, đá quý….) và phản ánh
giá trị những tài sản hữu hình (máy móc thiệt bị, đất đai, nhà cửa…) mà còn
được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản vô hình (uy tín, trình độ, phát
minh, sáng chế, thông tin, công nghệ…). Chính vì sự biểu hiện dưới các hình
thức phong phú đa dạng đó mà vốn phải cần được khai thác, sử dụng có hiệu
quả mới đem lại lợi nhuận cao.
Nguồn vốn của NHTM được định nghĩa như sau: đó là là toàn bộ các
1.1.1.2. Đặc điểm huy động vốn
Huy động vốn trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn của
NHTM, các NHTM hoạt động được chủ yếu nhờ vào nguồn vốn này;
Về mặt lý thuyết, huy động vốn không ổn định vì khách hàng có thể rút
tiền gửi mà không bị ràng buộc bởi bất cứ điều kiện nào. Vì đặc điểm này các
NHTM không được sử dụng hết nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh mà phải
dự trữ một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán, hay khả năng chi trả
khi khách hàng rút tiền;
Có chi phí sử dụng vốn tương đối cao và chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào
rất lớn trong hoạt động kinh doanh của NHTM;
Bản chất của huy động vốn là các tài sản thuộc các chủ sở hữu khác
nhau, Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có
trách nhiệm hoàn trả đúng gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút
vốn.[4] [7].
1.1.1.3. Vai trò huy động vốn của NHTM
Thứ nhất, vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Trong cơ cấu vốn của Ngân hàng thì ngoài phần vốn tự có thì còn có
vốn huy động, vốn vay và các nguồn vốn khác. Một Ngân hàng không thể chỉ
hoạt động với nguồn vốn tự có và vốn đi vay vì vốn tự có của Ngân hàng chỉ
chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng cơ cấu vốn của Ngân hàng còn vốn vốn đi
vay thì Ngân hàng phải phụ thuộc vào dối tượng cho vay về thời hạn, số lượng
và các chi phí khác. Do đó có thể Ngân hàng sẽ bỏ lỡ những cơ hội kinh
doanh. Ngược lại nếu ngân hàng có lượng vốn lớn sẽ hoàn toàn chủ động
trong hoạt động của mình.Nguồn vốn lớn làm tăng khả năng hoạt động của
Ngân hàng như chủ động đa dạng hoá các hình thức và phương thức hoạt
động nhằm phân tán rủi ro và tăng lợi nhuận, phục vụ cho mục tiêu cuối cùng
của Ngân hàng là an toàn và sinh lời.
Thứ hai, vốn đầu tư của ngân hàng sẽ quy định quy mô hoạt động tín
phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Đó là yếu tố đầu tiên quyết định
đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
Thứ tư, nguồn vốn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng có đủ khả năng tài
chính để vươn tới kinh doanh đa năng.
Nếu ngân hàng huy động được nguồn vốn dồi dào với chi phí thấp có thể
mở rộng tín dụng đầu tư với quy mô lớn và thu được lợi nhuận cao. Ngược lại,
với quy mô hạn chế và chi phí cao thì ngân hàng có thể gặp khó khăn trong
hoạt động kinh doanh. Nếu một NHTM có khả năng vốn lớn thì NHTM đó có
thể hoạt động tín dụng không giới hạn trong phạm vi địa bàn của tỉnh mà có
thể mở rộng ra trong cả nước và thậm chí trên toàn thế giới. [7].
1.1.1.4. Phân loại nguồn vốn của
NHTM
a. Tiền gửi
Tiền gửi của ngân hàng tạo ra từ dịch vụ ngân hàng cung cấp, đó là dịch
vụ nhận gửi tiền.
* Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi thanh toán hay còn gọi là tiền gửi có thể phát séc (tiền gửi giao
dịch, tiền gửi theo yêu cầu). Tiền gửi thanh toán gửi vào ngân hàng nhằm sử
dụng các tiện ích do ngân hàng cung cấp như thanh toán hộ, chi trả hộ, thu hộ.
* Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn (thường chiếm khoảng 40% tổng số tiền gửi) là loại
tiền gửi có sự thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng về thời hạn gửi tiền.
Trong khoảng thời gian thỏa thuận đó, ngân hàng tùy ý sử dụng số tiền do
khách hàng ký gửi, khi khách hàng cần rút tiền thì phải báo trước cho ngân
hàng và phải được sự đồng ý của ngân hàng.
* Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm do dân cư gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn và
sinh lợi. Đây là loại tiền gửi có tỷ trọng cao nhất trong tổng số tiền gửi của
* Nguồn ủy thác cho vay
Đây là nguồn được hình thành do các tổ chức, cá nhân, ủy thác tiền, tài
sản vào ngân hàng, nhờ ngân hàng để cho vay. Nguồn này khá ổn định, ngân
hàng thực hiện hộ khách hàng và thu hoa hồng.
* Nguồn ủy thác đầu tư
Ngoài các nguồn trên, NHTM còn nhận được các nguồn ủy thác đầu tư.
Nguồn này hình thành trên cơ sở các tổ chức cá nhân, ủy thác tiền bạc, tài sản
vào ngân hàng. Do ngân hàng có lợi thế về thông tin, công nghệ. Ngân hàng
đầu tư vào các dự án khả thi, ngân hàng thẩm định, thực hiện dự án, ngân
hàng thu hoa hồng từ tiền lãi đầu tư.
* Các nguồn khác
Các nguồn này được hình thành từ các nghiệp vụ mua, bán , quản lý tài
sản hộ. Khi NHTM càng phát triển, nghiệp vụ trung gian càng lớn, thì nguồn
này chiếm tỷ trọng ngày càng lớn và quan trọng.[4] [7]
1.1.2. Nguyên tắc và mục tiêu huy động vốn tại NHTM
1.1.2.1. Nguyên tắc
Nguyên tắc thứ nhất: Việc huy động vốn phải trên cơ sở nhu cầu cho
vay. Ngân hàng phải tính toán nhu cầu cho vay để xác định số vốn cần huy
động. Phải đảm bảo cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn về qui mô, về
thời hạn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng
Nguyên tắc thứ hai: Ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng (bao gồm
các Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, các cơ quan nhà nước,
đoàn thể xã hội và các tầng lớp dân cư) phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ,
đúng hạn cả vốn lẫn lãi theo thoã thuận trước giữa Ngân hàng và khách hàng.
Để đảm bảo khả năng chi trả theo nguyên tắc trên, pháp lệnh Ngân
hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính quy định các NHTM phải mở
tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước và duy trì trên tài khoản đó số tiền
dự trữ bắt buộc (do Ngân hàng nhà nước qui định), Ngân hàng không được
tăng thêm có đủ bù đắp chi phí của nguồn vốn tăng thêm hay không.Về
nguyên tắc, những nguồn vốn có thời hạn càng ngắn và tính ổn định thấp thì
chi phí nguồn vốn cũng phải thấp tương ứng. Tuy nhiên nguồn rẻ thì lại đồng
nghĩa với giảm tính cạnh tranh của Ngân hàng. Tính chi phí một cách chính
xác cho phép Ngân hàng chủ động lựa chọn những nguồn vốn khác nhau và
đảm bảo doanh thu đủ bù đắp chi phí và đem lại tỷ lệ thu nhập mong đợi.
Hai là: Tạo ra nguồn vốn ổn định và cơ cấu phù hợp
Cơ cấu vốn cần đa dạng thể hiện ở việc duy trì một tỷ lệ giữa vốn huy
động ngắn hạn và dài hạn, giữa vốn nội tệ và ngoại tệ. Một Ngân hàng có chất
lượng huyđộng vốn cao sẽ có nguồn vốn dồi dào và cơ cấu vốn cân đối, tránh