thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi sâu cuốn lá đậu tương; đặc điểm sinh học, sinh thái của loài bọ chân chạy chlaenius posticalis motschulsky, vụ xuân và vụ hè thu năm 2015 tại gia lâm, hà nội - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ VĂN TOÀN

THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG VÀ NHỆN LỚN BẮT MỒI
SÂU CUỐN LÁ ĐẬU TƯƠNG; ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC,
SINH THÁI CỦA LOÀI BỌ CHÂN CHẠY CHLAENIUS
POSTICALIS MOTSCHULSKY, VỤ XUÂN VÀ VỤ HÈ THU
NĂM 2015 TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI

Chuyên ngành:

Bảo vệ thực vật

Mã số:

60.62.01.12

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Trần Đình Chiến

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này được hoàn thành bằng sự nhận thức chính xác
của bản thân.
Các số liệu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất cứ công trình nào khác.

Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Vũ Văn Toàn

ii

năm 2016


MỤC LỤC

Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục bảng ............................................................................................................. v
Danh mục hình ............................................................................................................vii
Trích dẫn luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2

2.2.4.

Những nghiên cứu về bọ chân chạy ................................................................. 8

2.3.

Những nghiên cứu trong nước........................................................................ 10

2.3.1.

Tình hình sản xuất đậu tương ......................................................................... 10

2.3.2.

Tình hình gây hại của sâu cuốn lá đậu tương .................................................. 11

2.3.3.

Thành phần thiên địch của sâu cuốn lá đậu tương .......................................... 12

2.3.4.

Những nghiên cứu về bọ chân chạy ............................................................... 14

Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 18
3.1.

Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 18

3.2.


3.5.2.

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài bọ chân chạy C. posticalis....... 20

3.6.

Phương pháp bảo quản, định loại mẫu vật ...................................................... 22

3.7.

Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................. 22

Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 25
4.1.

Kết quả nghiên cứu ........................................................................................ 25

4.1.1.

Thành phần sâu cuốn lá đậu tương thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera trên
đậu tương năm 2015 tại Gia Lâm, Hà Nội ...................................................... 25

4.1.2.

Thành phần thiên địch của sâu cuốn lá đậu tương trên vụ đậu tương năm
2015 tại Gia Lâm, Hà Nội .............................................................................. 26

4.1.3.


4.2.

Thảo luận....................................................................................................... 54

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 56
5.1.

Kết luận ......................................................................................................... 56

5.2.

Đề nghị .......................................................................................................... 57

Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 58
Phụ lục ...................................................................................................................... 65

iv


DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1. Thành phần sâu cuốn lá đậu tương thuộc bộ cánh vảy trên đậu tương
năm 2015 tại Gia Lâm, Hà Nội ..................................................................25
Bảng 4.2. Thành phần thiên địch của sâu cuốn lá trên đậu tương năm 2015 tại
Gia Lâm, Hà Nội .......................................................................................27
Bảng 4.3. Diễn biến mật độ trưởng thành bọ chân chạy C. posticalis trên đậu
tương vụ Xuân tại Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội. .........................................29
Bảng 4.4. Diễn biến mật độ trưởng thành bọ chân chạy C. posticalis trên đậu
tương vụ Hè thu tại Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội. .......................................30
Bảng 4.5.

vi


DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1. Dụng cụ nghiên cứu ..................................................................................19
Hình 2.2. Khu vực nghiên cứu ..................................................................................19
Hình 4.1. Sâu cuốn lá đầu nâu Hedyleptera indicata Fabr. ........................................26
Hình 4.2. Sâu cuốn lá đầu đen Archips asiaticus Walsingham...................................26
Hình 4.3. Nhện sói Lycosa pseudoannulata B.et Str. ................................................28
Hình 4.4. Bọ chân chạy đuôi cánh hình mũi tên Chlaenius micans Fabr ....................28
Hình 4.5. Bọ chân chạy đuôi cánh 2 chấm vàng Chlaenius poticaliss Chaudoir ........28
Hình 4.6. Bọ chân chạy đuôi cánh 2 chấm trắng Chlaenius bioculatus Chaudoir .......28
Hình 4.7. Diễn biến mật độ trưởng thành bọ chân chạy C. posticalis trên đậu
tương vụ Xuân tại Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội. .........................................29
Hình 4.8. Diễn biến mật độ trưởng thành bọ chân chạy C. posticalis trên đậu
tương vụ Hè thu tại Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội. .......................................31
Hình 4.9. Mối quan hệ giữa diễn biến mật độ sâu non cuốn lá H. indicata và ấu
trùng bọ chân chạy C. posticalis trên đậu tương vụ Xuân tại Văn Đức,
Gia Lâm, Hà Nội .......................................................................................32
Hình 4.10. Mối quan hệ giữa diễn biến mật độ sâu non cuốn lá H. indicata và ấu
trùng bọ chân chạy C. posticalis trên đậu tương vụ Hè thu tại Văn
Đức, Gia Lâm, Hà Nội. .............................................................................33
Hình 4.11. Diễn biến mật độ của trưởng thành bọ chân chạy C. posticalis trên đậu
tương vụ Xuân tại Cổ Bi, Gia Lâm, Hà Nội. ..............................................35
Hình 4.12. Diễn biến mật độ của trưởng thành bọ chân chạy C. posticalis trên đậu
tương vụ Hè thu tại Cổ Bi, Gia Lâm, Hà Nội. ............................................36
Hình 4.13. Mối quan hệ giữa diễn biến mật độ sâu non cuốn lá H. indicata và ấu
trùng bọ chân chạy C. posticalis trên đậu tương vụ Xuân tại Cổ Bi,
Gia Lâm, Hà Nội. ......................................................................................37

tương; Đặc điểm sinh học, sinh thái của loài bọ chân chạy Chlaenius posticalis
Motschulsky, vụ Xuân và vụ Hè thu năm 2015 tại Gia Lâm, Hà Nội.
Ngành: Bảo vệ thực vật

Mã số: 60.62.01.12

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở điều tra xác định thành phần sâu cuốn lá đậu tương và thiên địch (côn
trùng và nhện lớn bắt mồi) của chúng, đồng thời nắm được đặc tính sinh học, sinh thái của
loài thiên địch phổ biến trên sâu cuốn lá đậu tương từ đó đề xuất biện pháp phòng chống
sâu cuốn lá đậu tương đạt hiệu quả kinh tế và môi trường.
Phương pháp nghiên cứu
Điều tra thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi sâu cuốn lá đậu tương theo
phương pháp điều tra cơ bản dịch hại nông nghiệp theo quy chuẩn QCVN 01-168:
2014/BNNPTNT.
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái loài C. posticalis thực hiện
trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng ruộng theo phương pháp của Trần Đình Chiến
(2002).
Kết quả chính và kết luận
Thành phần sâu cuốn lá trên đậu tương vụ Xuân và vụ Hè thu năm 2015 ở Gia
Lâm, Hà Nội gồm 2 loài sâu cuốn lá thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trong đó sâu cuốn
lá đầu nâu Hedyleptera indicata Fabr. là loài gây hại chính.
Thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi sâu cuốn lá đậu tương có 17 loài
thuộc 3 bộ, 9 họ. Trong số đó, loài C. posticalis, bọ chân chạy đen Hapalus sinicus
Hope, loài Lycosa pseudoannulata là những loài phổ biến nhất.
Nuôi sinh học loài bọ chân chạy C. posticalis ta thu được kết quả về vòng đời của
chúng là trứngtrung bình là 4,07 ± 0,09 ngày, ấu trùng tuổi 1 trung bình là 3,22 ± 0,08
ngày; tuổi 2 trung bình là 3,17 ± 0,07ngày; tuổi 3 trung bình là 9,76 ± 0,15ngày; nhộng
trung bình là 4,29 ± 0,11 ngày; vòng đời trung bình là 33,41 ± 0,28 ngày. Sức đẻ trứng

Research objectives
. Study on biological, ecological characteristics of Chlaenius posticalis
Motschulsky, spring and summer in 2015, Gia Lam, Ha Noi.
Materials and Methods
- Monitoring the composition of insect pests was conducted according to the
national standard by QCVN 01-168: 2014/BNNPTNT .
- Biological, ecological characteristics of C. poslicalis according to Tran Dinh
Chien 2002).
- Effect of prey suply on C. posticalis according to Tran Dinh Chien (2002).
Main findings and conclusions
The composition of soybean leaf folders in spring-summer in 2015, Gia Lam,
Hanoi including 2 species leaf folders of Lepidoptera, in which the leaf folder
Hedyleptera indicata Fabr was the most comon species.
The composition of predacious insects and spiders of soybean leaf
including 17 species belong to 3 orders, 9 families. Among them, the C. posticalis,
Hapalus sinicus Hope, Lycosa pseudoannulata were the most comon predacious species.
The biological characteristics of C. posticalis have resulted: the eggs was
4.07 ± 0.09 days, the 1st instar was : 3.22 ± 0.08 days; the 2nd instar was: 3.17 ± 0,07
days; the 3rd instar was: 9.76 ± 0,15 days; the pupae was 4.29 ± 0.11 days. The lifecycle
of C. posticalis was : 33.41 ± 0.28 days. The fecundity of female was 43.9 ± 1.27 eggs.
The survival rates of C. poslicalis was: egg was 80.95%; the 1st instar was
72,55%; the 2nd instar was 78,38%; the 3rd instar was 72,41%; the pupae was 76,19%.

xi


The C. poslicalis to eat soybean leaf folders H. indicata of the 3rd instars was average
4,01 ± 0,63 instar/days. In which the males adult eated 5,86 ± 0,71 instar/days less than
the female adult eated 6,88 ± 0,75 instar/days.
The soybean fields always had predacious insects and spiders of soybean leaf

Cho đến nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam đều chú trọng phát triển
cây đậu tương. Đậu tương được trồng trên khoảng 6% diện tích đất canh tác trên
thế giới, từ những năm 1970, diện tích sản xuất đậu tương có tỷ lệ tăng cao nhất
so với bất kỳ loại cây trồng chính khác. Sản lượng đậu tương là 17 triệu tấn
(1960) và tăng lên 230 triệu tấn (2008). Sản xuất đậu tương trong tương lai dự
kiến sẽ tăng hơn các cây trồng khác (Glen et al., 2011).
Do có nhiều công dụng và dễ sử dụng nên cây đậu tương được trồng rộng
rãi trong nhân dân. Tuy vậy, việc quy hoạch sản xuất tập trung đậu tương gặp
1


nhiều khó khăn. Trong các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sản lượng đậu tương
như: giống, phân bón, kỹ thuật trồng trọt, sâu bệnh hại, điều kiện khí hậu, công
nghệ sau thu hoạch,… thì yếu tố sâu hại tác động khá mạnh mẽ, dưới sự biến
động thất thường của điều kiện thời tiết, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển
của nhiều loài sâu hại cây đậu tương như: sâu khoang, ruồi đục thân, sâu xanh,
sâu cuốn lá, rệp muội….Trong đó, đối tượng sâu cuốn lá đậu tương là dịch hại
quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây đậu tương. Hiện nay, phòng trừ
đối tượng này chủ yếu bằng phương pháp hóa học, ngoài mặt tích cực là đem lại
hiệu quả nhanh nó còn làm ảnh hưởng sâu sắc đến hệ sinh thái, tiêu diệt thiên
địch, để lại dư lượng thuốc trên nông sản, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Biện pháp được xem là hiệu quả và khắc phục được những nhược điểm
riêng lẻ là biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp IPM. Một trong những biện
pháp tích cực và có xu hướng phát triển hiệ nay là biện pháp sinh học việc sử
dụng kẻ thù tự nhiên đã góp phần kiểm soát thành phần sâu hại trên cây đậu
tương. Để góp phần giải quyết một trong những vấn đề của thực tiễn nói trên
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi sâu cuốn lá đậu tương;
Đặc điểm sinh học, sinh thái của loài bọ chân chạy Chlaenius posticalis
Motschulsky, vụ Xuân và vụ Hè thu năm 2015 tại Gia Lâm, Hà Nội”.

hệ khăng khít, không ngừng tác động quan lại lẫn nhau để tồn tại. Số lượng quần
thể của mỗi loài không thể tăng lên hay giảm đi vô hạn mà được điều hòa bởi các
yếu tố vô sinh như nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, lượng mưa… và các yếu tố hữu
sinh như cây trồng, thiên địch,… cũng như các tác động của con người (Phạm
Văn Lầm, 2007)
Quần thể sâu hại đậu tương cũng chịu ảnh hưởng như vậy, trong đó tác
động của con người có ảnh hưởng đến chúng thông qua việc bố trí thời vụ gieo
trồng, kỹ thuật canh tác và đặc biệt là việc sử dụng thuốc BVTV. Việc điều khiển
quần thể sinh vật theo hướng có lợi cho con người dựa vào sự hiểu biết đầy đủ về
đặc điểm sinh học của sâu hại chính cũng như các quy luật tương tác trong quan
hệ của chúng với các nhân tố môi trường xung quanh. Số lượng cá thể của nhiều
loài côn trùng thường có sự dao động lớn từ thế hệ này sang thế hệ khác (Trần
Đình Chiến, 2002)
Trần Văn Điền (2007) đã chỉ ra rằng sâu cuốn lá (Lamprosema indicata) rất
phổ biến ở các vùng trồng đậu tương. Sâu phá hại lá bánh tẻ từ giai đoạn cây con
cho đến khi có quả non. Sâu phá hỏng làm giảm diện tích quang hợp của cây từ
đó làm ảnh hưởng đến năng suất đậu tương.
Viện nghiên cứu đậu tương ở Trung Quốc năm 2012 cho biết sâu cuốn lá
(Lamprosema indicata Fabricius) là một trong những loài côn trùng ăn lá lớn có
ảnh hưởng đến cây trồng đậu tương ở miền Trung và miền Nam Trung Quốc
(Xing et al., 2012).
Việc sử dụng thuốc trừ sâu phòng trừ sâu cuốn lá đậu tương thường xuyên
và liên tục dẫn đến việc tiêu diệt phần lớn các loài thiên địch, khiến cho chúng
không còn đủ khả năng khống chế sự phát triển của sâu hại nên sâu hại càng phát
sinh với mật độ cao hơn trước. Đồng thời nhiều loài sâu hại thứ yếu phát triển trở
thành đối tượng gây hại chủ yếu.
Như vậy, chúng ta cần phải có những nghiên cứu cụ thể về tình hình phát
sinh gây biến động mật độ của các loài dịch hại trên đậu tương và các loài thiên
4


triệu tấn). Năm 2014, Braxin xuất khẩu 45,8 triệu tấn đậu tương, đem lại nguồn
thu ngoại tệ trên 31 tỷ USD.Trong vòng 3 thập kỷ gần đây, diện tích gieo trồng
đậu tương ở Braxin tăng cao, đạt 30,135 triệu ha, chiếm 49% tổng diện tích gieo
trồng ngũ cốc. Đậu tương được gieo trồng chủ yếu ở vùng miền Trung, miền Tây
5


và miền Nam Braxin. Hạt đậu tương được chế biến chủ yếu để làm thức ăn gia
súc, gần đây đậu tương được sử dụng làm thực phẩm cho người đã tăng lên (Bộ
công thương Việt Nam, 2015).
2.2.2. Tình hình gây hại của sâu cuốn lá đậu tương
Nhận thức tầm quan trong của đậu tương, diện tích trồng đậu tương trên thế
giới ngày càng được mở rộng, chất lượng, năng suất của đậu tương được cải
thiện. Tuy nhiên, các loài sâu hại đặc biệt là sâu cuốn lá có ảnh hưởng trực tiếp
tới năng suất, phẩm chất đậu tương. Vì vậy, việc xác định thành phần sâu cuốn lá
đậu tương là một trong những vấn đề hết sức quan trọng góp phần nâng cao hiệu
quả phòng trừ, làm giảm thiệt hại do chúng gây ra. Cho đến nay trên thế giới đã
có rất nhiều công trình nghiên cứu về sâu cuốn lá đậu tương.
Ching et al. (1984) cho biết trong năm 1980 – 1981 sâu cuốn lá Hedylepta
indicata (Fabr.) (Lepidoptera: Pyralidae) rất phổ biến trong các khu vực trồng
đậu tương trong Wanfeng, Taichung. Mật độ quần thể sâu cuốn lá trong vụ hè ít
hơn trong vụ xuân và vụ thu.
Mayura (1994) ghi nhận cây đậu tương được trồng thí nghiệm tại bộ môn
Kỹ thuật quản lý dịch hại, Khoa Công nghệ Nông nghiệp, Viện King Mongkut
của Bangkok, từ tháng 10 năm 1993 đến tháng 3 năm 1994, tìm thấy một số loài
sâu hại chính là: Ophiomyia phaseoli (Tryon), trong giai đoạn cây con sâu cuốn
lá đậu tương (Lamprosema indicata F.) và (Archips micaceana Walker), sâu
khoang (Spodoptera litura Fabr.), Lampides boeticus L., Nezara viridula (L.),
Riptortus linearis Fabr., sâu đục quả đậu (Maruca testulalis Geyer) trong giai đoạn
ra hoa.

Bangladesh từ tháng 1 đến tháng 5 có 39 loài côn trùng gây hại trên cây đậu
tương ở các giai đoạn sinh trưởng, trong số các loài sâu hại được ghi nhận có 6
loài phổ biến là: sâu róm (Spilarctia obliqua Walker); sâu cuốn lá (Lamprosema
indicata F); sâu khoang (Spodoptera litura F.); sâu xanh đục quả cà
chua (Helicoverpa armigera Hubner); giòi đục thân (Ophiomyia phaseoli Tryon) và
bọ phấn trắng (Bemisia tabaci Genn.) chúng đều được coi là những loài gây hại
ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng đậu tương. Hầu hết các loài gây hại
xuất hiện trong giai đoạn ra lá, ra hoa (30-50 ngày sau khi gieo).
2.2.3. Thành phần thiên địch của sâu cuốn lá đậu tương
Tại Meghalaya (Ấn Độ) điều tra từ tháng 7 đến tháng 9 năm 1983, đã tìm
thấy 8 loài ký sinh và 1 loài côn trùng bắt mồi được ghi nhận là tấn công sâu
hoặc nhộng của 2 loài sâu cuốn lá đậu Hedylepta indicata và Lamprosema
diemenalis. Khả năng ký sinh từ 18-21,5% với trung bình 19,7% (Azad, 1985).
Chen and Willson (1996) đã nghiên cứu thành phần bọ chân chạy trên cây
đậu tương bằng cách đặt bẫy trong năm 1992-1993, tìm thấy 45 loài trong đó có
5 loài chiếm ưu thế, các loài Pterostichus chalcites Say, Anisodactylus
sanctaecrucis F., Scarites substriatus Haldeman, và Agonum punctiforme (Say)
7


xuất hiện nhiều ở đầu vụ, loài Pterostichus stygicus Say là phổ biến hơn cả ở
cuối vụ. Điều kiện thời tiết, các mùa vụ trong năm là yếu tố chính ảnh hưởng đến
hoạt động, thành phần loài, sự phong phú của bọ chân chạy từ năm này sang năm
khác. Mật độ quần thể bọ chân chạy cũng phụ thuộc vào mật độ của sâu cuốn lá
đậu tương.
Wilis (2000) tiến hành thí nghiệm tại Tatas, Trung Kalimantan và
Transmigration, Belawang và Barambai, Nam Kalimantan, từ tháng 6 - tháng 9 năm
1994. Mục tiêu là để xác định loài sâu hại đậu tương và kẻ thù tự nhiên giữ vai trò
kiểm soát mật độ sâu hại. Kết quả thí nghiệm cho thấy một số loài sâu hại phổ biến
là: sâu khoang (Spodoptera litura F.), sâu cuốn lá đậu tương (Lamprosema

trên các thảm thực vật (Zolini, Lebiini) (Larochelle and Lariviere, 2013).
Chi Chlaenius đẻ trứng thành từng bọc trong đất sét hoặc bùn, đẻ ở một nơi
cao trên các lá cây và cây bụi (King, 1919).
Kết quả nghiên cứu của Kuwayama and Oshima (1964) thì bọ chân chạy
Calosoma maderae chinense Kby. là loài côn trùng bắt mồi quan trọng trong việc kìm
hãm mật độ bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên khắp nước Nhật, đặc biệt phong phú ở
Hokkaido. Họ đã quan sát chúng tấn công ấu trùng của Agrotis ypsilon, A.informis,
A. Segetum (fucosa Btlr.), Radinogoes (Athetis) và Mamestra brassicae (L.) tuổi
5-6. Các loại khác nhau của con mồi, trong đó có 42 loài thuộc bộ Lepidoptera, 3
loài thuộc bộ Coleoptera, 5 loài của bộ Orthoptera. Trong số 16 loài bọ chân chạy
được tìm thấy có 5 loài chiếm vị trí quan trọng: Chlaenius posticalis Motsch.,
C. pallipes Gebl., Carabus tuber culosus Dej.Boisd., C. Granulatus yezoensis Bates
và Calathus halensis (Schall).
Katiyar et al. (1976) khi nghiên cứu về thức ăn của chân chạy Chlaenius
bioculatus Chaudoir thấy rằng chúng thích ăn nhất loài Polytella gloriosae F.
Trong thời gian 3 năm (1994-1996) Melnychuk et al. (2003) đã sử dụng bẫy
để thu thập các loài bọ chân chạy ở các trang trại phía Tây Canada và bắt được
51 loài trong đó có một số loài phổ biến như: Bembidion quadrimaculatum
Leconte, Bembidion obscurellum Motschulsky, Agonum placidum Say, Amara
littoralis Mannerheim, Bembidion nitidum Kirby.
Từ năm 1997 đến năm 1999, có 124 loài được tìm thấy tại trang trại trồng
nho ở Quebec, Canada. Trong đó xuất hiện một số loài phổ biến chiếm ưu thế
Chlaenius

sericeus (Forster),

Clivina

fossor (L.),


hành vi này chịu sự chi phối của các yếu tố sinh thái (mật độ quần thể, thức ăn,
tần suất bắt gặp).
2.3. NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
2.3.1. Tình hình sản xuất đậu tương
Năm 2012, sản lượng đậu tương nước ta giảm 34,3% so với cùng kỳ năm
trước, xuống còn 175,2 nghìn tấn do thời tiết lạnh khắc nghiệt vào cuối năm 2011
và đầu năm 2012 khiến cho năng suất, diện tích gieo trồng giảm mạnh. Quy mô
sản xuất vẫn còn tương đối nhỏ, tiếp tục không đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ
trong nước. USDA dự báo diện tích trồng đậu nành năm 2013 nước ta tăng
khoảng 180 nghìn ha so với năm 2011 và sản lượng đạt ở mức 270.000 tấn. Theo
số liệu thống kê chính thức, đậu nành đang được trồng tại 25 trong số 63 tỉnh
thành cả nước, với khoảng 65% tại các khu vực phía Bắc và 35% tại các khu vực
phía Nam. Thủ tướng Chính phủ cũng đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát
triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Theo
đó, diện tích đất quy hoạch khoảng 100 ngàn ha, tận dụng tăng vụ trên đất lúa để
năm 2020 diện tích gieo trồng khoảng 350.000 ha, sản lượng 700.000 tấn; vùng
sản xuất chính là đồng bằng sông Hồng, trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
(Cục xúc tiến thương mại, 2013).
10


Quy mô sản xuất nhỏ lẻ so với các loại cây trồng khác chính là nguyên nhân
khiến ngành đậu tương vẫn không đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước. Tổ
chức USDA (Bộ Nông nghiệp Mỹ) dự báo nếu điều kiện thời tiết thuận lợi, diện
tích gieo trồng đậu tương năm 2013, 2014 lần lượt đạt 120 nghìn, 130 nghìn hécta, với mức sản lượng tăng nhẹ khoảng 176 và 192 nghìn tấn. Khu vực trồng đậu
tương chính tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng, miền Bắc nước ta. Điều
kiện thời tiết không thuận lợi đã khiến sản lượng đậu tương nước ta năm 2013
giảm 3% so với năm 2012, xuống còn 168 nghìn tấn. Theo USDA, sản lượng đậu
tương trong những năm tới sẽ tăng và đạt được mục tiêu mà Chính phủ đã đề ra
trong Quy hoạch Tổng thể cho ngành hạt có dầu là 350 nghìn héc-ta diện tích

năm 1996-1999 thu được 6 loài thuộc 2 họ (Pyralidae và Tortricidae) của bộ cánh
vảy, loài chiếm chủ yếu là Hedylepta indicata (Fabricius) chiếm tới 87,92%
trong tổng số cá thể loài cuốn lá thu được (Đặng Thị Dung, 2002).
Nguyễn Văn Liêm và cs. (2014) đã thu thập được 60 loài sâu hại đậu
tương của 27 họ thuộc 6 bộ côn trùng và 1 bộ nhện nhỏ (Acarina) ở 3 khu vực
điều tra. Ở miền Bắc, trong số các loài sâu hại thì sâu cuốn lá đậu Hedylepta
indicata Fabricius, sâu khoang Spodoptera litura Fabr., ruồi đục lá
Japanagromyza tristella Thomson,…là những loài tương đối phổ biến gây hại
cho lá và quả đậu tương.
2.3.3. Thành phần thiên địch của sâu cuốn lá đậu tương
Ở Việt Nam để đảm bảo lợi nhuận cao nhất mà tiết kiệm thời gian phòng
trừ sâu hại đậu tương, nông dân chủ yếu áp dụng biện pháp hóa học ở mọi nơi
trên đồng ruộng nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng tồn tại của các loài
thiên địch.
Trần Đình Chiến (1997) nghiên cứu thấy rằng thành phần thiên địch bắt
mồi sâu hại đậu tương vùng Hà Nội và phụ cận gồm 46 loài thuộc 8 bộ, 17 họ.
Trong đó, bộ cánh cứng có số loài phong phú nhất (27loài), sau đó là bộ cánh
nửa (6 loài), bộ nhện lớn (7 loài). Một số họ phổ biến là họ: Carabidae,
Coccinellidae, Staphylinidae,…
Tiến hành nuôi bọ chân chạy Chlaenius bioculatus trong phòng thí nghiệm
với nguồn thức ăn là sâu cuốn lá Lamprosema indicata ở nhiệt độ 86-870C độ ẩm
27,1-29,5% thì vòng đời của C.bioculatus là 32.04-33,36 ngày và trung bình
32,64±0,26 ngày. Trưởng thành C. bioculatus có 3 đợt sinh sản, mỗi đợt diễn ra
trong 3 ngày liên tục thu được trung bình 34,2±2,39 quả trứng. Khả năng sinh
sản của trưởng thành cái là 102,64 quả trứng (Trần Đình Chiến, 1999).
Đặng Thị Dung (1999) ghi nhận thành phần côn trùng ký sinh sâu hại đậu
tương trong những năm 1996-1998 tại Hà Nội và các vùng phụ cận là 51 loài,
hầu hết đều thuộc bộ cánh màng (46 loài) chỉ có 5 loài thuộc bộ hai cánh Diptera.
Giai đoạn tiền trưởng thành của loài Trathala flavo-orbitalis trên sâu cuốn lá
Lamprosema indicata trong thời gian 19,31 ngày dưới điều kiện nhiệt độ, độ ẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status