BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN HÙNG CƯỜNG
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN HÙNG CƯỜNG
Khóa 2016 - 2018
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
cứu luận văn.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn các bạn học viên cùng lớp,
những người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Hà nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Hùng Cường
MỤCLỤC
Phần I: MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................... 4
6. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4
Phần II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................. 4
Chương 1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........................................................................ 5
1.1. Giới thiệu chung về Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội............................................ 5
1.1.1 Sự hình thành và phát triển. .................................................................... 5
1.1.2. Vị trí đại lý và đặc điểm điều kiện tự nhiên ............................................. 6
1.1.3. Đặc điểm điều kiện kinh tế- xã hôi .......................................................... 8
1.1.4 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ..................................................................... 13
1.2. Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Bắc Từ
Liêm, Hà Nội. ................................................................................................... 15
1.2.1. Hiện trạng phát sinh CTRSH trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm. .............. 15
ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI. ..................................... 53
3.1 Quan điểm và nguyên tắc quản lý chất thải rắn sinh hoạt .............................. 53
3.1.1. Quan điểm về chất thải sinh hoạt và quản lý chất thải sinh hoạt. ......... 53
3.1.2. Các nguyên tắc quản lý chất thải rắn sinh hoạt .................................... 55
3.2. Đề xuất mô hình thu gom, phân loại rác tại nguồn trên địa bàn quận bắc Từ
Liêm. ................................................................................................................. 56
3.2.1. Nguyên tác của mô hình thu gom, phân loại rác tại nguồn ................... 56
3.2.2 Đề xuất sơ đồ thu gom, phân loại. ......................................................... 56
3.2.3. Kế hoạch thực hiện . ............................................................................ 65
3.3 Giải pháp cơ giới hóa công tác thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn
quận Bắc Từ Liêm ............................................................................................. 66
3.3.1 Quan điểm chọn giải pháp cơ giới hóa công tác thu gom, vận chuyển
CTRSH trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm. ................................................................ 66
3.3.2 Về cơ chế quản lý ................................................................................... 67
3.3.3 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân .................................. 68
3.3.4 Về phương pháp thu gom, vận chuyển cụ thể.......................................... 69
3.3.5 Nhu cầu đầu tư phương tiện thu gom, vận chuyển .................................. 77
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 86
KẾT LUẬN .................................................................................................. 86
KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 88
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Hình 1.7: Quy trình thu gom chất thải ở đô thị ............................................ 24
Hình 2.1: Thanh phố Singapore................................................................... 42
Hình 2.2: Sơ đồ mô hình quản lý CTR tại Singapore ................................... 43
Hình 2.3: Phân loại rác thải tại nhà máy điện từ rác thải của Singapore .... 45
Hình 2.4: Thùng phân loại rác ở Nhật Bản……………………………
……46
Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc phân loại rác tại nguồn được đề xuất.................. 57
Hình 3.2: Mô hình thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt đề xuất ................. 60
Hình 3.3: Qui trình vận chuyển rác y tế được đề xuất .............................. 643
Hình 3.4: Mức độ tuyên truyền về vệ sinh môi trường của quận..............72
Hình 3.5: Mô hình thu gom rác đường phố loại 1 và 2. ............................ 787
Hình 3.6: Mô hình thu gom rác thải ngõ xóm ô tô đi vào được đối với
các tuyến đường loại 3 và 4. ........................................................... 809
Hình 3.7: Mô hình thu gom rác ngõ xóm xe ô tô không vào được, phải
sử dụng xe ba bánh kết hợp thủ công ................................................ 80
Hình 3.8: Mô hình thu gom rác hợp đồng dịch vụ ...................................... 81
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
7
PLRTN
Phân loại rác tại nguồn
8
QLCTR
Quản lý chất thải rắn
9
SXD
10
TN&MT
11
UBND
Chất thải rắn sinh hoạt
Phân loại rác
Sở xây dựng
Tài nguyên và môi trường
môi trường sống cho cộng đồng dân cư. Và do có tính chất bán nông thôn bán thành
thị nên vấn đề quản lý chất thải rắn chưa triệt để.
2
Hiện nay quận Bắc Từ Liêm có 13 phường, với đặc điểm về hạ tầng kinh tế- xã
hội và hạ tầng kỹ thuật khác nhau. Đặc điểm của quận Bắc Từ Liêm là bao gồm
nhiều khu dân cư cũ và đô thị mới xen kẽ lẫn nhau. Do đó nguồn gốc, khối lượng
phát sinh và thành phần chất thải rắn thông thường phát sinh của các phường cũng
khác nhau dẫn đến khó khăn cho công tác phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý.
Chính những nguyên nhân này làm cho công tác quản lý gặp khó khăn dẫn đến
nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Năm 2013, khi luật thủ đô bắt đầu đi vào có hiệu lực thì các tiêu chí về môi
trường đặc biệt là vệ sinh môi trường sẽ được quan tâm và nâng cao hơn nữa. Nếu
Quận Bắc Từ Liêm vẫn giữ nguyên phương thức thu gom thủ công như hiện nay sẽ
không đáp ứng được yêu cầu của luật thủ đô cũng như yêu cầu đối với một quận
được quy hoạch là trung tâm mới của Hà Nội. Cơ giới hóa là một trong những cách
hiện đại hóa công tác duy trì vệ sinh môi trường đang được áp dụng rộng rãi trên
Thế Giới hiện nay. Khi thực hiện cơ giới hóa, việc thu gom rác sẽ trở nên nhanh
chóng, tiện lợi; xóa bỏ được các điểm tập kết xe gom tạm đang tồn tại trên các
tuyến đường giao thông tránh gây ùn tắc, mất mĩ quan đô thị đồng thời nâng cao
được năng suất lao động làm việc của công nhân.
Quản lý chất thải rắn, trong đó có chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), hiện luôn là
vấn đề khó khăn đối với chính quyền các cấp tại Việt Nam. Tại thành phố Hà Nội
lượng CTRSH phát sinh tại các Quận 3500 tấn/ngày, công tác quản lý CTRSH được
chính quyền đặc biệt quan tâm, công nghệ, song còn tồn tại nhiều vấn đề ở giai
đoạn, giảm thiểu, phân loại tái sử dụng, thu gom và vận chuyển…, các trạm trung
chuyển, khu xử lý tập trung; quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển, trạm trung
chuyển, khu xử lý, công nghệ xử lý, cần có nhưng giải pháp tối ưu trong quản lý
CTRSH nhằm đảm bảo môi trường. Vì vậy đề tài nghiên cứu: “Đề xuất giải pháp
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đánh giá tác động của CTRSH ảnh hưởng đến môi trường
từ đó đưa ra phương án quản lý tốt hơn CTR tại quận Bắc Từ Liêm.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đưa ra giải pháp cơ giới hóa công tác thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận có hiệu quả giảm thiểu ảnh hưởng
tới môi trường khu vực. Nâng cao công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn trên
địa bàn quận Bắc Từ Liêm và góp phần cải thiện hơn những vấn đề mà CTRSH gây
ra cho cuộc sống của chúng ta.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Phàn nội dung, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham
khảo và Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Thực trạng công tác thu gom vận chuyển CTRSH trên địa bàn
quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý thu gom và vận chuyển CTR
sinh hoạt trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu
gom vận chuyển CTRSH trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email: [email protected]
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
động thủ công giúp thu rác nhanh, hiệu quả, không để rác tồn đọng lâu, dần xóa bỏ
87
các điểm tập kết xe gom tạm trên các tuyến đường giao thông tránh gây ùn tắc, mất
mất mỹ quan đô thị.
88
KIẾN NGHỊ
Để đáp ứng được các đề xuất đưa ra tối ưu hóa trong việc xây dựng 4 điểm
tập kết và trung chuyển chất thải trên địa bàn cũng như đề xuất cơ giới hóa công tác
thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn quận tác giả đưa ra các kiến nghị sau:
1. UBND quận Bắc Từ Liêm cần ký hợp đồng dịch vụ toàn bộ 13 phường với
Công ty CPDVMTĐT Từ Liêm để công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng cũng
như đồng bộ và nhất quán trong công tác chỉ đạo thực hiện. Từ đó, Công ty môi
trường sẽ có định hướng rõ rang trong kế hoạch các giai đoạn tiếp theo để phục vụ
vệ sinh môi trường tốt hơn.
2. Về nguồn nhân lực và trang thiết bị công ty: Khi chuyển từ công tác thu
gom bằng hình thức thủ công sang cơ giới hóa đòi hỏi người lao động phải có tay
nghề, trình độ nhất định và đặc biệt phải có tính kỷ luật cao. Để đảm bảo công tác
thu gom, vận chuyển CTRSH được triệt để cần phải tập huấn nâng cao tay nghề cho
công nhân; chuyển giao công nghệ mới; kiểm tra, giám sát hoạt động của công
nhân. Đầu tư thêm các thiết bị, phương tiện chuyên dụng để đáp ứng với yêu cầu
chuẩn bị thực hiện phương án cơ giới hóa công tác thu gom, vận chuyển CTRSH.
3. UBND Quận cần chỉ đạo tới UBND các phường về công tác tuyên truyền,
vận động: Tuyên truyền nâng cao nhận thức đến từng người dân đổ rác đúng giờ,
đúng nơi quy định để công tác cơ giới hóa được thông suốt. Cần có sự phối hợp
thực hiện từ người dân trong địa bàn dân cư sinh sống để công tác thu gom rác được
năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
6. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày
02/12/2003 việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020.
7. Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội (2014), thuyết tổng hợp + bản vẽ quy
hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050.
8. Chính phủ (2013), Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2013
của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để
thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội.
9. Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu (2007), Quản lý Chất thải rắn sinh
hoạt, Công ty môi trường Tầm nhìn xanh.
10. Thủ tướng Chính phủ (2014), Quyết định số 609/QĐ-TTg ngày 25/04/2014
về việc Phê duyệt Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
11. Nguyễn Thị Ngọc Dung (2011), Quản lý Hạ tầng kỹ thuật đô thị, tài liệu
giảng dạy, khoa Sau đại học – Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội
12. Cù Huy Đấu, Trần Thị Hường (2009), Quản lý chất thải rắn đô thị, NXB
Xây dựng.
13. Nguyễn Hữu Dũng (2011), Quản lý môi trường đô thị, tài liệu giảng dạy,
khoa Sau đại học – trường đại học Kiến trúc Hà Nội.
14. Lương Xuân Tự (2014), Quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận
Bắc Từ Liêm, Luận văn Thạc sỹ Quản lý đô thị và công trình, trường đại học
Kiến trúc Hà Nội.
15. Trần Thị Hường (2010), Sinh thái và quy hoạch môi trường đô thị, tài liệu
giảng dạy – khoa Sau đại học – trường đại học Kiến trúc Hà Nội.
16. Phan Thị Lan Hương (2001), Nghiên cứu việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt
đô thị cho quận Tây Hồ - Hà Nội, Luận văn thạc sỹ, trường đại học Kiến trúc