ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRIỆU THÀNH NAM
VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRIỆU THÀNH NAM
VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Hoàng Thị Thu
những độc giả quan tâm đến đề tài này.
Thái Nguyên,tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn
Triệu Thành Nam
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài .......................................................... 3
4. Những đóng góp của luận văn ................................................................................ 3
5. Kết cấu của đề tài .................................................................................................... 4
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẬN DỤNG CHÍNH
SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC THẨM
ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC
NHTM ........................................................................................................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công
tác thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM ................. 5
1.1.1. Một số Khái niệm liên quan .............................................................................. 5
1.1.2. Nội dung thẩm định tín dụng ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp
theo chính sách của Ngân hàng Nhà nước .................................................................. 7
3.2. Thực trạng tín dụng và chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh
nghiệp (KHDN) tại VietinBank Phú Thọ ................................................................. 40
3.3. Thực trạng vận dụng chính sách của NHNN trong thẩm định tín dụng đối
với khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Phú Thọ ............................................ 43
3.3.1. Thực trạng vận dụng chính sách của NHNN trong thẩm định tín dụng đối
với khách hàng doanh nghiệp.................................................................................... 43
3.3.2 Kết quả đánh giá công tác thẩm định tín dụng đối với KHDN theo Chính
sách của NHNN tại VietinBank Phú Thọ ................................................................. 45
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của NHNN trong thẩm định
tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Phú Thọ ........................ 54
3.4.1. Từ phía Ngân hàng .......................................................................................... 54
3.4.2. Từ phía khách hàng ......................................................................................... 57
v
3.4.3. Từ chính sách của Ngân hàng Nhà nước ........................................................ 58
3.5. Đánh giá chung về việc vận dụng chính sách của NHNN trong thẩm định
tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Phú Thọ ........................ 58
3.5.1. Những thành tựu đạt được............................................................................... 58
3.5.2. Những tồn tại và hạn chế ................................................................................ 59
3.5.3. Nguyên nhân ................................................................................................... 60
Chương 4:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNGĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP THEO CHÍNH
SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TẠI VIETINBANK PHÚ THỌ ....... 64
4.1. Định hướng của VietinBank Phú Thọ trong phát triển thẩm định tín dụng
đối với khách hàng doanh nghiệp theo chính sách của NHNN ................................ 64
4.1.1. Định hướng của NHNN trong phát triển tín dụng và thẩm định tín dụng
giai đoạn 2018 - 2022 ................................................................................................ 64
4.1.2. Định hướng phát triển kinh doanh và hoàn thiện công tác thẩm định tín
dụng của VietinBank Phú Thọ giai đoạn 2018 - 2022 .............................................. 65
DN
Doanh nghiệp
DPRR
Dự phòng rủi ro
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
VietinBank
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
VietinBank
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi
Phú Thọ
VietinBank Phú Thọ ......................................................................... 47
Bảng 3.9. Đánh giá của về chất lượng công tác thu thập và xử lý thông tin ...... 52
Bảng 3.10. Đánh giá về nội dung thẩm định ..................................................... 52
Bảng 3.11. Đánh giá về công nghệ phục vụ cho quy trình thẩm định ............... 53
Bảng 3.12. Đánh giá về Hiệu quả công tác thẩm định ....................................... 54
Bảng 3.13. Đánh giá về trình độ của cán bộ tín dụng ........................................ 56
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bộ máy tổ chức của VietinBank Phú Thọ................................................. 32
Hình 3.2: Thị phần tín dụng của các NHTM trên địa bàn năm 2017 ....................... 37
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tính đến 30/06/2017, tại Việt Nam có 04 NHTM nhà nước, 31 NHTM Cổ
phần, 51 chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, 08 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 16
Công ty tài chính, 11 Công ty cho thuê tài chính, 1.178 tổ chức tín dụng nhân dân
và 49 văn phòng đại diện của các Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. 1 Hệ thống
NHTM nói chung và hệ thống NHTM đang hoạt động tại Việt Nam nói riêng có vai
trò vô cùng quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từng bước duy trì
ổn định giá trị đồng tiền và tỷ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu
tư và sản xuất kinh doanh. Đồng thời đóng góp tích cực cho việc duy trì tăng trưởng
kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục. Hoạt động của các NHTM ở Việt
Nam mặc dù đã và đang mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ. Tuy nhiên tỷ trọng
nguồn thu từ hoạt động cho vay vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn thu của Ngân
hàng (chiếm trên 70%). Rủi ro từ hoạt động cho vay rất lớn, có ảnh hưởng trực tiếp
nhiều thay đổi tích cực, tuy nhiên vẫn còn một số khách hàng yếu kém, phát sinh dư
nợ xấu ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của chi nhánh. Có rất nhiều nguyên nhân
nhưng nguyên nhân chính xuất phát từ việc thẩm định khách hàng chưa tốt, chưa
vận dụng được toàn bộ các chính sách của Ngân hàng nhà nước trong quá trình
thẩm định khách hàng, chưa nắm bắt thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh, tình
hình tài chính khách hàng.
Với định hướng phát triển tín dụng an toàn và hiệu quả trong thời gian tới,
các chi nhánh VietinBank, trong đó có VietinBank Phú Thọ, cần phải hoàn thiện,
nâng cao hơn nữa công tác thẩm định tín dụng tín dụng đối với khách hàng. Xuất
phát từ các vấn đề thực tế trên, tác giả đã tiến hành lựa chọn đề tài:"Vận dụng
chính sách của Ngân hàng Nhà Nước trong thẩm định tín dụng đối với Khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Phú Thọ" làm luận văn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện
việc vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công tác thẩm định tín
dụng đối với Khách hàng doanh nghiệptại VietinBank Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác thẩm định tín dụng đối
với khách hàng DN tại các NHTM trên cơ sở các chính sách của Ngân hàng Nhà nước;
3
- Phân tích thực trạng vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước
trong công tác thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại
VietinBank Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tácvận dụng chính sách
của Ngân hàng Nhà nước trong thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh
hàng Nhà nước trong công tác thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh
nghiệp tại các NHTM
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước
trong công tác thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank
Phú Thọ
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng đối với
KHDN theo Chính sách của NHNN tại VietinBank Phú Thọ
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NHTM
1.1. Cơ sở lý luận về vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong công
tác thẩm định tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM
1.1.1. Một số Khái niệm liên quan
1.1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một bộ phận không thể tách rời khỏi đời
sống xã hội, là một sản phẩm đặc biệt của nền kinh tế thị trường. Sự ra đời của NHTM
đánh dấu một bước nhảy vọt trong quá trình phát triển đi lên của nhân loại. Ngân hàng
thương mại hiện nay là kết quả tất yếu của quá trình phát triển nền kinh tế tiền tệ.
NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật
Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật. (Luật Các tổ chức tín
dụng số 47/2010/QH12 ban hành ngày 16/06/2010)).
Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại chủ yếu là nhận tiền gửi và cho
vay vốn đầu tư. Tuy nhiên cũng có những thay đổi cho phù hợp với sự phát triển
của khách hàng, khoa học kỹ thuật kinh tế và xã hội. Nhờ có các ngân hàng thương
vay. Mục đích của công tác thẩm định tín dụng là đánh giá một cách khách quan và
trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ cho quyết định cho vay.
Một ngân hàng phải xác định được mức độ rủi ro có thể chấp nhận được trong mỗi
trường hợp cho vay. Hơn nữa, chỉ có thể tiến hành thẩm định tín dụng mới có thể
xác định được các điều kiện và thời hạn vay sao cho cả người vay và ngân hàng
cùng có thể chấp nhận.
Thẩm định tín dụng giúp ngân hàng rút ra các kết luận chính xác về tính khả
thi, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra của phương án sản xuất kinh doanh,
dịch vụ hoặc dự án đầu tư để quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay một cách
đúng đắn.
Thông qua thẩm định tín dụng ngân hàng xác định số tiền cho vay, thời gian
cho vay, mức thu nợ hợp lý tạo điều kiện cho khách hàng hoạt động có hiệu quả.
Đồng thời tư vấn cho các chủ đầu tư sao cho các phương án kinh doanh có hiệu quả,
hạn chế rủi ro cho ngân hàng.
7
1.1.1.3. Khái niệm Khách hàng doanh nghiệp và thẩm định tín dụng ngân hàng đối
với khách hàng doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích kinh doanh. Cụ thể hơn, tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt
động cho vay của các tổ chức tín dụng, khách hàng doanh nghiệp là những pháp nhân
vay vốn tại tổ chức tín dụng, được thành lập và hoạt động tại Việt Nam hoặc các pháp
nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Vậy, thẩm định tín dụng ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp có thể
hiểu là quá trình xem xét, phân tích các tài liệu, các thông tin cần thiết về doanh
nghiệp có nhu cầu tín dụng mà ngân hàng thu thập được, để từ đó làm căn cứ quyết
định trước khi ngân hàng cho doanh nghiệp vay một giới hạn cho phép.
1.1.2. Nội dung thẩm định tín dụng ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp
Khi đã đánh giá được một cách tổng thể về khoản cấp tín dụng, cán bộ tín
dụng sẽ đưa ra quyết định có hoặc không chấp nhận khoản vay của khách hàng.
Mục tiêu của thẩm định tín dụng nói chung là cung cấp thông tin để quyết định
cho vay và giảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của phương
án sản xuất kinh doanh và ước lượng hay kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến khả năng
thu hồi nợ khi cho vay. Có nhiều công trình nghiên cứu cho thấy khả năng thu hồi nợ
vay phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tư cách pháp nhân của khách hàng, năng lực
quản lý của người điều hành khách hàng, tình hình tài chính của khách hàng, tính chất
khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, uy tín của khách hàng. Do đó, để đánh
giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng, công tác thẩm
định tín dụng cần tập trung vào thẩm định các nội dung chính như sau:
1.1.2.1. Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng doanh nghiệp
Mục tiêu của thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng doanh nghiệp là
đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ
tục vay mà khách hàng phải tuân thủ. Chẳng hạn như thẩm định xem khách hàng có
thỏa mãn các điều kiện vay vốn hoặc thẩm định xem hồ sơ vay vốn của khách hàng
có đầy đủ và hợp pháp hay không.
Thẩm định điều kiện vay vốn:
Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng, khách hàng muốn vay vốn ngân
hàng phải thỏa mãn các điều kiện vay vốn bao gồm:
9
+ Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
+ Có mục đích vay vốn hợp pháp.
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
+ Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả.
+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
chỉ huy việc thực hiện phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh; hay nói cách khác
họ chính là những người quyết định sự tồn vong, phát triển của khách hàng. Vì lẽ
đó, thẩm định năng lực quản trị của khách hàng đi vay là một khâu rất quan trọng
trong công tác thẩm định tín dụng.
Các ngân hàng thường đánh giá năng lực quản trị của người điều hành khách
hàng dựa trên các tiêu thức sau:
+ Thành tích trong quá khứ của khách hàng: việc tăng doanh số bán hàng, lợi
nhuận, kiểm soát các khoản chi phí, chính sách bán hàng, gia tăng vốn tự có… đặc
biệt là trong các giai đoạn khó khăn.
+ Cơ cấu tổ chức, quản trị nhân sự và cần chú ý đánh giá chiều sâu quản lý
thể hiện ở việc phân cấp ủy quyền và đào tạo đội ngũ quản lý kế cận.
+ Quản trị chiến lược, tầm nhìn cho tương lai: việc lựa chọn chiến lược phát
triển có phù hợp với môi trường kinh doanh, phù hợp với nguồn lực, văn hóa khách
hàng hay không.
+ Trình độ của ban điều hành khách hàng: trình độ chuyên môn, kinh nghiệm
công tác trước đây và hiện tại, và quan trọng nhất là sự chính trực
1.1.2.2. Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng doanh nghiệp
Mục tiêu của thẩm định năng lực tài chính của khách hàng doanh nghiệp
nhằm nắm bắt được tình hình thực tế của khách hàng, đánh giá thực trạng đơn vị
đang làm ăn có lãi hay thua lỗ. Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng doanh
nghiệp gồm những bước sau:
Thẩm định tình hình tài chính:
Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết là một trong
những điều kiện tiên quyết để cho khách hàng vay. Khả năng tài chính tốt, đảm bảo
việc trả nợ đầy đủ và đúng hạn giúp cho khách hàng giữ được uy tín cũng như
những cam kết đã thỏa thuận với ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho những lần
vay vốn sau này.
11
12
+ Nghiên cứu kỹ số liệu của các báo cáo tài chính.
+ Sử dụng kiến thức kế toán tài chính và kỹ năng phân tích để phát hiện
những điểm đáng nghi ngờ hay những bất hợp lý trong các báo cáo tài chính.
+ Xem xét bảng thuyết minh để hiểu rõ hơn về những điểm đáng nghi ngờ
trong báo cáo tài chính.
+ Mời khách hàng đến thảo luận, phỏng vấn và yêu cầu giải thích về những
điểm đáng nghi ngờ phát hiện được.
+ Thị sát khách hàng để quan sát và nếu cần tận mắt xem lại tài liệu kế toán
và chứng từ gốc làm căn cứ lập các báo cáo tài chính.
+ Kết luận sau cùng về mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính do khách
hàng cung cấp.
Khi thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính, Cán bộ tín dụng cần
phải được trang bị kiến thức kế toán tài chính và kỹ năng phân tích báo cáo tài
chính, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn để hoàn thành tốt công tác thẩm định.
- Phân tích báo cáo tài chính khách hàng:
Sau khi thẩm định và đánh giá được mức độ tin cậy của các báo cáo tài
chính, bước tiếp theo trong thẩm định tình hình tài chính khách hàng là phân tích
các báo cáo tài chính của khách hàng. Cần lưu ý nhấn mạnh mục tiêu của phân tích
báo cáo tài chính là để thẩm định tình hình tài chính của khách hàng. Do đó, không
nhất thiết phải tiến hành tất cả các kỹ thuật phân tích như thường thấy trong phân
tích báo cáo tài chính mà chỉ cần sử dụng kỹ thuật phân tích các chỉ số tài chính để
thẩm định tình hình tài chính của khách hàng.
Các chỉ số tài chính có liên quan đến khả năng trả nợ của khách hàng thường
được sử dụng bao gồm: chỉ số đánh giá khả năng thanh khoản, chỉ số đánh giá hiệu quả
sử dụng tài sản, chỉ số đánh giá khả năng trả nợ và chỉ số đánh giá khả năng sinh lợi.
- Đánh giá tình hình tài chính khách hàng:
Việc tính toán và phân tích các chỉ số tài chính chưa phải là mục tiêu sau
Phân tích tình hình thị trường và dự báo doanh thu chỉ mới thể hiện một mặt
khi đánh giá tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh. Mặt khác, không kém
phần quan trọng là phân tích và đánh giá các khoản mục chi phí.
+ Thẩm định dự báo các khoản mục chi phí:
Để phân tích và đánh giá mức độ tin cậy của các khoản chi phí đòi hỏi cán
bộ tín dụng phải am hiểu về kế toán quản trị, kế toán chi phí và cách tính giá thành
sản phẩm. Từ đó có thể đánh giá tính hợp lý, hợp lệ của các khoản mục chi phí.
14
Nhìn chung, khi vay vốn khách hàng có khuynh hướng dự báo thấp các khoản mục
chi phí để tăng tính khả thi cho phương án sản xuất kinh doanh.
Khi thẩm định các khoản mục chi phí, kinh nghiệm thực tiễn cho thấy rằng
mỗi khách hàng có chế độ kế toán khác nhau nên có thể dẫn đến kết luận khác nhau
đối với một số khoản mục chi phí. Những khoản mục chi phí sau đây thường được
các khách hàng vận dụng chế độ thiếu nhất quán:
Chi phí khấu hao - Sự thiếu nhất quán ở đây là do phương pháp tính khấu
hao khác nhau. Để tăng tính khả thi cho phương án sản xuất kinh doanh, khách hàng
có thể tùy ý lựa chọn phương pháp khấu hao nào có lợi nhất cho phương án kinh
doanh. Chẳng hạn kéo dài thời hạn khấu hao hoặc hạ thấp tỷ lệ khấu hao.
Chi phí lưu kho - Sự khác biệt về chi phí hàng tồn kho thường xảy ra do sử
dụng phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho khác nhau. Chẳng hạn phương
pháp “Nhập trước xuất trước” và “Nhập sau xuất trước” rõ ràng đưa những kết luận
khác nhau về giá trị hàng tồn kho.
+ Thẩm định dự báo kết quả kinh doanh:
Thẩm định dự báo kết quả kinh doanh là sự tổng hợp kết quả từ thẩm định dự
báo doanh thu và chi phí có xét đến một số điều chỉnh linh hoạt theo kinh nghiệm
của Cán bộ tín dụng. Để công việc này được tiến hành chính xác và thuận lợi thì các
công việc trước đó (thẩm định dự báo doanh thu và chi phí) cần được thực hiện kỹ
càng và đúng kỹ thuật.
còn là sự phù hợp giữa các kết quả tính toán khi thẩm định với các kết quả thực tế
đạt được sau khi triển khai phương án sản xuất kinh doanh. Chính các yếu tố này sẽ
tạo nên một kết quả thẩm định có tính khoa học và thực tiễn khiến cho dù đứng
dưới góc độ khác nhau nhưng người thẩm định đều có được những kết luận tương
tự nhau về mặt hiệu quả phương án sản xuất kinh doanh.
Nhìn chung, công tác thẩm định tín dụng ngân hàng được đánh giá qua hai
nhóm tiêu chí sau:
1.1.3.1 Nhóm các tiêu chí định tính
Các chỉ tiêu định tính để phản ánh chất lượng hoạt động thẩm định tín
dụng bao gồm: tính khoa học, hợp lý của quy trình thẩm định và Sự tuân thủ của
Cán bộ tín dụng. Cụ thể như sau:
- Tính khoa học và hợp lý của quy trình thẩm định:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các khách hàng đều quan tâm đến việc
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Để thực hiện quản lý chất lượng theo tiêu