HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN VÂN TRANG
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Công Tiệp
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Vân Trang
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ................................................................................................ vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.3.
2.2.
Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 19
2.2.1.
Kinh nghiệm của một số địa phương ................................................................ 19
2.2.2.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Lục Ngạn ............................................. 22
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 24
3.1.
Đặc điểm nghiên cứu ........................................................................................ 24
3.1.1.
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ..................................................................... 24
3.1.2.
Đặc điểm kinh tế - xã hội.................................................................................. 28
3.1.3.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với chi ngân
sách Nhà nước trên địa bàn huyện .................................................................... 32
Thực trạng quản lý chi ngân sách Nhà nước của huyện Lục Ngạn .................. 38
4.1.1.
Tổ chức phân cấp quản lý chi ngân sách Nhà nước ......................................... 38
4.1.2.
Tình hình chi ngân sách Nhà nước tại huyện Lục Ngạn giai đoạn 2012-2015 ....... 51
4.1.3.
Thực trạng quản lý chi ngân sách Nhà nước tại huyện Lục Ngạn.................... 56
4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chi ngân sách Nhà nước ......................................... 76
4.2.1.
Đánh giá chung ................................................................................................. 76
4.2.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách Nhà nước ............................ 81
4.3.
Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý chi ngân sách Nhà nước
Cán bộ công chức
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
ĐTXDCB
Đầu tư xây dựng cơ bản
GTGT
Giá trị gia tăng
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc Nhà nước
KT-XH
Kinh tế xã hội
MST
Mã số thuế
Quyết định thủ tướng chính phủ
QĐ-UBND
Quyết định ủy ban nhân dân
QLNN
Quản lý Nhà nước
QLNS
Quản lý ngân sách
QTNSNN
Quyết toán ngân sách Nhà nước
SNGD
Sự nghiệp giáo dục
TC-KH
Tài chính kế hoạch
TC-KH
Tài chính kế hoạch
Bảng 3.3.
Tình hình dân số - lao động huyện Lục Ngạn giai đoạn 2013-2015 .......................31
Bảng 3.4.
Số lượng mẫu khảo sát ............................................................................................35
Bảng 4.1.
Tỉ lệ phân cấp khoản thu giữa các cấp ngân sách ....................................................43
Bảng 4.2.
Tình hình thực hiện thu ngân sách Nhà nước huyện Lục Ngạn giai đoạn
2012 - 2015 ..............................................................................................................52
Bảng 4.3.
Tình hình thực hiện chi ngân sách Nhà nước huyện Lục Ngạn giai đoạn
2012 - 2015 ..............................................................................................................54
Bảng 4.4.
Kết quả thực hiện chi ngân sách cấp huyện giai đoạn 2012-2015 ...........................60
Bảng 4.5.
Tổng hợp kết quả điều tra về thực hiện chi NSNN cho đầu tư XDCB....................63
Sơ đồ 4.1.
Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách Nhà nước huyện ...........................................45
Sơ đồ 4.2.
Hệ thống tổ chức phòng TC-KH huyện Lục Ngạn ...............................................48
Sơ đồ 4.3.
Sơ đồ tổ chức hệ thống chi ngân sách huyện Lục Ngạn .......................................50
Biểu đồ 4.1. So sánh các khoản thu cơ bản của NSNN huyện giai đoạn 2012 - 2015 ..............53
Biểu đồ 4.2. So sánh chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong tổng số chi NSNN
của huyện giai đoạn 2012-2015 ............................................................................55
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Trần Vân Trang
Tên luận văn: Quản lý chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh
Bắc Giang
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Lục Ngạn là một huyện miền núi, tăng truởng kinh tế chưa cao, khả năng tích luỹ
sung kinh phí, gây lãng phí NSNN, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát còn buông
lỏng mức độ sai phạm phát hiện nộp ngân sách 11.785,1 triệu đồng, xử lý khác 11.591,3
triệu đồng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Lục
Ngạn là do cơ chế chính sách của tỉnh còn chưa hợp lý, chưa đầy đủ, kịp thời, cụ thể
hóa, chậm ban hành; do trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán và năng lực quản lý
của chủ tài khoản tại các đơn vị còn hạn chế; do công tác xây dựng dự toán thiếu sát
thực và điều chỉnh dự toán tăng giảm cuối năm gia tăng; và do bộ máy tổ chức và phân
cấp quản lý tài chính chưa phù hợp.
Thông qua nghiên cứu tôi đề xuất 5 giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi
NSNN trên địa bàn huyện Lục Ngạn gồm: (1) Về công tác lập và phân bổ dự toán
NSNN cấp huyện; (2) Công tác thực hiện dự toán chi NSNN cấp huyện; (3) Quyết toán
chi NSNN cấp huyện; (4) Công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra tài chính NS cấp huyện;
(5) Hoàn thiện bộ máy và nâng cao trình độ cán bộ quản lý NSNN.
Từ khóa: Ngân sách Nhà nước; quản lý chi ngân sách Nhà nước cấp huyện;
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang;
ix
THESIS ABSTRACT
Author: Tran Van Trang
Thesis title: Management of the State budget in Luc Ngan district, Bac Giang province
Major: Economics management
Course code: 60.34.04.10
University: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Luc Ngan is a mountainous district, low economic growth, low accumulation
ability, natural conditions more difficult; large area, residents are not concentrated,
The factors that affect the management of state budget expenditures in Luc Ngan
district is due to provincial policy mechanism has been inadequate, incomplete, timely,
concretize, issued late; qualified by a team of accountants and management capacity of
the account holder in the unit are limited; building work due to lack of realistic cost
estimates and adjusted estimates of incremental increase or decrease the year-end; and
due to the organizational structure and financial decentralization is not appropriate.
Research propose five measures to strengthen the management of state budget Luc
Ngan district include: (1) With regard to the establishment and allocation of state budget
estimates the district; (2) The implementation of district state budget expenditure
estimates; (3) Settlement of the district budget expenditure; (4) The monitoring and
inspection, inspectors financial district NS; (5) Completion of the apparatus and
improve budget managers.
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là phạm trù kinh tế, gắn liền với sự ra đời và
phát triển của Nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường. Nhà nước sử dụng
quyền lực của mình tham gia vào quá trình phân phối sản phẩm xã hội dưới hình
thức tiền tệ như thuế bằng tiền, vay nợ... để phục vụ cho hoạt động của mình hình
thành nên NSNN. Ngân sách Nhà nước là một bộ phận cơ bản trong hệ thống tài
chính quốc gia, là điều kiện vật chất quan trọng để thực hiện các chức năng
nhiệm vụ của Nhà nước. Đồng thời NSNN là công cụ quan trọng của Nhà nước
để điều chỉnh vĩ mô đối với toàn bộ đời sống kinh tế xã hội đảm bảo an ninh
quốc gia. Ngân sách Nhà nước giữ vai trò quan trọng, chủ yếu trong huy động và
phân phối các nguồn lực của nền kinh tế nhằm đảm bảo hoạt động của Nhà nước,
sách nói riêng còn nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực
quản lý, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý trong giai đoạn hiện nay.
Cân đối thu - chi ngân sách luôn là một trong những mục tiêu phấn đấu
của Đảng và Nhà nước. Nhiều năm qua, Chính phủ Việt Nam đã có nhiều cố
gắng để giảm thiểu chi hành chính, sự nghiệp, tăng cường chi cho đầu tư phát
triển và xây dựng cơ bản, chi đúng chỗ, chi hiệu quả, tiết kiệm. Bởi đầu tư của
Nhà nước có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển kinh
tế - xã hội, đặc biệt đối với những nước đang phát triển như Việt Nam, nên tình
trạng thâm hụt ngân sách là không tránh khỏi, nhưng thâm hụt mức độ nào là
hợp lý đòi hỏi nhiều nỗ lực. Nhằm đảm bảo cho cân đối thì việc quản lý chi
NSNN là rất cần thiết.
Lục Ngạn là một huyện miền núi, tăng truởng kinh tế chưa cao, khả năng
tích luỹ thấp, điều kiện tự nhiên còn nhiều khó khăn; địa bàn rộng, dân cư sống
không tập chung, thời tiết diễn biến không thuận lợi, phải đối mặt với nhiều khó
khăn thách thức như thiên tai, dịch bệnh, lũ lụt, đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất và
đời sống của nhân dân, đặc biệt là ảnh hưởng đến nguồn thu, chi ngân sách hàng
năm trên địa bàn; giá trị kinh tế của huyện chủ yếu dựa vào cây vải thiều; nguồn
thu NSNN hàng năm không cao nhưng phải đáp ứng yêu cầu chi lớn (hằng năm
thu ngân sách chỉ ứng đáp ứng gần 10% nhu cầu chi).
Với vị trí và vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính Nhà nước, việc
nghiên cứu đề xuất quản lý chi ngân sách có ý nghĩa hết sức quan trọng. Mặc dù
đã có nhiều đề tài nghiên cứu về ngân sách nói chung và chi ngân sách nói riêng,
tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề “Quản lý chi ngân sách
Nhà nước trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang” trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang. Việc nghiên cứu đề tài này thực sự cần thiết và có ý nghĩa quan trọng
trong việc nâng cao hiệu quả chi NSNN của địa phương. Chính vì vậy, tôi đã lựa
chọn đề tài này làm luận văn thạc sỹ.
2
Tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác quản lý chi NSNN cấp huyện;
-
Công tác lập kế hoạch và chấp hành (thực hiện) dự toán chi NSNN;
3
-
Một số nhân tố ảnh hưởng và có liên quan (cá nhân, tổ chức sản xuất,
kinh doanh…).
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước; nội
dung quản lý chi NSNN, Luật NSNN, thực trạng công tác quản lý chi NSNN trên
địa bàn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang.
1.4.2.2. Phạm vi về không gian
Huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang.
1.4.2.3 Phạm vi về thời gian
Các số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được giới hạn từ năm 2012
đến hết năm 2015. Giải pháp đưa ra hoàn thiện giai đoạn 2016- 2020.
1.5. ĐÓNG GÓP MỚI
- Nghiên cứu quản lý chi ngân sách Nhà nước góp phần hệ thống hoá và
phân tích rõ các vấn đề lý luận về quản lý chi NSNN cấp huyện. Tổng hợp các
kinh nghiệm về quản lý chi NSNN cấp huyện tại các địa phương khác, phân tích
những mặt đạt được, những khuyết điểm cần lưu ý để đưa ra bài học kinh nghiệm
Chi ngân sách Nhà nước là quá trình Nhà nước tiến hành phân phối, sử
dụng quỹ ngân sách Nhà nước theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp
nhằm đảm bảo về mặt vật chất để duy trì sự tồn tại, hoạt động bình thường
của bộ máy quản lý Nhà nước và phục vụ thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Chi ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả
nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
(Quốc hội, 2002).
2.1.1.2. Đặc điểm của chi ngân sách Nhà nước
Chi NSNN thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân phối
và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí bộ máy Nhà nước và thực
hiện các chức năng kinh tế-xã hội mà Nhà nước đảm nhận theo những nguyên tắc
nhất định (Nguyễn Văn Huỳnh, 2014).
Chi NSNN chủ yếu dựa trên những nguồn thu nhập lấy từ hoạt động sản
5
xuất. Sự vận động của nó gắn liền với việc thực hiện các kế hoạch kinh tế- xã hội
và quy mô của chi Ngân sách dựa vào mức tăng thu nhập quốc dân cũng như kết
quả của việc phân chia nó thành quỹ tiêu dùng và quỹ tích lũy xã hội.
Quá trình phân phối quỹ NSNN là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN để
hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng. Chẳng hạn như việc cấp phát
vốn từ NSNN cho các đơn vị dự toán, cho các cấp ngân sách trong hệ thống ngân
sách hoặc cho các quỹ tài chính khác. Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp sử
dụng khoản tiền cấp phát từ NSNN cho những công việc của Nhà nước đã định
sẵn không trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng. Từ
bản chất của chi NSNN, có thể rút ra một số đặc điểm của chi NSNN như sau:
Một là, chi NSNN luôn gắn chặt với những nhiệm vụ chính trị, kinh tế xã
trưởng kinh tế điều tiết thị trường, giá cả, chống lạm phát, điều tiết thu nhập của
dân cư góp phần thực hiện công bằng xã hội.
(2) Là công cụ quan trọng để thực hiện vai trò của Nhà nước trong quản lý sản
xuất kinh doanh.
- Để duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô và thúc đẩy phát triển
kinh tế, Nhà nước sử dụng các công cụ bộ phận của NSNN là chi đầu tư của
NSNN để hướng dẫn, kích thích và tạo sức ép đối với các chủ thể trong hoạt
động kinh tế và chống độc quyền.
- Thông qua chi NSNN vào cơ sở kinh tế hạ tầng vào các ngành kinh tế
trọng điểm và mũi nhọn. Các khoản chi đầu tư của NSNN có tác dụng định
hướng hình thành cơ cấu kinh tế ở nước ta là động lực thúc đẩy sự ra đời của các
cơ sở kinh tế mới, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt, trên
cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của các
doanh nghiệp.Mục tiêu chi ngân sách Nhà nước.
- Đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo phúc lợi công cộng
ngắn hạn, dài hạn, mục tiêu văn hoá, xã hội dài hạn như xây dựng các công trình
cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội như các công trình thuộc lĩnh vực giao thông, điện
nước, giáo dục đào tạo, y tế, thể thao, nghệ thuật….
- Đảm bảo sự phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật trung hạn của đất nước như
đầu tư cho các công trình phục vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ có tính chất
chiến lược, các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và kinh tế quan trọng, các công
trình công nghiệp trọng điểm có tác dụng đòn bẩy đối với nền kinh tế quốc dân….
-
Đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên đất nước.
-
Đảm bảo vị trí kinh tế của đất nước trên trường quốc tế.
ương đảm nhận; Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở trung ương theo quy định của pháp luật;
Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
(3) Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay;
(4) Chi viện trợ;
(5) Chi cho vay theo quy định của pháp luật;
(6) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của trung ương;
(7) Chi bổ sung cho ngân sách địa phương (Quốc hội, 2002).
2.1.1.5. Nguyên tắc của chi ngân sách Nhà nước
Nguyên tắc thứ nhất: gắn chặt các khoản thu để bố trí các khoản chi:nếu
vi phạm nguyên tắc này dẫn đến bội chi NSNN, gây lạm phát mất cân bằng cho
sự phát triển xã hội;
Nguyên tắc thứ hai: đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố
trí các khoản chi tiêu của NSNN;
8
Nguyên tắc thứ ba: theo nguyên tắc Nhà nước và nhân dân cùng làm, nhất
là các khoản chi mang tính chất phúc lợi xã hội;
Nguyên tắc thứ tư: tập trung có trọng điểm, đòi hỏi việc phân bổ nguồn
vốn từ NSNN phải tập trung vào các chương trình trọng điểm, các ngành mũi
nhọn của Nhà nước;
Nguyên tắc thứ năm: phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của
các cấp theo quy định của luật để từ đó bố trí các khoản chi thích hợp với nhiệm
vụ phát triển kinh tế-xã hội của từng cấp.
Nguyên tắc thứ sáu: phối hợp chặt chẽ các khoản chi ngân sách Nhà nước
với các yếu tố khác trong nền kinh tế vĩ mô như: khối lượng tiền tệ, lãi suất, tỷ
giá hối đoái (Quốc hội, 2002; Nguyễn Ngọc Phương, 2013).
2.1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi ngân sách Nhà nước
cách khách quan, phù hợp với yêu cầu về tình hình kinh tế, chính trị trong từng
giai đoạn lịch sử (Nguyễn Ngọc Phương, 2013).
2.1.2. Một số vấn đề chung về quản lý chi ngân sách Nhà nước cấp huyện
2.1.2.1. Khái niệm về quản lý chi ngân sách Nhà nước
Quản lý là tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản
lý nhằm duy trì hoạt động của hệ thống, sử dụng tốt nhất mọi tiềm năng sẵn có,
các cơ hội để đưa hệ thống đi đến mục tiêu đã đề ra trong điều kiện biến động
của môi trường. Quản lý thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều
tiết phối hợp các hoạt động của cấp dưới, của những người dưới quyền. Biểu hiện
cụ thể của quản lý thông qua việc lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức điều
phối, kiểm tra, kiểm soát. Hướng được sự chú ý của con người vào một hoạt
động nào đó, điều tiết được nguồn nhân lực, phối hợp được các hoạt động bộ
phận (Phạm Văn Thịnh, 2011).
Quản lý chi ngân sách là việc quản lý quy trình sử dụng tiền của ngân sách
Nhà nước để duy trì sự tồn tại, hoạt động bình thường của bộ máy quản lý Nhà
nước và phục vụ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước ở các cấp, các
ngành trong từng thời kỳ từ khâu thiết lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết
toán kinh phí.
Quản lý chi ngân sách là sử dụng NSNN có hiệu quả nhằm đảm bảo chi tiêu
đầy đủ, hợp lý, kịp thời theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, khoa học và môi
trường của địa phương. Điều này có nghĩa là sử dụng NSNN để giữ vững an ninh
quốc phòng tại địa phương và đầu tư xây dựng địa phương ngày càng giầu đẹp, xã
hội ngày càng văn minh, cập nhật khoa học công nghệ tiên tiến nhanh nhất.
2.1.2.2. Mục tiêu của quản lý chi ngân sách Nhà nước cấp huyện
Chính quyền cấp huyện là cấp thứ ba trong hệ thống chính trị. Hoạt động tài
chính của chính quyền cấp huyện bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các
xã, phường, thị trấn. Các khoản chi của ngân sách cấp huyện được thực hiện trong
một năm, theo một quy trình: Lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách.
10
Căn cứ vào dự toán chi NSNN năm được giao và dự toán ngân sách từng
quý; căn cứ vào yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, phòng TC-KH tiến hành cấp
phát kinh phí theo nguyên tắc cấp trực tiếp đến các đơn vị sử dụng ngân sách và
thanh toán trực tiếp từ KBNN cho đối tượng thụ hưởng NSNN.
11
Các hình thức cấp phát kinh phí: Cấp phát bằng hạn mức kinh phí; cấp phát
hình thức lệnh chi tiền; cấp phát và cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản; cấp
phát kinh phí ủy quyền; Cấp phát cho các tổ chức chính trị-xã hội và tổ chức xã
hội nghề nghiệp;
(4) Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau
Căn cứ vào những nội dung chi NSNN cấp huyện trên mà việc quản lý chi
NSNN cấp huyện cần phải có những yêu cầu cụ thể để phù hợp.
Chi NS cấp huyện được thực hiện theo nhiệm vụ và định mức đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt. Như đã xây dựng ở khâu lập dự toán, quản lý chi
ngân sách cấp huyện bao gồm 2 nội dung chính là quản lý chi thường xuyên và
quản lý chi đầu từ phát triển.
Nội dung chi đầu tư phát triển đã được xây dựng trong dự toán đầu năm, chi
tiết đến từng hạng mục công trình. Nguồn vốn thực hiện chi đầu tư phát triển là
nguồn thu cấp quyền sử dụng đất, thu hỗ trợ từ NS tỉnh và NSTW, nguồn huy
động khác. Mặt khác, nguồn để chi thường xuyên để thực hiện những chức năng
và nhiệm vụ thường xuyên của bộ máy Nhà nước là từ nguồn thu NS huyện được
phân cấp (trừ thu cấp QSDĐ) và nguồn bổ sung cân đối từ NS tỉnh. Trước đây,
ngân sách chi thường xuyên hoàn toàn là nguồn không tự chủ, việc chi tiêu hoàn
toàn do Nhà nước quản lý cụ thể. Điều này gây ra tình trạng những đơn vị sử
dụng ngân sách một cách bị động, không đáp ứng kịp thời những nhiệm vụ phát
sinh, chi tiêu lãng phí, không hiệu quả. Để khắc phục, Chính phủ đã ban hành
Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định 16/2015/NĐ-CP
Lập dự toán chi ngân sách là khâu đầu tiên của một chu trình ngân sách có
vai trò quan trọng: Giúp chính quyền cấp huyện đánh giá đúng khả năng và nhu
cầu của địa phương, từ đó khai thác các ưu thế, thuận lợi, khắc phục khó khăn trở
ngại trong khâu dự báo, dự đoán khả năng thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội trong
năm. Giúp chính quyền chủ động trong điều hành chi ngân sách. Dự toán chi ngân
sách là cơ sở để tổ chức thực hiện chi ngân sách. Dự toán chi ngân sách cũng là
tiêu chí để đánh giá hiệu quả chấp hành ngân sách (Dương Đức Quân, 2005).
Vì vậy, để phát huy vai trò tích cực của kế hoạch ngân sách, trong thực
tiễn khi lập dự toán ngân sách phải đáp ứng được các yêu cầu nhất định và
dựa vào các căn cứ nhất định với những phương pháp và trình tự có tính
khoa học và thực tiễn.
Yêu cầu, căn cứ về lập dự toán chi ngân sách Nhà nước:
- Bảo đảm việc xây dựng dự toán chi Ngân sách Nhà nước dựa trên hệ
thống các chế độ, chính sách và tiêu chuẩn định mức đúng dắn, phù hợp với thực
tiễn và điều kiện kinh tế xã hội hiện tại.
- Bảo đảm việc xây dựng dự toán chi ngân sách tiến hành đúng với trình tự
và thời gian qui định.
13