tình hình sản xuất, tiêu thụ và kỹ thuật bón phân cho cây chùm ngây (moringa oleifera l ) trên địa bàn hà nội - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ VÀ KỸ THUẬT BÓN
PHÂN CHO CÂY CHÙM NGÂY (MORINGA OLEIFERA L.)
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Chuyên ngành:

Khoa học cây trồng

Mã số:

60.62.01.10

Người hướng dẫn:

GS. TS. Phạm Tiến Dũng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2016


Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.4.

Phân giun quế .................................................................................................. 20

2.4.1. Giới thiệu về giun quế và phân giun quế .......................................................... 20

iii


2.4.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân giun quế trên thế giới và
Việt Nam ......................................................................................................... 22
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 26
3.1.

Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................ 26

3.2.

Thời gian nghiên cứu ....................................................................................... 26

3.3

Vật liệu nghiên cứu ............ .................................................................................26

3.4.

Nội dung nghiên cứu........................................................................................ 27

3.5.

Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 27


iv


4.2.8. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến thời gian nảy mầm và số mầm vụ
hè thu............................................................................................................... 46
4.2.9. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến số lá thu hoạch của cây chùm
ngây qua các lần thu hoạch vụ hè thu ............................................................... 47
4.2.10. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến chiều dài cành của cây chùm
ngây qua các lần thu hoạch vụ hè thu ............................................................... 49
4.2.11. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến kích thước lá của cây chùm ngây
qua các lần thu hoạch vụ hè thu........................................................................ 51
4.2.12. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến khối lượng trung bình lá chùm
ngây qua các lần thu hoạch vụ hè thu ............................................................... 51
4.2.13. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến khối lượng lá trên cây của cây
chùm ngây qua các lần thu hoạch vụ hè thu...................................................... 52
4.2.14. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của cây chùm ngây qua các lần thu hoạch ......................................... 54
4.2.15. So sánh năng suất thực thu của vụ xuân hè và hè thu ........................................ 57
4.2.16. Ảnh hưởng của liều lượng phân giun quế đến hiệu qủa kinh tế của cây
chùm ngây ....................................................................................................... 59
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 62
5.1.

Kết luận ........................................................................................................... 62

5.2.

Kiến nghị ......................................................................................................... 63

Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 64



Lao động

LT

Lần thu

NNHC

Nông nghiệp hữu cơ

NS

Năng suất

NSLT

Năng suất lý thuyết

NSTT

Năng suất thực thu

NXB

Nhà xuất bản

TNHH


Bảng 4.10. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến khối lượng lá trên cây của cây
chùm ngây qua các lần thu hoạch vụ xuân hè ...............................................42
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của cây chùm ngây lần thu 1 vụ xuân hè ........................43
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của cây chùm ngây lần thu 2 vụ xuân hè ........................44
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của cây chùm ngây lần thu 3 vụ xuân hè ........................45
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến thời gian nảy mầm
và số mầm vụ hè thu..................................................................................46
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của liều lượng phân giun quế đến số lá thu hoạch của cây
chùm ngây tại mỗi lần thu hoạch vụ hè thu ................................................48

vii


Bảng 4.16. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến chiều dài cành của cây chùm
ngây qua các lần thu hoạch vụ hè thu.........................................................50
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến kích thước lá của cây chùm
ngây qua các lần thu hoạch vụ hè thu.........................................................51
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến khối lượng trung bình lá
chùm ngây qua các lần thu hoạch vụ hè thu ...............................................52
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến khối lượng lá trên cây của
cây chùm ngây qua các lần thu hoạch vụ hè thu .........................................53
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của cây chùm ngây lần thu 1 vụ hè thu ...........................54
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của cây chùm ngây lần thu 2 vụ hè thu ...........................55
Bảng 4.22. Ảnh hưởng của mức phân giun quế đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của cây chùm ngây lần thu 3 vụ hè thu ...........................57

Tuy nhiên tổng diện tích còn hạn chế: 11,2 ha. 30% số người dân được phỏng vấn
chưa biết tới rau chùm ngây. Có 75% phỏng vấn biết tới chùm ngây và mong muốn
trồng chùm ngây.
Bón phân giun quế có tác dụng tốt đến sinh trưởng phát triển của cây chùm
ngây. Lượng phân bón tăng có tác dụng tăng cho sinh trưởng phát triển. Liều lượng
phân giun quế có ảnh hưởng tới thời gian nảy mần của cây chùm ngây trong vụ xuân
hè nhưng không ảnh hưởng đến thời gian nảy mầm trong vụ hè thu. Liều lượng phân
giun quế không ảnh hưởng tới số mầm, số lá thu hoạch của cây chùm ngây trong cả
hai vụ. Liều lượng giun quế có ảnh hưởng đến chiều dài cành, kích thước, khối lượng
trung bình lá tại các lần thu hoạch và năng suất của cây chùm ngây ở vụ xuân hè và hè
thu. Mức bón phân giun quế tăng tỷ lệ thuận với năng suất và hiệu quả kinh tế. Hiệu
quả kinh tế của công thức bón mức phân giun quế 55 tấn/ha đạt cao nhất. Nên áp dụng
phân giun quế với mức bón 55 tấn/ha trong sản xuất chùm ngây theo hướng hữu cơ.

ix


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thi My Hanh
Thesis title: Situation of production, consumption and fertilizer applying techniques for
Moringa oleifera L. in Ha Noi.
Major: Crop Science

Code: 60.62.01.10

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
The study aims at finding out the area of Moringa Oleifera L., its usage and
consumption capacity in Hanoi in order to determine the production direction and
consumption needs of Moringa Oleifera L. product.

was the highest. Apply vermicompost 55 tons/ha in production for towards organic
Moringa Oleifera L.

xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây chùm ngây (Moringa oleifera Lam.) là một trong những loài cây có ích
nhất trong giới thực vật. Hầu hết mọi bộ phận của cây đều được sử dụng như 1
nguồn cung cấp dinh dưỡng tuyệt vời, một nguồn dược liệu tự nhiên, nguyên liệu
hoàn hảo cho ngành mỹ phẩm… Lá cây chùm ngây có chứa nhiều vitamin và
muối khoáng có ích, với hàm lượng rất cao: Vitamin C cao gấp 7 lần trong quả
cam, provitamin A cao gấp 4 lần trong cà-rốt, canxi cao gấp 4 lần, protein cũng
cao gấp 2 lần trong sữa, kali (potassium) cao gấp 3 lần trong chuối, sắt cao gấp 3
lần cải bó xôi. Do vậy, lá chùm ngây được xem là một trong những nguồn dinh
dưỡng thực vật có giá trị cao.Các công trình nghiên cứu của thế giới đều công
nhận ngoài giá trị dinh dưỡng cao, chùm ngây còn chứa nhiều hoạt chất: 7 loại
vitamin, 6 loại khoáng chất, hơn 18 loại acid amin, 46 loại chất chống oxi hóa
khác nhau, liều lượng lớn các chất chống viêm, kháng khối u, đặc biệt là những
khối u ở vùng bụng (Harwell et al., 1967-1971), kháng nấm gây bệnh (Chuang et
al., 2007), trị bệnh tiểu đường, bảo vệ gan, chống nhiễm xạ (Rao et al., 2001),
kích thích hoạt động của tim và hệ tuần hoàn, làm giảm lượng cholesterol trong
máu (Mehta et al., 2003). Ngoài ra, chùm ngây còn được sử dụng làm mỹ phẩm
cao cấp, nước uống dinh dưỡng và làm nguyên liệu tinh cho công nghiệp thực
phẩm, dược phẩm, hóa chất, thức ăn gia súc, phân bón.
Cây chùm ngây có nguồn gốc từ vùng Nam Á, được trồng nhiều ở những
vùng đất khô hạn, khắc nghiệt nhiệt đới hoặc bán nhiệt đới. Theo Trần Hợp
(2002), ở Việt Nam chùm ngây là loài duy nhất của chi chùm ngây (Moringa)
được phát hiện mọc hoang dại từ lâu đời tại nhiều nơi như Thanh Hóa, Ninh

+ Đối tượng: Cơ quan nhà nước quản lý cơ cấu cây trồng trên địa bàn các
quận, huyện còn sản xuất nông nghiệp tại Hà Nội; các đơn vị sản xuất chùm ngây
tập trung; người tiêu dùng
+ Thời gian: năm 2015
- Phần thí nghiệm:
+ Đối tượng: cây chùm ngây giai đoạn kinh doanh, tuổi 4.
+ Thời vụ: vụ xuân hè và vụ hè thu 2015
+ Địa điểm nghiên cứu: Nông trại hữu cơ Tuệ Viên, phường Cự Khối, quận
Long Biên, Hà Nội.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
* Những đóng góp mới
Đề tài tổng hợp được diện tích trồng cây chùm ngây, tình hình tiêu thụ, mục
đích sử dụng chùm ngây trên địa bàn Hà Nội và đóng góp thêm nghiên cứu về

2


phân bón đến sinh trưởng và năng suất của cây chùm ngây nhằm tăng hiệu quả
trong sản xuất rau chùm ngây theo hướng hữu cơ.
* Ý nghĩa khoa học
Đề tài đóng góp cơ sơ lý luận về ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng
và năng suất của cây chùm ngây trồng làm rau ăn trong vụ xuân hè, vụ hè thu.
* Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để hoàn thiện quy trình trồng cây
chùm ngây lấy lá làm rau ăn theo hướng hữu cơ nhằm tăng năng suất đồng thời
giảm chi phí phân bón trong quá trình trồng trọt, chăm sóc và đảm bảo an toàn
thực phẩm.

3



: Magnoliopsida

Bộ Cải

: Brassicales

Họ Chùm ngây

: Moringaceae

Chi

: Moringa

Loài

: Moringa oleifera Lam.

Theo tài liệu của The World Agro – Forestry centrer, cây chùm ngây là một
trong 13 loài thuộc chi Moringa, tất cả trong số chúng đều là các cây thân
gỗ nhỏ, sinh sống trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Khu vực phân bố chủ

4


yếu của chúng là đông bắc và tây nam Châu Phi, Madagascar, bán đảo Ả
Rập và Nam Á.
Có 2 loài phổ biến nhất là:
- Cây chùm ngây (cải ngựa) (Moringa oleifera), có nguồn gốc ở vùng Nam

5


có nhiều tác dụng đặc biệt nên tưởng là cây mới du nhập và hiện nay được quan
tâm phát triển rộng rãi hơn.
Cây chùm ngây phát triển tốt nhất trong đất cát, đất tơi xốp nhiều mùn,
cây có thể chịu đựng được đất nghèo dinh dưỡng, đất khô cằn, bạc màu và
chịu hạn tốt.
Ấn Độ là nước sản xuất chùm ngây lớn nhất, với sản lượng hàng năm là
1.100.000 - 1.300.000 tấn quả với từ diện tích gieo trồng là 380 km². Trong
số các tiểu bang, Andhra Pradesh chiếm diện tích và sản lượng lớn nhất
(156,65 km²) tiếp theo là Karnataka (102,8 km²) và Tamil Nadu (74,08 km²).
Còn lại các tiểu bang khác, chiếm diện tích sản xuất là 46,13 km² (Rajangam
et al., 2001).
Booth (1999), cây chùm ngây được trồng trong vườn nhà và trồng làm hàng
rào sống trong Tamil Nadu miền Nam Ấn Độ và Thái Lan, sản phẩm chùm ngây
được cung cấp và tiêu thụ trong nước. Ở Philippines, nó thường được trồng để
lấy lá làm rau ăn.
2.1.2. Đặc điểm thực vật học
Chùm ngây (Moringa oleifera Lam) thuộc nhóm cây gỗ, có thể mọc cao
5 - 10 m (Adediram et al., 2003), phân nhánh nhiều, thân có tiết diện tròn,
thân non màu xanh có lông, thân già màu xám nốt sần. Lá kép hình lông chim
3 lần lẻ, dài 30 - 60 cm, màu xanh mốc, mọc cách, có từ 5 - 7 cặp lá phụ bậc
1, 4 - 6 cặp lá phụ bậc 2, 6 - 9 cặp lá chét. Lá chét dài 12 - 20 mm hình trứng,
mọc đối, mặt trên xanh hơn mặt dưới, lá non kích thước lớn hơn lá già, gai
nhỏ có lông ở chỗ phân nhánh lá kép lông chim. Gân lá hình lông chim, nổi rõ
mặt dưới. Cuống lá dài 18 - 25 cm. Cụm hoa dạng chùm xim mọc ở nách lá
hay ngọn cành. Hoa không đều lưỡng tính, màu trắng hơi vàng, mùi thơm,
hình dạng giống hoa đậu, có cuống dài 1 - 2 cm, có lông tơ. Trục phát hoa
màu xanh, có lông dài 10 - 15 cm. Lá bắc hình vảy nhỏ, có lông. Lá đài hoa 5,

độ chua pHKCl từ 5,27 - 5,79. Hàm lượng mùn từ 0,26 - 2,81%.
2.1.4. Sinh sản, tái sinh, nhân giống
Ở Việt Nam cây trổ hoa vào tháng 1 - 2. Cây ra hoa rất sớm, thường ngay
trong năm đầu tiên, khoảng 6 tháng sau khi trồng. Tại Ninh Thuận, Bình Thuận,
Chùm ngây có thời vụ ra hoa, kết trái 2 lần/ năm (Dương Tiến Đức, 2012). Cây
khoảng 12 năm tuổi là cho hạt tốt nhất. Quả chín, hạt giống phát tán khắp nơi
theo gió và nước, hoặc được phát tán đi bởi những loài động vật ăn hạt.
Khả năng nảy mầm của hạt còn mới là 60 - 90%. Tuy nhiên khả năng này
không giữ được nếu hạt được lưu giữ ở điều kiện thường quá 2 tháng. Tỉ lệ nảy
mầm giảm dần từ 60%, 48% và 7,5% tương ứng với thời gian lưu trữ hạt là 1, 2
và 3 tháng (Rubeena, 1995).

7


Cây có thể trồng bằng hạt hoặc bằng cách giâm cành: trồng bằng hạt là
phương pháp dễ dàng nhất. Cây trồng từ hạt có sức sống cao, tuy nhiên, trong
giai đoạn còn non, cây yếu nên cần được chăm sóc trong điều kiện bóng mát.
Biện pháp giâm cành cũng có thể thực hiện tuy nhiên hiệu quả không bằng gieo
hạt, thường tiến hành giâm cành vào mùa mưa, khi điều kiện không khí đạt được
độ ẩm thích hợp. Biện pháp gieo thẳng chỉ nên tiến hành khi có đủ điều kiện
nguồn giống, hạt nên gieo thẳng xuống đất đã được chuẩn bị và bứng cây rễ trần ra
trồng khi cât con đủ tiêu chuẩn. Gieo vườn ươm thì 2 - 3 tháng có thể xuất vườn
ươm. Giâm hom phải lấy đoạn hoam giữa cành, dài từ 5 - 7 cm (trong phòng thí
nghiệm) và dài từ 30 - 40 cm (trong thực tế), giâm trên nền đất cát và sử dụng
thuốc kích thích sinh trưởng IBA 200g/l (Dương Tiến Đức, 2012).
2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÂY CHÙM NGÂY
Chùm ngây được xem là một cây đa công dụng, rất hữu ích tại những quốc
gia nghèo. Vì vậy nó được nghiên cứu rất nhiều về trồng trọt và thu hái; cũng
như nghiên cứu về các hoạt tính y dược học và giá trị dinh dưỡng. Đa số các

lấy lá nên trồng khoảng cách 0,5 x 1 m (20.000 cây/ha). Còn khi trồng thâm canh
cao để lấy lá, có thể trồng với khoảng cách 10 x 20 cm, cho thu hoạch liên tục
các chồi non với thời gian từ 2 - 3 tuần/lần thu.
Cây chùm ngây trồng ở nước ta thường ra hoa một vụ trong năm. Cây chủ
yếu là mọc hoang ở những vùng khô. Kỹ thuật trồng chăm sóc không phức tạp,
có khả năng chống chịu các điều kiện khắc nghiệt của môi trường. Cây rất ít sâu
bệnh và quá trình gieo trồng không cần sử dụng thuốc trừ sâu bệnh. Vì vậy công
tác quy hoạch khoanh vùng trồng trọt để thu hái tạo nguồn nguyên liệu cung cấp
cho việc nghiên cứu và tạo nguồn dược liệu là vấn đề cần thiết.
2.2.2. Nghiên cứu về nuôi cấy in-vitro
Do tầm quan trọng của loài cây chùm ngây, cho đến nay trên thế giới đã
có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về nhân giống cây chùm ngây, tập
trung chủ yếu ở các nước Châu Á, đặc biệt là Philippine. Dưới đây là một số
công trình nghiên cứu nổi bật:
Eufrocinio (2010), ở Phòng thí nghiệm nuôi cấy mô, Viện nghiên cứu quốc
gia về Sinh học phân tử và Công nghệ sinh học của Trường Đại học Los Banos
Philippine (đã tiến hành nhân giống in vitro loài cây chùm ngây từ nguồn vật
liệu khởi đầu là các đoạn cắt của cây con. Kết quả thu được cho thấy, môi
trường MS có bổ sung 2,5 µM BAP là thích hợp nhất cho nảy chồi, đạt trung
bình 4,6 chồi/mẫu sau 2 tuần; môi trường MS có bổ sung 0,25 µM NAA là
thích hợp nhất cho ra rễ. Cây con sau khi được huấn luyện (trong bầu đất được
che phủ bằng túi polythene và giữ trong nhà kính 2-4 tuần) được chuyển ra môi
trường tự nhiên, tỉ lệ cây con sống sót và khỏe mạnh đạt 80%.
Wang and Wei (2008), đã xây dựng hệ thống tái sinh in vitro cho loài cây
chùm ngây M. oleifera từ nguồn mẫu là thân cây con. Kết quả thu được cho thấy,

9


môi trường kích thích nhân chồi tốt nhất là MS + 1,0 mg/l BAP + 5g/l Karagum

cát: 20% trấu hun, tỷ lệ cây sống cao nhất đạt 95,5% , sau 4 tuần trồng. Cây khỏe
mạnh, sinh trưởng và phát triển bình thường.

10


2.2.3. Nghiên cứu về phân bón
Các nghiên cứu về phân bón ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và
năng suất của cây chùm ngây chủ yếu tại các trường đại học và cao đẳng của Ấn
Độ và Nigeria.
Phân bón giúp cây chùm ngây sinh trưởng mạnh, tăng sinh khối (Jones,
1999), đặc biệt cây chùm ngây cần kali cho sự tăng trưởng và tăng khả năng
chống hạn và sâu bệnh (Parker, 1998).
Imoro et al. (2012), nghiên cứu sự ảnh hưởng của hai loại phân hữu cơ, phân
bò và phân gia cầm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây và sắc tố quang hợp của lá
chùm ngây. Kết quả cho thấy cả hai loại đều tăng hiệu suất sinh trưởng của cây và
sắc tố quang hợp không bị ảnh hưởng nhiều. Sự tăng trưởng về chiều cao cây,
đường kính gốc và khối lượng chất khô ở công thức bón phân gia cầm cao hơn
công thức bón phân bò nhưng sự khác nhau là không có ý nghĩa…
Theo Dasd and Gupta (2009), khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón
đến sinh trưởng của cây chùm ngây trong điều kiện nhà kính cho thấy các kiểu
kết hợp phân bón khác nhau giữa phân vô cơ, solubiliser phosphate và phân
bón vi sinh cho kết quả về chiều cao cây, sinh khối tươi và khô có sự khác biệt
đáng kể.
Theo Abudallahi et al. (2013), khi nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và
phân ure đến năng suất của cây chùm ngây cho thấy số cành trên mỗi cây là như
nhau ở các tổ hợp mật độ và liều lượng ure. Mật độ 20000 cây/ha và lượng bón
400 kg/ha cho số lá cao nhất nhưng khác nhau không có ý nghĩa. Tuy nhiên, tổ
hợp mật độ 20000 cây/ha và lượng bón 200 kg/ha cho năng suất cao nhất.
Makinde (2013), nghiên cứu ảnh hưởng của phân vô cơ đến sinh trưởng và

nghệ hương liệu, thành phần chính gồm các axit béo như oleic acid (60-70%),
palmitic acid (3-12%), stearic acid (3-12%) và các acid béo khác như behenic
acid, eicosanoic và lignoceric acid
* Lá cây chùm ngây
Chứa các hợp chất thuộc nhóm flavonoids và phenolic như kaempferol 3-Oα-rhamnoside, kaempferol, syringic acid, gallic acid, rutin, quercetin 3-O-βglucoside.
Các flavonol glycosides được xác định đều thuộc nhóm kaempferide nối kết
với các rhamnoside hay glucoside.
* Hoa chùm ngây
Hoa chứa polysaccharide được dùng làm chất phụ gia trong kỹ nghệ dược phẩm.
* Nhựa cây chùm ngây (Gôm)
Gôm chiết từ vỏ cây có chứa arabinose, galactose, acid glucuronic và vết
rhamnose. Từ gôm, chất leucoanthocyanin đã đượ chiết và xác định là
leucodelphinidin, galactopyranosyl, glucopyranosid.

12


2.2.4.2. Thành phần dinh dưỡng có trong quả, lá và hạt cây chùm ngây
Cây chùm ngây (Moringa oleifera Lam.) là "Cây thần diệu" rất có ý nghĩa
trong việc chống suy dinh dưỡng tại các khu vực đói nghèo. Nhiều bộ phận của
cây như quả, lá non, hoa các nhánh non đều có thể dùng. Theo các nghiên cứu thì
cây chùm ngây không chỉ là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao mà còn
chứa nhiều khoáng chất và acid amin tốt cho cơ thể (Narayana and Parvathi,
2004). Cây chùm ngây không phải là một cây cố định đạm nhưng quả, hoa và lá
của cây có chứa trung bình từ 5-10% protein (Shaina et al., 2005). Một số nghiên
cứu chứng minh rằng lá cây chùm ngây có thể thay thế thức ăn truyền thống
(Aregheore, 2002)
2.2.4.3. Công dụng trong thực phẩm, hóa mỹ phẩm
Nghiên cứu cho thấy rằng tất cả các loại chất dinh dưỡng và các axit amin
cần thiết cho cơ thể con người: chất đạm, vitamins, beta-carotene, acid amin và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status