Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn quận thủ đức, thành phố hồ chí minh đến năm 2025 - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ THỦY PHƯƠNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẾN NĂM 2025

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ THỦY PHƯƠNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẾN NĂM 2025

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60310102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THĂNG


1.2.1 Nội dung của quản lý ngân sách Nhà nước cấp quận ......................... 16
1.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quản lý ngân sách Nhà nước cấp quận .......... 20
1.2.3 Các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách Nhà
nước cấp quận................................................................................................. 22
1.2.4 Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách Nhà nước
cấp quận.......................................................................................................... 24


1.3

Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách Nhà nƣớc trong và

ngoài nƣớc ................................................................................................................ 27
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý ngân sách Nhà nước ở CHLB Đức..................... 27
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý ngân sách Nhà nước ở Pháp ............................... 28
1.3.3 Kinh nghiệm quản lý ngân sách Nhà nước ở huyện Tiền Hải tỉnh Thái
Bình ................................................................................................................ 30
1.3.4 Một số kinh nghiệm và khả năng vận dụng đối với quận Thủ Đức, TP
HCM ............................................................................................................... 33
Kết luận chƣơng 1 ................................................................................................... 34
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC GIAI ĐOẠN 2011 – 2015...................................... 35
2.1.

Khái quát tình hình kinh tế xã hội quận Thủ Đức, TP HCM .................. 35
2.1.1. Đặc điểm địa lý, tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội ............................. 35
2.1.2 Đánh giá chung những thuận lợi, khó khăn đối với quản lý ngân sách
Nhà nước trên địa bàn quận Thủ Đức ............................................................ 36

2.2.

trong quản lý ngân sách hiện này ................................................................... 65
3.1.4. Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhằm khắc phục tình trạng thất
thu của ngân sách Nhà nước........................................................................... 66
3.1.5. Công khai minh bạch về tài chính và ngân sách Nhà nước ................. 66
3.1.6. Thể hiện tính chính xác trong việc thu chi NSNN ............................... 67
3.1.7. Thực hiện kiểm soát thanh toán, đối chiếu, quyết toán ....................... 67
3.1.8. Hoàn thiện cơ chế phân cấp NSNN .................................................... 67
3.2 Phƣơng hƣớng, mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách Nhà nƣớc
tại quận Thủ Đức, TP HCM................................................................................... 67
3.2.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh .......... 67
3.2.2 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quận Thủ Đức ........................... 68
3.2.3 Phương hướng, mục tiêu nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách
nhà nước trên địa bàn quận Thủ Đức trong những năm tới. .......................... 69
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách tại quận
Thủ Đức tầm nhìn đến năm 2025 .......................................................................... 71
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, xây dựng dự toán ngân sách Nhà
nước ................................................................................................................ 71
3.2.2 Nâng cao hiệu quả quản lý thu chi ngân sách Nhà nước ...................... 72


3.2.3 Tạo chuyển biến rõ rệt về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách
Nhà nước ........................................................................................................ 76
3.2.4 Công khai, minh bạch thu, chi ngân sách Nhà nước ............................. 76
3.2.5 Đẩy mạnh cải cách hành chính - hiện đại hóa công tác quản lý ngân
sách Nhà nước theo hướng phục vụ tối đa người dân và doanh nghiệp ........ 77
3.2.6 Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, công tác thi đua khen
thưởng............................................................................................................. 78
3.2.7 Hoàn thiện thể chế, văn bản liên quan đến điều hành, quản lý ngân sách79
Kiến nghị .................................................................................................................. 82
Đối với Trung ương

hội, đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa phương. Tuy nhiên trong điều
kiện kinh tế cả nước nói chung, quận Thủ Đức nói riêng còn nhiều khó khăn, thách
thức, ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
từ đó ảnh hưởng đến nguồn thu của ngân sách Nhà nước; mặt khác yêu cầu phát
huy, tận dụng hết các nguồn lực sẵn có tại địa phương để phát triển kết cấu hạ tầng,
nâng cao đời sống dân cư, đầu tư có hiệu quả nguồn vốn ngân sách Nhà nước được
đặt ra là yêu cầu cấp bách. Chính vì vậy việc quản lý ngân sách trên địa bản là
nhiệm vụ hàng đầu nhằm đảm bảo nguồn lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã
hội.


2

Nhận thức được tầm quan trọng do thực tiễn đặt ra, nhằm tìm ra các giải
pháp quản lý một cách hiệu quả ngân sách trên địa bàn quận, tác giả chọn đề tài
Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn quận Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến ngân sách Nhà nước đã có nhiều đề tài,
công trình khoa học, nhiều bài viết đăng trên các tạp chí khoa học trên các góc độ
khác nhau; có thể kể đến một số công trình khoa học sau đây:
Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách Nhà nước tỉnh An Giang giai đoạn
2011-2015 và tầm nhìn đến 2020 của Tô Thiện Hiền, 2012. Đề tài nghiên cứu các
mặt mạnh và mặt yếu về hiệu quả quản lý các khoản thu, chi, định mức, chỉ tiêu cơ
bản và chủ yếu của NSNN tỉnh An Giang ở các cấp chính quyền địa phương, đưa ra
giải pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang trong thời
gian tới; Hoàn thiện công tác phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai đến năm 2025 của Quách Ngọc Lan, trường Đại học Kinh tế, 2015,
đề tài nghiên cứu mặt mạnh và các mặt còn hạn chế trong công tác phân cấp quản lý
NSNN đưa ra những giải pháp hoàn thiện, định hướng đến 2025; Giải pháp quản lý

Nhà nước theo dự toán qua Kho bạc.
Các bài viết trên trang Web của trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh đã
được công bố như: Nâng cao hiệu quả chi ngân sách Nhà nước tại các bệnh viện
công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm 2009-2020 của Trịnh Thị Hà, trường Đại
học Kinh tế, 2013; Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trong đầu
tư xây dựng ở tỉnh Vĩnh Long của Nguyễn Thị Nhung, trường Đại học Kinh tế,
2015; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu ngân sách Nhà nước trên địa bản
tỉnh Long An của Trần Anh Vũ, trường Đại học Kinh Tế, 2015; Đánh giá hiệu quả
quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại tỉnh Cà
Mau của Đặng Minh Khởi, trường Đại học Kinh tế, 2015; Các nhân tố ảnh hưởng
đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách Nhà
nước, trường Đại học Kinh tế, 2015. Hoàn thiện ngân sách địa phương trong cơ chế
thị trường ở Việt Nam của Võ Duy Khương, Trường Đại học Kinh tế, 2001; Quản
lý nợ công và điều chỉnh cơ cấu ngân sách Nhà nước của Nguyễn Vũ, Thuế Nhà
nước; Hoàn thiện hệ thống kế toán thu, chi ngân sách Nhà nước tại Việt Nam của
Phạm Quang Huy, trường đại học Kinh tế, 2014; Các nhân tố tác động thâm hụt
ngân sách Nhà nước tại Việt Nam 2002-2012 của Lê Tự Thành Công, trường đại
học Kinh tế, 2013; Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn


4

ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk lắk của Vũ Thị Minh Hằng, Trường Đại
học Kinh tế, 2011;
Ngoài ra, trên các tạp chí còn đăng rất nhiều bài viết về tình hình ngân sách
Nhà nước như: Một số vấn đề thu chi ngân sách hiện nay của Nguyễn Xuân Sang,
tạp chí Kinh tế và dự báo; Thực trạng và một số gợi ý chính sách về phân cấp ngân
sách tại Việt Nam của TS Vũ Sỹ Cường, đăng trên tạp chí Tài chính, 2013, số 5. Bài
viết đánh giá khái quát tình hình thực hiện phân cấp quản lý NSNN trong những
năm gần đây và đưa ra một số gợi ý cải cách trong giai đoạn sắp tới; Nâng cao tính

Hệ thống được cơ sở lý luận cơ bản về ngân sách Nhà nước và quản lý ngân
sách Nhà nước
Đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách tại quận Thủ Đức trong giai
đoạn 2011-2015, nêu ra những mặt đạt được, mặt tồn tại và nguyên nhân, chỉ ra
được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý ngân sách Nhà nước ở
quận Thủ Đức thời gian qua, giúp cơ quan hữu quan kịp thời khắc phục những khó
khăn để công tác quản lý NSNN trên địa bàn đạt được kế hoạch đã đề ra trong năm.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý ngân sách trên địa bàn quận Thủ
Đức
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý ngân sách nhà nước trên
địa bàn quận Thủ Đức trong khoảng thời gian 5 năm 2011 – 2015, các yếu tố ảnh
hưởng, các mối quan hệ tác động đến hiệu quả của công tác quản lý ngân sách Nhà
nước trên địa bàn quận Thủ Đức. Qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn quận đến năm 2025.
Về không gian: Đề tài được tập trung nhiên cứu về thực trạng quản lý ngân
sách trên địa bàn quận Thủ Đức, TP HCM.
Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý ngân sách Nhà nước
trên địa bàn quận Thủ Đức giai đoạn 2011-2015. Đề xuất nâng cao hiệu quả quản lý
ngân sách tại đơn vị đến năm 2025.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Câu hỏi đặt ra cho việc nghiên cứu
- Cơ sở lý luận cho việc nâng cao hiệu quả quản lý NSNN là gì?
- Thực trạng của việc quản lý NSNN trên địa bàn Quận Thủ Đức trong 5 năm
qua như thế nào? Những vấn đề đặt ra?


6

ninh của địa phương, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa, hội nhập
kinh tế quốc tế.


7

6.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn:
Luận văn là tài liệu giúp cho lãnh đạo, các nhà quản lý của địa phương tham
khảo trong việc xây dựng chính sách, hoạch định về công tác quản lý ngân sách trên
địa bàn quận
7. Kết cấu nội dung
Luận văn được triển khai theo kết cấu nội dung sau đây:
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về Ngân sách Nhà nước và quản lý ngân sách Nhà
nước.
Chương 2: Thực trạng quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn quận Thủ
Đức giai đoạn 2011 – 2015.
Chương 3: Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách Nhà
nước trên địa bàn quận Thủ Đức tầm nhìn đến năm 2025.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


8

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1 Tổng quan về ngân sách Nhà nƣớc


NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước, là công cụ vật chất
quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội. Cho nên có thể nói chức năng và
nhiệm vụ cơ bản của NSNN là động viên hợp lý các nguồn thu (đặc biệt là thuế,
phí, lệ phí). Đồng thời tổ chức và quản lý chi tiêu NSNN, thực hiện cân đối thu chi. Cụ thể, NSNN có các chức năng, nhiệm vụ cơ bản sau đây:
Một là, chức năng phân phối NSNN.
Với quyền lực tối cao của mình, Nhà nước sử dụng các công cụ, các biện
pháp bắt buộc các thành viên trong xã hội cung cấp cho mình các nguồn lực tài
chính cần thiết. Mặt khác, một NSNN vững mạnh còn phải thể hiện việc phân phối
và quản lý chi đúng đắn, hợp lý và hiệu quả. Nhà nước sử dụng khối lượng tài chính
từ nguồn NSNN để chi tiêu vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội và chi tiêu cho
sự hoạt động của bộ máy Nhà nước. Như vậy, chức năng của NSNN, ngoài việc
động viên nguồn thu thì còn phải thực hiện quản lý và phân phối chi tiêu sao cho có
hiệu quả. Đó cũng là một tất yếu khách quan.
Hai là, chức năng giám đốc quá trình huy động các nguồn thu và thực hiện
các khoản chi tiêu.
Thực hiện chức năng này, Nhà nước thông qua NSNN để biết được nguồn
thu - chi nào là cơ bản của từng thời kỳ, từng giai đoạn và do đó có những giải pháp
để làm tốt thu - chi. Nhà nước định ra cơ cấu thu- chi hợp lý ; theo dõi các phát sinh
và những nhân tố ảnh hưởng đến thu- chi...
Tóm lại, NSNN có hai chức năng cơ bản- chức năng phân phối và chức năng
giám đốc. NSNN không thể cân đối được nếu như không thực hiện đầy đủ hai chức
năng đó, bởi vì: nếu không có sự giám đốc trong việc động viên khai thác hợp lý
các nguồn thu và do đó sẽ dẫn đến tình trạng thất thu dưới nhiều hình thức. Nếu
không thực hiện tốt chức năng phân phối thì cũng không thể động viên được nguồn
thu cho NSNN.[1]
1.1.1.4 Vai trò của ngân sách Nhà nƣớc
Ngân sách Nhà nước là công cụ quản lí điều tiết vĩ mô nền kinh tế, định
hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và
chống độc quyền.

Hiện nay Luật NSNN số 01/2002/QH11 vẫn còn hiệu lực. Tuy nhiên trên cơ
sở tổng kết 13 năm thực hiện, để khắc phục các tồn tại, bất cập của Luật NSNN,
ngày 25/6/2015 Quốc hội đã thông qua luật ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13
có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017.


11

Khác với Luật NSNN năm 2002, các nguyên tắc quản lý NSNN nằm rải rác
ở nhiều điều luật khác nhau. Lần này, Luật NSNN mới đã nhóm thành các nguyên
tắc trong 4 điều luật cụ thể, đó là: Nguyên tắc cân đối NSNN (Điều 7); Nguyên tắc
quản lý NSNN (Điều 8): Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và
quan hệ giữa các cấp ngân sách (Điều 9); Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ
chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương (Điều 39). Đây là những nguyên tắc xuyên
suốt, bất di bất dịch trong quản lý NSNN đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
hiện nay ở nước ta và phù hợp với thông lệ quốc tế.
Để quản lý hiệu quả việc sử dụng ngân sách, Luật NSNN mới đã giao Chính
phủ quy định việc thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ
(khoản 15 Điều 25); đồng thời, tại khoản 1 điều 61 quy định: “Thủ trưởng đơn vị sử
dụng ngân sách chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng ngân sách theo dự toán
được giao, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đúng
chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách.
Về bổ sung cân đối (khoản 8 Điều 9): Luật NSNN mới quy định: “Sau mỗi
thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển
ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên hoặc
tăng tỷ lệ phần trăm (%) nộp về ngân sách cấp trên đối với các khoản thu phân chia
giữa các cấp ngân sách”. Quy định trên nhằm tăng cường trách nhiệm của các địa
phương phát triển kinh tế, tăng quy mô ngân sách, góp phần bảo đảm cân đối
NSNN vững chắc.
1.1.2.2 Luật đầu tƣ công

chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.
- Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
- Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
1.1.3 Một số quan điểm của các trƣờng phái về nâng cao hiệu quả quản
lý ngân sách Nhà nƣớc
Lịch sử xã hội loài người đã chứng minh sự ra đời của NSNN là một tất yếu
khách quan, gắn với sự ra đời và phát triển của Nhà nước. Để tồn tại và phát triển,
Nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu, để duy trì và củng cố bộ máy
cai trị trong phạm vi lãnh thổ mà nó quản lý.[17]
NSNN là một phạm trù kinh tế mang tính lịch sử, sự ra đời và tồn tại của
ngân sách Nhà nước gắn liền với sản xuất hàng hóa, với sự ra đời và tồn tại của Nhà
nước. Nói cách khác, sự ra đời của Nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền


13

tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sách Nhà
nước.[24]
Trước thế kỷ thứ 19, trong các nền kinh tế tự cung, tự cấp, kinh tế hàng hóa
giản đơn và kinh tế thị trường tự do cạnh tranh, nhiệm vụ chính của Nhà nước là
công cụ để chống ngoại xâm, bảo bệ đất nước, chống tội phạm, giữ gìn trật tự an
ninh xã hội. Tuy nhiên, Nhà nước cũng có chức năng kinh tế, khi nó vượt ra ngoài
khả năng của các doanh nghiệp tư nhân như đào sông, đắp đường…nhưng nhà nước
không can thiệp sâu vào các hoạt động kinh tế. Điều này được nói đến rất rõ trong
“Lý thuyết bàn tay vô hình” của A. Smith. Adam Smith cho rằng “Bàn tay vô hình”
có nghĩa là: Trong nền kinh tế thị trường, các cá nhân tham gia muốn tối đa hóa lợi
nhuận cho mình. Ai cũng muốn thế cho nên vô tình chung đã thúc đẩy sự phát triển
và củng cố lợi ích cho cả cộng đồng. Theo Adam Smith, chính quyền mỗi quốc gia

nước” của trườg phái Keynes đã đề cao vai trò kinh tế của Nhà nước với các chính
sách điều tiết như: Tăng đầu tư của Nhà nước; sử dụng hệ thống tài chính tín dụng
và lưu thông tiền tệ; khuyến khích tiêu dùng. Ông cho rằng khủng hoảng và thất
nghiệp do chính sách lỗi thời không can thiệp của Nhà nước, tự do kinh tế gây ra.
Theo ông muốn có cân bằng kinh tế, Nhà nước phải can thiệp kinh tế thể hiện điều
chỉnh kinh tế. Ông cho rằng Nhà nước phải điều tiết ở tầm vĩ mô mới giải quyết
được việc làm tăng thu nhập, khuyến khích đầu tư và giảm tiết kiệm. Có như vậy
mới giải quyết được tình trạng khủng hoảng và thất nghiệp thúc đẩy kinh tế phát
triển. Ông đánh giá cao vai trò của hệ thống thuế khoá của Nhà nước vào sự điều
chỉnh của Nhà nước đối với nền kinh tế, theo ông trước hết Nhà nước cần thể hiện
để tăng cầu có hiệu quả. Nhà nước phải có chương trình đầu tư rất qui mô bởi qua
đó Nhà nước can thiệp vào kinh tế tác động cục diện của thị trường. Nhà nước phải
có biện pháp để kích thích tiêu dùng sản xuất muốn vậy phải sử dụng ngân sách để
kích thích đầu tư của tư nhân.Trong bối cảnh đó, quan điểm cân đối NSNN cũng có
nhiều thay đổi.
Lý thuyết về ngân sách chu kỳ: Quan điểm này cho rằng ngân sách Nhà
nước không cần cân bằng hàng năm mà nên cân bằng theo chu kỳ, vì nền kinh tế
phát triển theo chu kỳ, có thời kỳ tăng trưởng, có thời kỳ suy thoái.
Theo quan điểm này thì nó được áp dụng trong giai đoạn phồn thịnh hay nền
kinh tế đang tăng trưởng và việc cân bằng ngân sách nên theo chu kỳ tức là trong
ngắn hạn nên biện pháp tài trợ thâm hụt NS phù hợp sẽ là: giảm chi tiêu công, tăng
thuế và kiện toàn hệ thống thuế, vay nợ.


15

Tăng thuế và kiện toàn hệ thống thu: điều chỉnh tăng thuế suất; hướng đến
cải cách các sắc thuế, mở rộng diện chịu thuế, kiện toàn và nâng vao hiệu quả công
tác hành thu nhằm chống thất thu thuế.
Ngân sách cố ý thiếu hụt:


của nền kinh tế thị trường. Quan điểm hiện đại là phù hợp khi cho rằng bội chi
NSNN trong một vài tài khóa là điều không thể tránh khỏi, và nó cũng chưa hẳn là
do tình trạng yếu kém của nền kinh tế hay do thiếu hiệu quả trong điều hành NSNN
của Nhà nước. Tuy nhiên, chấp nhận bội chi NSNN theo chu kỳ hay cố ý gây bội
chi thì cũng là để tạo tiền đề nhằm đạt được sự cân bằng NSNN trong dài hạn.
1.2

Quản lý ngân sách Nhà nƣớc cấp quận

1.2.1 Nội dung của quản lý Ngân sách Nhà nƣớc cấp quận
1.2.1.1 Quản lý và chức năng của quản lý
Quản lý nói chung là một quy trình mà chủ thể quản lý tiến hành thông qua
việc sử dụng các công cụ và phương pháp thích hợp nhằm tác động và điều khiến
đối tượng quản lý hoạt động phát triển phù hợp với quy luật khách quan và đạt tới
các mục tiêu đã định.[18]
Quản trị bao gồm 4 chức năng:
- Chức năng hoạch định: Là chức năng quản trị có mục đích xác lập một mô
hình cho tương lai nhờ đó mà ta nhận ra những cơ hội và rủi ro, căn cứ vào đó phải
làm những việc ngay bây giờ để khai thác cơ hội và né tránh rủi ro. Hoạch định liên
quan đến dự báo và tiên liệu tương lai, đến những mục tiêu cần đạt được và những
phương thức đạt những mục tiêu đó. Nếu không lập kế hoạch thận trọng và đúng
đắn thì dễ dẫn đến những thất bại trong quản trị. Hoạch định cũng có nghĩa là nghĩ
cách sử dụng nhân tài, vật lực để khai thác cơ hội, thời cơ và ngăn chặn hữu hiệu
những rủi ro, bất trắc của môi trường.
- Chức năng tổ chức: Là chức năng quản trị có mục đích phân công nhiệm
vụ, tạo dựng một cơ cấu, thiết lập thẩm quyền và phân phối ngân sách cần thiết để
thực hiện kế hoạch. Nó sẽ xác định ai sẽ hoàn thành nhiệm vụ nào, ở đâu và khi nào
thì xong. Công việc tổ chức thực hiện đúng đắn sẽ tạo nên môi trường nội bộ thuận
lợi thúc đẩy hoạt động đạt mục tiêu.

đòn bẩy kinh tế, tài chính; kiểm tra, thanh tra, giám sát…
Từ những phân tích trên có thể hiểu một cách tổng quát về quản lý ngân sách
Nhà nước như sau: “Quản lý ngân sách là hoạt động của các chủ thể quản lý ngân
sách thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và các công cụ
quản lý để tác động và điều khiển hoạt động ngân sách nhằm đạt được các mục tiêu
đã định”.[18]
1.2.1.3 Nội dung quản lý ngân sách Nhà nƣớc cấp quận
Thứ nhất, quản lý quá trình thu ngân sách Nhà nƣớc
Quản lý thu NSNN là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành hoạt động
thu các khoản đóng góp vào ngân sách, kiểm tra, giám sát quá trình này. Quản lý


18

thu ngân sách Nhà nước tập trung vào một số vấn đề chủ yếu như: xác định hệ
thống chính sách thu, lập kế hoạch thu và biện pháp thu, thực hiện quy trình thu, tổ
chức bộ máy thu phù hợp.
Thu ngân sách Nhà nước được thực hiện bằng cách hình thức bắt buộc như
thu thuế, phí, lệ phí hoặc bằng các hình thức huy động tự nguyện như hình thức
đóng góp của các tổ chức, cá nhân, viện trợ…Quản lý quá trình thu ngân sách Nhà
nước chính là quản lý các hình thức đó.[18]
Chấp hành thu ngân sách quận:
Chỉ có cơ quan tài chính, cơ quan thuế và cơ quan khác được giao nhiệm vụ
thu ngân sách (gọi chung là cơ quan thu) được tổ chức thu NSNN.
Cơ quan thu có nhiệm vụ, quyền hạn như sau: Phối hợp với các cơ quan Nhà
nước hữu quan tổ chức thu đúng pháp luật; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của UBND và
sự giám sát của HĐND về công tác thu ngân sách tại địa phương.
Cơ quan thu các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm đôn đốc kiển tra các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách phải nộp
đầy đủ, đúng hạn các khoản nộp vào NSNN.

Dự toán ngân sách phải kèm theo báo cáo thuyết minh
Dự toán ngân sách cấp huyện và xã, thị trấn phải cân bằng thu, chi
Căn cứ lập dự toán ngân sách quận hàng năm:
Nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh; Chỉ tiêu,
nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch.
Các luật, pháp lệnh thuế; chế độ, tiêu chuẩn định mức chi ngân sách do cấp
có thẩm quyền quy định.
Những quy định về phân cấp quản lý kinh tế-xã hội, phân cấp quản lý ngân
sách
Việc lập dự toán trong kỳ ổn định ngân sách căn cứ tỷ lệ phần trăm phân chia
các khoản thu và mức bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố đã được giao; Đối
với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào chế độ phân cấp ngân sách và dự
toán thu, chi ngân sách quận do UBND Thành phố giao.
Số kiểm tra về dự toán ngân sách do Sở tài chính thông báo
Tình hình thực hiện dự toán ngân sách một số năm trước
Công tác chấp hành ngân sách là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp
kinh tế, tài chính và hành chính nhằm làm cho các chỉ tiêu thu, chi ghi trong kế
hoạch ngân sách nhà Nước năm trở thành hiện thực.[18]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status