BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN ĐÌNH TÀI
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh, năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN ĐÌNH TÀI
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2025
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60310102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN DUY MẬU
NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC....................................... 6
1.1. Lý luận chung về ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách nhà nước ...... 6
1.1.1. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác–Lênin, của Đảng, Nhà nước về
ngân sách nhà nước ............................................................................................. 6
1.1.2. Khái niệm ngân sách nhà nước ................................................................. 8
1.1.3. Đặc điểm của ngân sách nhà nước ............................................................ 10
1.1.4. Chức năng của ngân sách nhà nước .......................................................... 10
1.1.5. Vai trò của ngân sách nhà nước ................................................................ 12
1.1.6. Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách
nhà nước .............................................................................................................. 15
1.1.7. Quản lý ngân sách nhà nước (Lập dự toán, chấp hành dự toán,
quyết toán, thanh tra kiểm tra) ............................................................................ 20
1.1.8. Các nhân tố tác động, ảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách
nhà nước ............................................................................................................. 23
1.2. Vai trò của ngân sách nhà nước trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại
hóa và kinh nhiệm quản lý ngân sách nhà nước ở một số địa phương ............... 28
1.2.1. Vai trò của ngân sách nhà nước trong quá trình công nghiệp hóa và
hiện đại hóa ......................................................................................................... 28
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý ngân sách nhà nước ở một số địa phương .............. 29
1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm và khả năng vận dụng đối với huyện
Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.................................................................................. 33
Kết luận chương 1 ............................................................................................... 34
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM GIAI ĐOẠN
2010–2014 .......................................................................................................... 35
2.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai......... 35
2.1.1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên .......................................................................... 35
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................ 36
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Trảng Bom ................................................................................................ 78
3.3.1. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính
quyền địa phương .............................................................................................. 78
3.3.2. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, xây dựng dự toán ngân sách
nhà nước .............................................................................................................. 79
3.3.3. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu ngân sách nhà nước .................. 80
3.3.4. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi ngân sách địa phương ............... 83
3.3.5. Công khai, minh bạch thu, chi ngân sách nhà nước.................................. 86
3.3.6. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, công
tác thi đua khen thưởng ....................................................................................... 86
3.3.7. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách nhà nước ........... 88
3.3.8. Đẩy mạnh cải cách hành chính–hiện đại hóa công tác quản lý
ngân sách nhà nước ............................................................................................. 88
3.4. Kiến nghị ...................................................................................................... 89
3.4.1. Đối với Trung ương................................................................................... 89
3.4.2. Đối với tỉnh Đồng Nai. .............................................................................. 89
3.4.3. Đối với huyện Trảng Bom. ....................................................................... 90
Kết luận chương 3 ............................................................................................... 91
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC.
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Ngân sách nhà nước
NSTW
Ngân sách Trung ương
QP-AN
Quốc phòng-an ninh
TH
Thực hiện
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Bảng 2.1 Kết quả thu ngân sách trong dự toán được giao, huyện
Trảng Bom tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 – 2014...................................... 49
Bảng 2.2 So sánh thực hiện thu ngân sách nhà nước với dự toán thu
ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai
giai đoạn 2010–2014 ................................................................................... 51
còn nhiều khó khăn, thách thức, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp ảnh
hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp...
từ đó ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước; mặt khác các nguồn lực để
phát triển kết cấu hạ tầng, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng an ninh còn
nhiều khó khăn, do đó cần phải tiếp tục đảm bảo quản lý, sử dụng hiệu quả các
nguồn lực, nhất là nguồn ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, các yếu tố và điều
kiện mới có tác động đến sự phát triển kinh tế của địa phương trong thời gian tới
thì vấn đề quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn được đặc ra với tầm quan
trọng đặc biệt và có tính cấp bách.
Nhận thức được tầm quan trọng do thực tiễn đặt ra, nhằm muốn tìm ra
giải pháp quản lý một cách hiệu quả ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện, tác
giả chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai đến năm 2025” làm đề tài bảo vệ luận văn
thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Đối với vấn đề quản lý ngân sách nhà nước, các sách chuyên khảo như
Giáo trình Nhập môn Tài chính – Tiền tệ của PGS.TS Sử Đình Thành và
2
PGS.TS Vũ Thị Minh Hằng đồng chủ biên, sách Giáo trình Quản lý tài chính
công của PGS.TS Dương Đăng Chinh và TS. Phạm Văn Khoan đã tập hợp
những kiến thức cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước trên cơ sở các quy định
pháp luật hiện hành.
Ngoài ra, một số công trình nghiên cứu về vấn đế quản lý ngân sách nhà
nước của các nhà khoa học, các tác giả gồm: PGS.TS. Lê Xuân Trường, với bài
viết: “Hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế ở
Việt Nam”, đăng trên Tạp chí Tài chính, số 9 (599), tháng 9, năm 2014; TS.
Vương Thị Thu Hiền, với bài viết: “Nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế qua
năm 2025.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước và quản
lý ngân sách nhà nước
- Đánh giá thực trạng quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Trảng Bom
trong giai đoạn 2010-2014, chỉ rõ những mặt đạt được, mặt tồn tại, chỉ ra được
các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý ngân sách nhà nước ở
huyện Trảng Bom thời gian qua.
- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản
lý ngân sách nhà nước tại huyện Trảng Bom đến năm 2025.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý ngân sách nhà nước trên địa
bàn huyện Trảng Bom.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý ngân sách nhà nước
trên địa bàn huyện Trảng Bom giai đoạn 2010-2014, các yếu tố ảnh hưởng, các
mối quan hệ tác động đến hiệu quả của công tác quản lý ngân sách nhà nước
trên địa bàn huyện Trảng Bom. Qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác quản lý ngân sách trên địa bàn huyện đến năm 2025.
- Về không gian: Đề tài được tập trung nghiên cứu về thực trạng quản lý
ngân sách trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý ngân sách nhà
nước ở huyện Trảng Bom giai đoạn 2010-2014. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác quản lý ngân sách trên địa bàn huyện đến năm 2025.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu:
4
hội nhập kinh tế quốc tế.
5
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn:
Luận văn là tài liệu tham khảo giúp cho lãnh đạo, các nhà quản lý của địa
phương trong việc xây dựng chính sách, hoạch định về công tác quản lý ngân
sách nhà nước trên địa bàn huyện.
7. Kết cấu nội dung:
Luận văn được triển khai theo kết cấu nội dung sau đây:
Mở đầu.
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách nhà nước và quản lý
ngân sách nhà nước.
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Trảng Bom giai đoạn 2010 – 2014.
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách trên địa bàn
huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai đến năm 2025.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Lý luận chung về ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách nhà
nước
chính là “Xây dựng đồng bộ thể chế tài chính phù hợp với thể chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đổi mới chính sách quản lý tài chính
nhằm tiếp tục khơi thông, giải phóng và phân bổ hợp lý, có hiệu quả các nguồn
lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội; phát triển nền tài chính quốc
gia vững mạnh, bảo đảm an ninh tài chính quốc gia, nâng cao vị thế và uy tín
quốc tế của tài chính Việt Nam” và “Đổi mới cơ chế quản lý ngân sách theo
kết quả thực hiện các công việc được ngân sách cấp kinh phí. Xây dựng kế
hoạch tài chính trung hạn để tạo cơ sở nâng cao chất lượng dự toán ngân sách.
Tăng cường phân cấp quản lý ngân sách, bảo đảm tính thống nhất về thể chế
của ngân sách nhà nước và vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương. Phát
huy vai trò của Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp trong việc quyết định
và giám sát ngân sách. Nâng cao tính minh bạch, dân chủ và công khai trong
quản lý ngân sách nhà nước. Xây dựng thể chế giám sát tài chính đồng bộ;
hiện đại hoá công nghệ giám sát. Chuẩn mực hoá hệ thống kế toán, kiểm toán
phù hợp với thông lệ quốc tế. Thực hiện kiểm toán bắt buộc đối với tất cả các
cấp ngân sách, đơn vị sử dụng vốn, tài sản và ngân sách nhà nước.” [1]
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt
Nam nêu rõ “Thực hiện hệ thống cơ chế và chính sách phù hợp, đặc biệt là cơ
chế, chính sách tài chính, tiền tệ nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng, bảo
đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của nền kinh tế. Chính sách tài chính
quốc gia phải động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn
lực cho phát triển kinh tế-xã hội; phân phối lợi ích công bằng. Tiếp tục hoàn
thiện chính sách và hệ thống thuế, cơ chế quản lý giá, pháp luật về cạnh tranh
và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh, bảo vệ người tiêu dùng, các chính
sách về thu nhập, tiền lương, tiền công. Thực hiện cân đối ngân sách tích cực,
bảo đảm tỉ lệ tích luỹ hợp lý cho đầu tư phát triển; phấn đấu giảm dần bội chi
ngân sách. Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp
nhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty. Quản lý chặt chẽ
việc vay và trả nợ nước ngoài; giữ mức nợ chính phủ, nợ quốc gia và nợ công
bản chất kinh tế của ngân sách nhà nước, gồm có quan hệ kinh tế giữa ngân sách
nhà nước với khu vực doanh nghiệp, quan hệ kinh tế giữa ngân sách nhà nước
với các đơn vị hành chính sự nghiệp, quan hệ kinh tế giữa ngân sách nhà nước
9
với các tầng lớp dân cư và quan hệ kinh tế giữa ngân sách nhà nước với thị
trường tài chính. [24]
“Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các
cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Tổ chức
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, theo quy định hiện hành, bao gồm:
ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh)
bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh; ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là
ngân sách huyện) bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường,
thị trấn; ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)”. [6]
Theo Luật Ngân sách nhà nước đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16/12/2002 có hiệu
lực thi hành từ năm ngân sách 2004, cho rằng: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ
các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của nhà nước”.
Năm ngân sách (còn được gọi là niên độ ngân sách hay năm tài chính
hoặc tài khóa), là giai đoạn mà trong đó, dự toán thu – chi tài chính đã được phê
chuẩn của Quốc hội có hiệu lực thi hành. Ở tất cả các nước, năm ngân sách đều
có thời hạn bằng một năm dương lịch, nhưng thời điểm bắt đầu và kết thúc ở
mỗi nước có khác nhau. Đa số các nước, năm ngân sách trùng với năm dương
lịch (bắt đầu ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12), như: Pháp, Bỉ, Hà Lan,
của nhà nước, nó được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới
được chi dùng cho những mục đích đã định.
Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước được thể hiện theo nguyên tắc
không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu. [12]
1.1.4. Chức năng của ngân sách nhà nước
Một là, cùng với các công cụ khác của Nhà nước, ngân sách nhà nước là
một công cụ ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chống lạm phát
và giảm thất nghiệp.
Hai là, chức năng phân bổ nguồn lực trong xã hội: Để tạo lập và sử dụng
các nguồn lực có hiệu quả, thông qua các biện pháp thu, chi và quản lý ngân
sách nhà nước, nhà nước thực hiện phân bổ nguồn lực vào những lĩnh vực địa
bàn then chốt, có nhiều rủi ro, cần khuyến khích hoặc hạn chế phát triển; đồng
11
thời có thể thu hút, lôi kéo sự tham gia phân bổ nguồn lực của các thành phần
kinh tế và khu vực tư nhân.
Ba là, chức năng phân phối lại thu nhập trong xã hội: Nhà nước thực hiện
quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập dưới hình thức tham gia trực tiếp
hoặc gián tiếp nhằm hạn chế bớt sự phân hóa xã hội, sự bất bình đẳng về thu
nhập đảm bảo sự công bằng hợp lý, làm cho nguồn thu nhập của xã hội được sử
dụng một cách kịp thời hiệu quả. Nhà nước thực hiện các mục tiêu trên thông
qua công cụ thuế và công cụ chi tiêu.
Bốn là, chức năng điều chỉnh kinh tế: Chính sách ngân sách nhà nước là
một bộ phận không thể tách rời của chính sách kinh tế-xã hội. Khi nền kinh tế
suy thoái người ta thường khuyến cáo dùng chính sách tài khóa kích cầu bằng
cách giảm thuế hoặc tăng chi tiêu công, từ đó làm tăng khối lượng sản xuất xã
hội. Khi nền kinh tế phát triển bình thường, trong điều kiện mở cửa thì chính
sách tài khóa kích thích sẽ tạo nên phản ứng dây chuyền: chính sách tài khóa
trực thu, thuế gián thu, phí và các nguồn thu khác.
Thuế là khoản thu có tính chất bắt buộc được quyết định bởi quyền của
nhà nước thông qua hệ thống pháp lý, đồng thời thuế là khoản thu không hoàn
trả. Nhưng suy cho cùng với bản chất của nhà nước của dân, do dân và vì dân,
nó sẽ được hoàn trả gián tiếp bằng những hình thức khác nhau thông qua các hệ
phân phối do nhà nước thực hiện. Ngoài thuế, phí…, ngân sách nhà nước còn
động viên các nguồn tài chính khác nhau dưới hình thức nợ công như: phát hành
công trái, vay nợ nước ngoài, tín dụng quốc tế…
+ Bảo đảm nhu cầu chi tiêu của nhà nước:
Chi ngân sách nhà nước nhìn một cách bao quát là chỉ để bảo đảm việc
thực hiện các chức năng kinh tế-xã hội của nhà nước. Trong đó, có thể phân
thành 3 nội dung chi cơ bản: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi dự
trữ quốc gia.
Chi đầu tư phát triển: là khoản chi xây dựng nền tảng của nền kinh tế như:
kết cấu hạ tầng, các công trình kinh tế trực tiếp tạo ra sản phẩm xã hội, tài trợ
kinh doanh thuộc kinh tế nhà nước, trợ giá liên doanh, liên kết kinh tế. Chi đầu
tư phát triển có ý nghĩa quyết định đến tăng trưởng và phát triển kinh tế trong
từng thời kỳ.
Chi thường xuyên: chi về văn hóa, giáo dục, y tế, nghệ thuật, giải trí, an
ninh-quốc phòng, an sinh xã hội… đây là khoản chi bảo đảm hoạt động của bộ
máy nhà nước, bảo đảm phúc lợi xã hội và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu
13
cầu phát triển của đất nước. Khoản chi này chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi
NSNN, bởi nội dung và phạm vi và quy mô chi của nó rất lớn.
+ Dự trữ quốc gia:
Dự trữ quốc gia dùng để chi đảm bảo an ninh kinh tế. Ngoài ra nó còn là
nguồn lực để ứng phó với mọi rủi ro trong kinh tế và đối mặt với những tình
hội thông qua các công cụ thuế và thuế suất của nhà nước sẽ góp phần kích thích
sản xuất phát triển thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp; ngoài ra nhà nước
còn dùng ngân sách nhà nước đầu tư vào cơ sở hạ tầng tạo điều kiện và môi
trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động.
Về mặt xã hội:
Vai trò điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Trợ giúp
trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc biệt như
chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng
thiết yếu, các khoản chi phí để thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm,
chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào bão lụt.
Về mặt thị trường:
Nhà nước sẽ sử dụng ngân sách nhà nước như một công cụ để góp phần
bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát. Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàng
quan trọng những mặt hàng mang tính chất chiến lược. Cơ chế điều tiết thông
qua trợ giá, điều chỉnh thuế suất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia. Thị
trường vốn sức lao động: thông qua phát hành trái phiếu và chi tiêu của chính
phủ. Kiềm chế lạm phát: cùng với ngân hàng trung ương với chính sách tiền tệ
thích hợp ngân sách nhà nước góp phần điều tiết thông qua chính sách thuế và
chi tiêu của chính phủ.
1.1.5.2. Vai trò của ngân sách nhà nước trong hệ thống tài chính.
Tài chính nhà nước là một thành phần quan trọng trong hệ thống tài chính,
tài chính nhà nước gắn liền với quỹ tiền tệ tập trung, hoạt động của nó liên quan
đến việc thực hiện các chức năng của nhà nước về kinh tế-xã hội, an ninh–quốc
phòng và phúc lợi xã hội.
Tài chính nhà nước bao gồm: ngân sách nhà nước, dự trữ nhà nước, tín
dụng nhà nước, ngân hàng nhà nước, tài chính các cơ quan hành chính nhà nước,
tài chính các đơn vị sự nghiệp nhà nước, tài chính các doanh nghiệp nhà nước,
các quỹ nhà nước, trong đó ngân sách nhà nước là hạt nhân là thành phần chủ
yếu. Ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo và tổ chức các hoạt động của hệ
chính sách, những quy định của nhà nước về quản lý, tổ chức điều hành, cũng
như về các chế độ, định chế về tài chính.
Nguyên tắc thống nhất của NSNN yêu cầu mọi nguồn thu và mọi khoản
chi của NSNN đều phải tập trung đầy đủ và trọn vẹn vào NSNN. Tất cả các cơ
16
quan, đơn vị khi thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao, nếu phát sinh các khoản thu,
chi liên quan đến các hoạt động của mình thì đều phải đặt trong hệ thống NSNN.
Nguyên tắc thống nhất của NSNN còn thể hiện ở việc ban hành chế độ
thu, chi và các tiêu chuẩn định mức thống nhất trong toàn quốc. Mọi hoạt động
thu, chi ngân sách phục vụ cho các hoạt động chức năng của Nhà nước đều phải
thực hiện theo những quy định, chuẩn mực và thủ tục thống nhất chung do cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định. Ngoài ra không đơn vị, cá nhân nào
tự ý đặt ra những chế độ, định mức thu, chi khác với những quy định chung của
Nhà nước. Các quy định về trình tự, nội dung, thời gian lập, phê duyệt, chấp
hành và quyết toán NSNN cũng phải được quy định nghiêm ngặt, rõ ràng và
thống nhất trong toàn quốc.
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ: thể hiện qua hai mặt:
* Mặt tập trung: Được biểu hiện là hầu hết, phần lớn NSNN tập trung ở
NSTW nhằm giải quyết những vấn đề lớn về kinh tế-xã hội của đất nước. Mặt
khác, ngân sách cấp dưới phải chịu sự chỉ đạo của ngân sách cấp trên và ngân
sách cấp trên có quyền kiểm tra, quản lý, giám sát từ khâu lập, chấp hành dự
toán và quyết toán của ngân sách cấp dưới trong việc thực hiện chủ trương,
đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, cũng như việc chấp hành các chế
độ quy định của Nhà nước.
* Mặt dân chủ: Thể hiện qua mỗi cấp chính quyền nhà nước có một ngân
sách theo phân cấp quản lý, có quyền quyết định ngân sách cấp mình trong việc
thực hiện chức năng nhiệm vụ của chính quyền cấp mình một cách tự chủ, độc