HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ THỊ LY
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành :
Quản lý kinh tế
Mã Số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lê Thị Long Vỹ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại
địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện
đề tài.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Vũ Thị Ly
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt .................................................................................................. vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Danh mục đồ thị ............................................................................................................... ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết ..................................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.2.1.
Mục tiêu chung .................................................................................................. 2
Một số khái niệm ............................................................................................... 4
2.1.2.
Vai trò của quản lý thu, chi NSNN .................................................................... 9
2.1.3.
Nội dung quản lý NSNN cấp huyện ................................................................ 10
2.1.4.
Những nhân tố ảnh hưởng quản lý thu, chi NSNN .......................................... 18
2.2.
Cơ sở thực tiễn ................................................................................................. 20
2.2.1.
Những chủ trương, chính sách về quản lý thu, chi NSNN cấp huyện ............. 20
2.2.2.
Kinh nghiệm quản lý thu, chi NSNN của thành phố Thái Bình,
tỉnh Thái Bình .................................................................................................. 20
2.2.3.
Hệ thống quản lý Ngân sách Nhà nýớc huyện Yên Dũng ............................... 33
3.2.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 36
3.2.1.
Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu .............................................. 36
3.2.2.
Phương pháp thu thập số liệu........................................................................... 36
3.2.3.
Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 38
3.2.4.
Phương pháp phân tích số liệu ......................................................................... 38
3.3.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................... 38
3.3.1.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng thu, chi ngân sách Nhà nước ................... 38
4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý ngân sách nhà nước tại
huyện Yên Dũng .............................................................................................. 68
4.2.1.
Nhóm yếu tố khách quan ................................................................................. 68
4.2.2.
Nhóm yếu tố chủ quan ..................................................................................... 73
4.3.
Các giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Yên Dũng .............................................................................................. 78
4.3.1.
Mục tiêu, định hướng hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý huyện Yên Dũng
tỉnh Bắc Giang ................................................................................................. 78
iv
4.3.2.
Giải pháp hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý ngân sách địa phương trên
Đoàn thanh niên
GTGT
Gía trị gia tăng
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KBNN
Kho bạc nhà nước
KH
Kế hoạch
KT-XH
Kinh tế xã hội
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
Quản lý nhà nước
SN
Sự nghiệp
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TC-KH
Tài chính - kế hoạch
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TW
Trung ương
UBND
Uỷ ban nhân dân
Bảng 4.11. Quyết toán chi NSNN trên địa bàn huyện Yên Dũng giai đoạn
2013-2015 .................................................................................................. 66
Bảng 4.12. Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác phân bổ dự toán thu, chi
ngân sách huyện trên địa bàn huyện Yên Dũng......................................... 69
Bảng 4.13. Đánh giá của đối tượng nộp ngân sách nhà nước ở huyện Yên Dũng,
tỉnh Bắc Giang ........................................................................................... 71
Bảng 4.14. Đánh giá vềcông tác thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách trên
địa bàn huyện ............................................................................................. 73
Bảng 4.15. Đánh giá về công tác tổ chức quản lý thu chi ngân sách huyện tại
Yên Dũng ................................................................................................... 74
Bảng 4.16. Đánh giá của cán bộ quản lývề công tác kế toán và quyết toán ngân
sách huyện.................................................................................................. 74
Bảng 4.17. Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác chấp hành dự toán ngân
sách huyện.................................................................................................. 75
Bảng 4.18. Đánh giá về cán bộ làm công tác quản lý ngân sách huyện ......................... 76
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang .................................... 28
Hình 3.2. Tình hình KT-XH Yên Dũng 5 năm 2011 - 2015........................................... 31
Hình 3.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý NSNN Huyện Yên Dũng................................ 33
Hình 4.1. Mối quan hệ giữa các đơn vị trong quản lý NSNN cấp huyện ....................... 70
viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1. Dự toán thu NS huyện vã xã trên địa bàn huyện Yên Dũng......................... 45
bàn huyện Yên Dũng từ đó đề xuất giải pháp tăng cường quản lý NSNN trên địa
bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
Tác giả đã thu thập các số liệu thứ cấp và sơ cấp về hoạt động quản lý
NSNN trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang thông qua việc phỏng vấn
trực tiếp bằng phiếu điều tra đối với các cán bộ làm công tác quản lý, kế toán tại
các đơn vị thụ hưởng ngân sách và các hộ cá thể và một số doanh nghiệp trên địa
bàn huyện. Từ các số liệu thu thập được tác giả sử dụng các phương pháp phân
tích bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh và phương pháp
chuyên gia để phân tích thực trạng những kết quả đạt được và những khó khăn
vướng mắc trong quản lý NSNN trên địa bàn huyện Yên Dũng.
Việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi tạo sự chủ động cân đối đáp
ứng nguồn chi tại chỗ đã thực sự phát huy tính tích cực của các đơn vị cơ sở,
phường, xã. Công tác lập dự toán NS trên địa bàn huyện Yên Dũng đã được thực
hiện bài bản, theo đúng trình tự và thủ tục được theo Luật Ngân sách và các quy
định hiện hành. Tổng thu NSNN và các nguồn thu đều có xu hướng tăng đều qua
x
các năm, năm 2015 đạt trên 642 tỷ đồng và so với năm 2014 tăng trên 78 tỷ
đồng. Các chỉ tiêu chi đầu tư phát triển, cho sự nghiệp kiến thiết kinh tế, sự
nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, sự nghiệp phát thanh truyền hình, thể dục thể thao
và đảm bảo xã hội hàng năm tăng cao, đáp ứng được tương đối đầy đủ các nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện trong những năm qua.
Để có được các kết quả trên, HĐND, UBND huyện Yên Dũng quan tâm,
chỉ đạo các cấp, các ngành chức năng triển khai các luật, văn bản dưới luật về
quản lý NSNN nói chung và ngân sách huyện nói riêng được kịp thời tới đông
đảo cán bộ làm công tác quản lý và người dân trên địa bàn. Bên cạnh đó, trên cơ
sở chế độ, chính sách của Trung ương, của tỉnh, phòng Tài chính –KH đã kịp thời
tham mưu cho UBND huyện cụ thể hóa thực hiện các chính sách, chế độ cho phù
hợp với địa phương. Công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện thường xuyên
3. Major: Economics management
Code: 60.34.01.10
4. Educational institution: Vietnam National University of Agriculture
State budget is the largest monetary fund of the State, it's like as a tool
regulate in the macro management. The state budget is very important in the
mobilization and allocation of resources, balance revenues and expenditures.
However, the resources for development is limited, management of the budget is
inefficient. So, the Author chooses the research with the end title “Management
of State Budget in Yen Dung district, Bac Giang province”. The research
objectives included: To summarize the theoretical and practical of management
of the district budget; To analyze the situation management of the state budget
and the factors affecting the management of the state budget in Yen Dung
district; To support the solutions to enhance the budget management in Yen
Dung district, Bac Giang province.
This study used primary and secondary data related state budget
management in Yen Dung district through by interviews, semi-structured
interviews the officers and managers in the department of State Budget
Management. The research methodology such as described statistical analysis,
comparative as well as the analysis the groups of factors affecting the state
budget management. The results show that the work of drafting the state budget
Yen Dung district has been basically done, according to the procedures of the
Budget Law and the existing regulations. The revenue of state budget were
increased in year by year. For example the revenue of state budget increased
VND 78 billion from 2014 to 2015. The expenditure of state budget for the
development, economic reconstruction, education, healthcare, culture,
broadcasting, sports and social security increased. State budget has enough for
economic - society development in the Yen Dung district in recent years.
Besides, on the basis of the regime and policies of Government, the provincial
kinh tế - tài chính giữa Nhà nước với các tác nhân khác nhau của nền kinh tế
trong quá trình phân bổ các nguồn lực và phân phối thu nhập mới sáng tạo ra.
Trong những năm qua, tình hình kinh tế, tài chính và chính trị thế giới vẫn
diễn biến phức tạp. Những tác động tiêu cực của khủng hoảng tài chính thế giới
đã và đang ảnh hưởng đến nền kinh tế nước ta, từ đó ảnh hưởng tới khả năng thu
và tạo áp lực tăng chi NSNN. Trong tình hình đó, NSNN trở thành công cụ điều
chỉnh nền kinh tế rất quan trọng, giữ vai trò chủ yếu trong huy động và phân phối
các nguồn lực của nền kinh tế nhằm đảm bảo mọi hoạt động của Nhà nước, đồng
thời phân phối nguồn lực hợp lý để thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh, ổn định và
bền vững, bên cạnh đó còn giải quyết các vấn đề xã hội, đảm bảo thực hiện công
bằng và ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động xã hội.
Với mục tiêu đó và nguồn lực cho sự phát triển của Việt Nam là có hạn
nên việc quản lý và sử dụng hợp lý NSNN có tác dụng vô cùng quan trọng, góp
phần kiềm chế lạm phát, chống suy thoái kinh tế, kích cầu đầu tư và tiêu dùng,
góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. NSNN là một thể thống nhất nên yêu cầu nâng
cao hiệu quả quản lý NSNN không chỉ là ở cấp Quốc gia mà các địa phương
cũng cần thực hiện, đặc biệt là ngân sách cấp huyện.
Yên Dũng là một huyện nằm ở tiểu vùng miền núi và trung du của tỉnh
Bắc Giang được bao bọc bởi 3 con sông là sông Cầu, sông Thương và sông Lục
Nam. Là một trong bốn huyện, thành phố trọng điểm phát triển của tỉnh Bắc
Giang trong tầm nhìn đến năm 2020, những năm qua, Yên Dũng đã phát huy
hiệu quả tiềm năng, lợi thế riêng, tốc độ phát triển kinh tế năm 2014 đạt 15,62%,
công nghiệp, dịch vụ phát triển khá mạnh, bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới,
đời sống nhân dân từng bước được cải thiện (UBND huyện Yên Dũng, 2015).
1
Những năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện Ủy, HĐND, UBND
huyện Yên Dũng, đặc biệt là sự nỗ lực, cố gắng của các cơ quan Tài chính, Kho
bạc Nhà nước, Thuế, sự đồng thuận của người nộp thuế, công tác thu chi NSNN
Các cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý NSNN cấp huyện;
2
Các hoạt động quản lý NSNN cấp huyện tại huyện Yên Dũng (hoạt động
thu, hoạt động chi, dự toán, quyết toán, phân cấp quản lý NSNN cấp huyện,….);
Các chủ trương chính sách có liên quan.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang;
Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp 2013 – 2015, số liệu sơ cấp
được điều tra năm 2015;
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về quản lý NSNN cấp huyện.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Nội dung của các khoản thu, chi NSNN gồm những gì?
- Thực trạng quản lý NSNN trên địa bàn huyện Yên Dũng? Những mặt đạt
được và những hạn chế trong quản lý NSNN tại huyện Yên Dũng?
- Những nhân tố tác động đến quản lý NSNN của huyện Yên Dũng, tỉnh
Bắc Giang?
- Mục tiêu, phương hướng và các nhóm giải pháp Huyện đã áp dụng trong
quản lý NSNN tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang?
- Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN của huyện Yên
Dũng trong thời gian tới?
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC HOẶC
THỰC TIỄN
- Góp phần hệ thống hoá và phân tích rõ các vấn đề lý luận về quản lý
NSNN cấp huyện. Tổng hợp các kinh nghiệm về quản lý NSNN cấp huyện tại
các địa phương khác, phân tích những mặt đạt được, những khuyết điểm cần lưu
ý để đưa ra bài học kinh nghiệm cho quản lý NSNN tại huyện Yên Dũng, tỉnh
Bắc Giang.
- Phân tích rõ về thực trạng quản lý NSNN tại huyện Yên Dũng, những
dụng để giải quyết các nhiệm vụ về kinh tế - xã hội.
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách có quan hệ hữu cơ với nhau
trong quá trình tổ chức huy động, quản lý các nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ
chi của mỗi cấp ngân sách.
Khi đã hình thành hệ thống NSNN gồm nhiều cấp thì việc phân cấp ngân
sách là một tất yếu khách quan. Thực chất của phân cấp ngân sách là giải quyết
mối quan hệ giữa các cấp chính quyền trong toàn bộ hoạt động của NSNN.
Thông qua phân cấp NSNN, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cấp chính quyền
trong thu chi NSNN được xác định cụ thể; đồng thời, phân cấp NSNN còn phản
ánh mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa các cấp ngân sách, giữa các địa phương,
giữa địa phương với quốc gia. Phân cấp ngân sách gắn liền với nội dung phân
4
cấp hành chính. Phân cấp NSNN phải đảm bảo nguyên tắc: phù hợp với Hiến
pháp, với Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp; đồng thời phải đảm bảo tính
tập trung, hiệu quả; và đảm bảo tính công bằng (Nguyễn Văn Tuyến, 2007).
2.1.1.2. Khái niệm NSNN cấp huyện
a. Khái niệm
Tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá IX đã khẳng định: Quận (huyện) là một
cấp chính quyền có ngân sách, ngân sách quận - huyện là một bộ phận hợp thành
ngân sách địa phương thuộc hệ thống ngân sách Nhà nước.
Như vậy: Ngân sách quận (huyện) là một cấp ngân sách thực hiện vai trò,
chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên phạm vi địa bàn quận, huyện, thành phố gọi
chung là cấp huyện.
Ngân sách cấp huyện mang bản chất của NSNN, đó là mối quan hệ giữa
ngân sách cấp huyện với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện trong quá trình
phân bổ trên cơ sở sử dụng các nguồn lực kinh tế của huyện. Mối quan hệ đó
được điều chỉnh, điều tiết sao cho phù hợp với bản chất Nhà nước XHCN, đó là
nhà nước của dân, do dân và vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt
đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác do
huyện quản lý theo quy định của pháp luật; Các khoản thu huy động đóng góp
của các tổ chức, cá nhân; Thu kết dư ngân sách năm trước và các khoản thu khác
theo quy định…
* Các khoản thu ngân sách huyện được hưởng theo tỷ lệ điều tiết
Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình; Thuế chuyển quyền sử dụng
đất, thuế nhà đất; Thu tiền sử dụng đất, tiền lệ phí trước bạ nhà đất; Các khoản
thu, tỷ lệ ngân sách huyện được hưởng tối thiểu 70%. Căn cứ vào nguồn thu và
nhiệm vụ chi của huyện, HĐND cấp tỉnh có thể quyết định tỷ lệ ngân sách huyện
được hưởng cao hơn đến tối đa là 100%.
* Các khoản thu được hình thành từ số chi của NSNN cấp trên.
Ngoài các khoản thu phân chia theo quy định trên, ngân sách huyện còn
được HĐND cấp tỉnh cấp bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các
khoản thuế, phí, lệ phí phân chia theo luật NSNN đã dành 100% cho các huyện
thị và các khoản thu ngân sách huyện được hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân đối
được nhiệm vụ chi (Chính phủ, 2003).
2.1.1.4. Khái niệm chi NSNN cấp huyện
Chi NSNN thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân
phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí của bộ máy quản lý
Nhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội mà Nhà nước đảm nhận
theo những nguyên tắc nhất định.
6
Luật NSNN đã xác định cụ thể chi NSNN bao gồm: các khoản chi phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; đảm bảo hoạt động của bộ
máy nhà nước; chi trả nợ của nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo
quy định của pháp luật (Quốc hội, 2015).
Chi ngân sách huyện bao gồm hai nhóm cơ bản là chi thường xuyên và chi
đầu tư phát triển:
- Chi cho vay và chi trả nợ vay của ngân sách cấp huyện;
- Chi sự nghiệp kinh tế, chi cho chương trình mục tiêu quốc gia;
- Chi bằng hiện vật và ngày công lao động;
- Cấp phát kinh phí uỷ quyền;
- Cấp phát cho các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp
(Chính phủ, 2015).
2.1.1.5. Khái niệm về quản lý ngân sách Nhà nước cấp huyện
Quản lý NSNN cấp huyện là hoạt động của các chủ thể quản lý NSNN cấp
huyện thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và các công
cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của NSNN cấp huyện nhằm đạt
được các mục tiêu đã định của huyện.
Quản lý NSNN thực chất là quản lý thu, chi NSNN và cân đối hệ thống
NSNN cấp huyện. Quản lý thu NSNN là việc nhà nước dùng quyền lực của mình
để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa
mãn các nhu cầu của nhà nước. Quản lý chi NSNN là việc nhà nước phân phối và
sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo
những nguyên tắc đã được xác lập (Tô Thiện Hiền, 2012).
Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ
chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài thuế
vào NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích SXKD phát triển. Đây là
khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách
nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách. Phần lớn các khoản thu
NSNN đều mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc mọi người dân, mọi thành phần
kinh tế phải tuân thủ thực hiện.
Trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách, thuế là nguồn thu quan trọng
nhất. Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu NSNN hàng năm
mà còn là công cụ của Nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Để phát
huy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của các chính sách thuế, ở nước ta cũng như các
nước khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thường xuyên thay đổi cho
phù hợp với diễn biến thực tế của đời sống KT-XH và phù hợp với yêu cầu của
Thứ nhất, quản lý chi tiêu của NSNN có hiệu quả sẽ tác động vào kích cầu
khi nền kinh tế bị giảm sút hoặc cắt giảm chi tiêu chính phủ để bình ổn giá cả
thúc đẩy sản xuất phát triển, hình thành quỹ dự phòng trong NSNN để ứng phó
với những biến động của thị trường.
Thứ hai, thông qua quản lý các dự án đầu tư phát triển nhằm phục vụ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả.
9
Thứ ba, quản lý chi NSNN có vai trò điều tiết giá cả, chống suy thoái và
chống lạm phát. Khi nền kinh tế lạm phát và suy thoái nhà nước phải sử dụng
công cụ chi ngân sách để khắc phục tình trạng này.
Thứ tư, để duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế, Nhà nước sử dụng
công cụ chi ngân sách (Nguyễn Ngọc Hùng, 2006).
2.1.3. Nội dung quản lý NSNN cấp huyện
2.1.3.1. Các quy định về quản lý NSNN cấp huyện
a. Nội dung cơ bản về quản lý thu ngân sách nhà nước
Việc nghiên cứu toàn diện việc quản lý thu NSNN bao gồm rất nhiều vấn
đề và rất rộng, trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chỉ tập trung trình bày một
số vấn đề về quản lý thu thuế và các khoản phí, lệ phí. Đây là các khoản thu
chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng thu NSNN nhất là NSNN của cấp thành phố
thuộc tỉnh.
* Quản lý thu thuế
Quản lý thu thuế phải đảm bảo các nguyên tắc: tuân thủ pháp luật, thống
nhất, tập trung dân chủ, thuận tiện tiết kiệm và công bằng, minh bạch; do đó nội
dung công tác quản lý thu thuế bao gồm các vấn đề sau:
Thứ nhất, xây dựng dự toán thu về thuế. Đây là khâu cơ sở của quá trình
quản lý thu thuế, việc xây dựng dự toán thu này phải dựa trên các căn cứ: quy
định pháp luật thuế, chủ trương chính sách của Nhà nước, tình hình tài chính
quốc gia và kế hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cả nước nói chung và
thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu phải cấp chứng từ thu
theo quy định của Bộ Tài chính (Học Viện Tài Chính, 2004).
b. Nội dung cơ bản về quản lý chi ngân sách nhà nước
*Quản lý chi đầu tư phát triển
Chi đầu tư phát triển của NSNN là quá trình sử dụng NSNN để xây dựng
cơ sở hạ tầng KT-XH, phát triển sản xuất và thực hiện dự trữ vật tư hàng hóa
nhằm thực hiện mục tiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế.
Nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB, việc quản lý cấp
phát vốn đầu tư cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Cấp phát vốn đầu tư XDCB phải đảm bảo đúng mục đích và đúng kế
hoạch. Đây là nguyên tắc quan trọng do nguồn vốn và phương hướng sử dụng
vốn đầu tư đã được trong dự toán ngân sách hàng năm. Nguyên tắc này đòi hỏi
việc cấp phát chỉ được tiến hành cho những công trình đã được ghi kế hoạch và
phải có đầy đủ thủ tục XDCB theo quy định.
- Vốn đầu tư XDCB được cấp phát trực tiếp. Nguyên tắc này đòi hỏi vốn
đầu tư XDCB phải được cấp phát trực tiếp cho từng công trình, từng chủ đầu tư.
11