KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NAM THÁI SƠN QUẬN 2, TP. HỒ CHÍ MINH (QUÝ I 2010) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NAM THÁI SƠN
QUẬN 2, TP. HỒ CHÍ MINH
(QUÝ I- 2010)

LÊ THỊ MỸ CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010

i


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Các Khoản
Phải Thu, Phải Trả Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nam Thái Sơn”. Do Lê Thị
Mỹ Châu, sinh viên khóa 32, ngành Kinh Tế, chuyên ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành
công trước hội đồng vào ngày

GV. Trần Văn Mùa
Người hướng dẫn,

Ngày

Cha Mẹ và gia đình, những người đã cho Con một hình hài, một trái tim và một khối
óc để Con bước vào đời. Với Con, gia đình luôn là chỗ dựa vững chắc nhất, là mái ấm
luôn đầy ắp tình yêu thương để Con luôn tự tin và đủ bản lĩnh vượt qua mọi thử thách
của cuộc đời. Cảm ơn anh Ôn Thiện Thắng- người anh trai tốt đã giúp đỡ em trong
suốt bốn năm qua.
Em xin gửi lời tri ân chân thành đến quý thầy cô khoa Kinh Tế - Trường Đại Học
Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh đã dạy dỗ và truyền đạt cho em không chỉ vốn kiến thức
mà còn là những ứng nhân xử thế, cách làm người. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn và
lòng thành kính đến thầy Trần Văn Mùa- người đã giảng dạy, tận tình hướng dẫn cho
em trong suốt quá trình thực tập, giúp em hoàn thành tốt khoá luận này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị, toàn thể nhân viên công ty Cổ phần
xuất nhập khẩu Nam Thái Sơn, đặc biệt cảm ơn toàn thể các anh chị phòng kế toán đã
giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho Tôi trong suốt thời gian thực tập.
Cuối cùng cảm ơn tất cả những bạn bè đã luôn bên cạnh Tôi lúc gặp khó khăn, cũng
như cùng chia sẽ những niềm vui nỗi buồn của thời sinh viên.
Kính chúc mọi người sức khoẻ dồi dào, hạnh phúc và thành công.
Chân thành cảm ơn!

Sinh viên
LÊ THỊ MỸ CHÂU

iii


NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ THỊ MỸ CHÂU. Tháng 07 năm 2010. “Kế Toán Các Khoản Phải Thu,
Phải Trả Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nam Thái Sơn”.
LE THI MY CHAU. July 2010. “Payable and Receivable Accounting in
Nam Thai Son Export Import Joint Stock Company”.
Công tác kế toán các khoản phải thu, phải trả là cần thiết đối với mọi Doanh


1

1.1.

Đặt vấn đề

1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu của khoá luận

2

1.4.

Cấu trúc luận văn của khoá luận

2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

4

2.5. Bộ máy kế toán của công ty

11
12

2.5.1. Hình thức và cơ cấu tổ chức

12

2.5.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành

13

2.5.3. Hình thức kế toán áp dụng

16

2.5.4. Kế toán máy tại công ty

17

2.5.5. Các chính sách chế độ kế toán chủ yếu được áp dụng

17

2.5.6. Báo cáo tài chính

17

2.6. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty


3.1.2. Nguyên tắc quản lý

19

3.1.3. Nhiệm vụ của kế toán phải thu

19

3.1.4. Nguyên tắc hạch toán

20

3.1.5. Phương pháp kế toán các khoản phải thu

20

3.2. Nội dung của kế toán các khoản phải trả

27

3.2.1.Khái niệm

27

3.2.2. Nguyên tắc quản lý

27

3.2.3. Nguyên tắc hạch toán


4.2.2. Kế toán khoản thuế GTGT được khấu trừ

42

4.2.3. Kế toán các khoản phải thu nội bộ

43

4.2.4. Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi

46

4.3. Kế toán các khoản phải trả

46

4.3.1. Kế toán các khoản phải trả người bán

46

4.3.2. Kế toán thuế và các khoản phải nộp NSNN

51

4.3.3. Kế toán các khoản phải trả CNV

55

4.3.4. Kế toán các khoản phải trả nội bộ


62

5.1.6. Kế toán các khoản phải thu phải trả

64

5.2. Đề nghị

65

5.2.1. Bộ máy công ty

65

5.2.2. Bộ máy kế toán

65

5.2.3 Kế toán các khoản phải thu, phải trả

66

TÀI LIỆU THAM KHẢO

68

vii




Khách hàng

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

GGHB

Gỉam giá hàng bán

GTGT

Giá trị gia tăng

HHBTL

Hàng bán bị trả lại

L/C

Letter of Credit

NCC

Nhà cung cấp

NSNN

Ngân sách nhà nước

Trang
Hình 2.1. Hình Ảnh Của Công Ty

6

Hình 2.2. Lôgô Của Công Ty

6

Hình 2.3. Máy Móc, Công Nghệ Của Công Ty

6

Hình 2.4. Sản Phẩm Của Công Ty

8

Hình 2.5 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty

9

Hình 2.6. Sơ Đồ Nhà Máy Sản Xuất Bao Bì

10

Hình 2.7. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán

13

Hình 2.8. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính


Hình 4.1. Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Phải Thu KH

39

Hình 4.2. Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Phải Trả Người Bán

48

ix


DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Giấy báo có, Bộ chứng từ xuất khẩu
Phụ lục 2. Hoá đơn GTGT, Hợp đồng mua bán
Phụ lục 3. Hoá đơn GTGT, Bản thoả thuận đặt hàng
Phụ lục 4. Chứng từ giao dịch, Uỷ nhiệm chi, Bảng đối chiếu công nợ
Phụ lục 5. Phiếu đề nghị thanh toán, Lệnh thanh toán

x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, để hoà mình vào nền kinh tế thế giới, các DN
nước ta đã có những hoạt động đầu tư, sản xuất chuyển biến tích cực. Việc mở cửa nền
kinh tế thị trường theo định hướng XHCN và hướng về xuất khẩu đã góp phần đẩy

công ty, nhằm giúp tôi rút ra được những kinh nghiệm quý báu trong quá trình thực tập
cũng như những kinh nghiệm để phục vụ cho công tác về sau.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc mô tả, phân tích công tác kế toán các khoản phải thu, phải trả
tại công ty, đưa ra nhận xét với mong muốn đóng góp một vài ý kiến vào công tác kế
toán tại doanh nghiệp
Tìm hiểu về quy trình luân chuyển chứng từ, cách ghi sổ kế toán các nghiệp vụ
liên quan về các khoản phải thu, phải trả.
Đồng thời qua đó áp dụng những kiến thức đã học áp dụng vào thực tế công
ty.
1.3. Phạm vi nghiên cứu của khoá luận
Không gian: Tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Nam Thái Sơn. Số 934 D3,
đường D, Cụm 2 khu công nghiệp Cát Lái, phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2,
Thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian: Từ ngày 22/02/2010 đến ngày 22/05/2010.
1.4. Cấu trúc luận văn của khoá luận
Chương 1: Đặt vấn đề
Đặt vấn đề- nêu tầm quan trọng và lý do chọn khoá luận nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về công ty: Quá trình hình thành và phát triển, bộ máy tổ
chức của công ty và bộ máy kế toán, chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận cũng
như từng phần hành trong bộ phận kế toán của công ty, khó khăn và thuận lợi của công
ty. Kết luận để làm sáng tỏ đối tượng nghiên cứu.
2


Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chung của kế toán các khoản phải thu, phải trả và phương pháp nghiên
cứu của khoá luận.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

giữa công ty TNHH Nam Thái Sơn và DNTN Bình Lộc.
Bên cạnh sự phát triển của Nam Thái Sơn, sự ra đời của Nam Thái Sơn Phương
Bắc tại Hải Dương năm 2007 đã minh chứng cho sự phát triển tất yếu và năng lực
mạnh mẽ của công ty, hàng tháng cung cấp hơn 100 tấn bao bì xuất khẩu đi nước
ngoài. Với hệ thống máy móc hiện đại của các nước trên thế giới kết hợp dây chuyền
sản xuất đồng bộ khép kín, công ty nhanh chóng phát huy tiềm lực sẵn có, kịp thời đón
đầu cơ hội mới và hoà nhập vào xu thế chung của thị trường.


Đến ngày 27/02/2008, để cho phù hợp với chức năng của DN, công ty cổ phần
Thương mại Nam Thái Sơn đã đưa ra thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
của DN gửi lên phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh
(thay đổi lần thứ 16), quyết định thay đổi tên DN là Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu
Nam Thái Sơn.
* Tên gọi của Doanh nghiệp
Tên Tiếng Việt: Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Nam Thái Sơn.
Tên giao dịch quốc tế: Nam Thai Son Export Import JSC.
Gọi tắt là: NASIMEX JSC.
* Giấy phép kinh doanh: Số 4103008191 cấp ngày 06/03/2008 của Sở Kế hoạch và
Đầu tư TP.Hồ Chí Minh.
* Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng ( Hai mươi tỷ đồng).
* Trụ sở văn phòng và nhà xưởng sản xuất
Địa chỉ: Số 934 D3, Đường D, Cụm 2 Khu Công nghiệp Cát Lái, Phường Thạnh
Mỹ Lợi, Quận 2, TP.Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (84.8) 7421331– (08) 7421332.
Mã số thuế: 0301482452
Email:
Web:

5

™ Tìm tòi phát triển các sản phẩm mới trên cơ sở đầu tư quy trình công nghệ
hiện đại, sử dụng nguyên vật liệu chất lượng cao và mang tính bảo vệ môi
trường (cụ thể hiện nay công ty đang cho ra mắt sản phẩm túi nhựa tự phân
huỷ).
™ Mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước, tăng cường xuất khẩu.
™ Đảm bảo môi trường làm việc thuận lợi, nâng cao thu nhập, chăm lo đời
sống phúc lợi cho CNV.
™ Đảm bảo việc thanh toán đầy đủ, chính xác và làm tròn nghĩa vụ đối với
NSNN.

7


Hình 2.4. Sản Phẩm Của Công Ty
Các sản phẩm nhựa

Hoá chất xử lý nước

8


2.4. Cơ cấu tổ chức và chức năng bộ máy quản lý công ty
2.4.1. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý công ty
Hình 2.5 Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý Công Ty
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

VĂN PHÒNG

XUẤT KHẨU

9

KHỐI KINH
DOANH
BAO BÌ

PHÒNG
KINH DOANH
NỘI ĐỊA

NHÀ MÁY
SẢN XUẤT
BAO BÌ

PHÒNG
NC & PT
THỊ TRƯỜNG


Hình 2.6. Sơ Đồ Nhà Máy Sản Xuất Bao Bì

SƠ ĐỒ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BAO BÌ
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY

PHÓ GIÁM ĐỐC
NHÀ MÁY 1

PHÂN XƯỞNG

lược kinh doanh phát triển cho công ty theo đúng kế hoạch.
™ Phó tổng giám đốc: Là người được Tổng giám đốc đề cử phụ giúp trong công
tác quản lý sản xuất kinh doanh, xây dựng chiến lược.
™ Khối kinh doanh thương mại: Chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, nhà
cung cấp trong và ngoài nước.
¾ Phòng L&L: Bán màng phục vụ sản xuất.
¾ Phòng ICS: Bán hạt nhựa.
¾ Phòng ICT: Xử lý nước, mua hoá chất.
™ Phòng hành chính nhân sự: Tổ chức quản lý về nhân sự, cán bộ, lao động tiền
lương, chế độ chính sách đối với người lao động, thanh tra, bảo vệ, hành chính
quản trị và thi đua khen thưởng, tìm những người có năng lực để thay thế những
người không phù hợp, đưa ra chính sách mới, thay đổi phương thức quản lý con
người để có thể đạt được hiệu quả cao nhất.
™ Phòng kế toán: Theo dõi ghi chép số liệu, luân chuyển và lưu trữ chứng từ một
cách hợp lý, khoa học. Thực hiện các chế độ chính sách kế toán, quản lý vốn,
tài sản, hàng hoá, kinh phí, hướng dẫn các bộ phận trong việc thanh toán, chế
độ biểu mẫu, sổ sách theo đúng quy định và theo đúng pháp luật. Quản lý toàn
bộ các hoạt động tài chính của công ty và luôn báo cáo, cung cấp số liệu cho
Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc.
™ Ban dự án: Lập các kế hoạch dự án tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu cho công
ty, theo dõi các dự án đang được thực hiện…
™ Khối kinh doanh bao bì: Kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, thị trường tiêu
thụ.
™ Nhà máy sản xuất bao bì: Là nơi sản xuất sản phẩm
¾ Gíam đốc nhà máy: Là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng kế hoạch, đôn đốc và giám sát
các hoạt động của các bộ phận, các khâu sản xuất, tiến độ sản xuất sản
phẩm.
11


TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
(Thuế + Quản trị)

KẾ TOÁN
CÔNG NỢ

KẾ TOÁN
CÔNG NỢ
PHẢI THU

KẾ TOÁN
SẢN XUẤT
VÀ GIÁ
THÀNH

KẾ
TOÁN
VẬT TƯ

KẾ TOÁN
NGÂN
HÀNG

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN
CÔNG NỢ
PHẢI TRẢ


¾ Kiểm tra, xem xét toàn bộ số liệu kế toán liên quan đến công
nợ phải thu.
¾ Căn cứ vào chứng từ hoá đơn ghi nhận công nợ khách hàng.
¾ Căn cứ vào sổ phụ Ngân hàng hạch toán thu qua Ngân hàng và
căn cứ vào chứng từ của Thủ Quỹ hạch toán thu bằng Tiền
mặt.
¾ Theo dõi công nợ phải thu của khách hàng, quản lý công nợ
hiệu quả.
14


¾ Kiểm tra giá bán và chiết khấu. Theo dõi cấn trừ công nợ
khách hàng. Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của chứng từ.
Kế toán công nợ phải trả
¾ Hạch toán tất cả các khoản chi qua Ngân hàng.
¾ Thực hiện các bút toán tạm ứng, cấn trừ tạm ứng.
¾ Đối chiếu công nợ khách hàng với NCC.
¾ Đối chiếu số dư của Ngân hàng với phần mềm.
¾ Lên lịch thanh toán cho NCC.
™ Kế toán sản xuất và giá thành
¾ Hạch toán chi phí, tính giá thành sản phẩm, vận dụng các phương pháp tính
cho phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của phân xưởng.
¾ Ghi sổ các nghiệp vụ, kết chuyển giá vốn hàng bán.
¾ Theo dõi các khoản đầu tư.
™ Kế toán ngân hàng
¾ Theo dõi các khoản tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng căn cứ vào các khoản thu
chi.
¾ Luôn liên hệ với Ngân hàng để làm các chứng từ có liên quan.
¾ Khi giao dịch hoặc mở L/C, giải chấp từ Ngân hàng, kế toán phải lập có
trình tự, hợp lý, chính xác để giảm thiểu được các sai sót không đáng có,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status