QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH MỚI - Pdf 58

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ VĂN HÒA

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ VĂN HÒA

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH MỚI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410.

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN ĐỨC HIỆP

HÀ NỘI - 2019


Lê Văn Hòa


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………… 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ………………………………………………………

1

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài ……………………………………

3

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ……………………………………………

6

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……………………………………………

6

5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ………………………………

7

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ……………………………………

9


16

1.1.5. Những nhân tố căn bản ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đầu tư XDCB
từ nguồn vốn NSNN tại địa bàn huyện.…………………………………………

21

1.1.6. Tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN ……………………………………………………………………………

23

1.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về quản lý đầu tư xây dựng
cơ bản từ NSNN …………………………………………………………………

26

1.2.1. Quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở huyện Đông Anh, TP Hà
Nội ………………………………………………………………………………
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Quận Nam Từ

26


Liêm, TP Hà Nội ………………………………………………………………

28

1.2.3. Những bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN của các địa phương trên …………………………………………………


2.3. Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà
nước trên địa bàn huyện Hoài Đức. ……………………………………………

43

2.3.1. Xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch và quyết định đầu tư ………………

43

2.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý dự án đầu tư XDCB trên địa bàn huyện………

46

2.3.3. Công tác lựa chọn nhà thầu. ……………………………………………

48

2.3.4. Đền bù giải phóng mặt bằng ……………………………………………

50

2.3.5. Quản lý thi công xây dựng công trình ……………………………………

50

2.3.6.Ứng vốn,cấp phát và thanh quyết toán vốn đầu tư.……………… ………

52



69

3.1.2. Mục tiêu đến năm 2020…………………………………………………

69

3.1.3. Phương hướng phát triển các kết cấu hạ tầng trọng điểm…………………

71

3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hoài Đức …………………………

76

3.2.1. Hoàn thiện quy hoạch gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội …………

76

3.2.2. Đổi mới công tác lập kế hoạch, phân bổ và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội …………………………………….

77

3.2.3. Đổi mới công tác tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư, quản lý
chất lượng các công trình ………………………………………………………

79



1

CCHC

Cải cách hành chính

2

CN-XD

Công nghiệp – Xây dựng

3

DA

Dự án

4

DAĐT

Dự án đầu tư

5

ĐTXD

Đầu tư xây dựng


11

NSNN

Ngân sách nhà nước

12

QLDA

Quản lý dự án

13

QLNN

Quản lý nhà nước

14

THCS

Trung học cơ sở

15

THPT

Thung học phổ thông


21

XDCB

Xây dưng cơ bản


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

1

Số hiệu

Bảng 2.1

Nội dung

Trang

Dân số trung bình của Huyện Hoài Đức giai đoạn

38

2016 – 2018
2

Bảng 2.2



nhà nước phân theo các ngành của huyện giai đoạn
2014 – 2018
6

Bảng 2.6

Số lượng dự án đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước

47

được thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư huyện
giai đoạn 2014 - 2018
7

Bảng 2.7.

Kết quả thẩm định, quyết toán các dự án đầu tư sử

58

dụng vốn ngân sách cho các công trình XDCB của
Huyện giai đoạn 2014 - 2018
8

Bảng 2.8.

Thu ngân sách từ nguồn đấu giá quyền sử dụng đất

66

Trang

40

1

Biểu đồ 2.1.

Giá trị sản xuất của huyện Hoài Đức Hà Nội

2

Biểu đồ 2.2:

Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế trên địa
bàn huyện Hoài Đức giai đoạn 2016-2018

41

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT

Số hiệu

Nội dung

Trang

1

nước. Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn thấp và bộc lộ không ít yếu kém
trong tất cả các khâu thực hiện và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.
Để khắc phục các hạn chế trong quản lý đầu tư XDCB từ NSNN nhằm thúc
đẩy phát triển kinh tế xã hội thì TP. Hà Nội nói chung và huyện Hoài Đức nói riêng
cần có những định hướng và giải pháp trong quản lý nhà nước.
Trong những năm qua, trên địa bàn TP. Hà Nội đã thu hút được nhiều nguồn
vốn đầu tư. Cụ thể năm 2018, tổng thu ngân sách trên địa bàn Thành phố 244,8
nghìn tỷ đồng; Thu hút đầu tư nước ngoài đạt 7,5 tỷ USD; tăng trưởng năm 2018
đạt 7,12%. Thành phố đã thực hiện đồng bộ các giải pháp để thu hút vốn đầu tư phát
triển. Đến nay lũy kế tổng số vốn đạt 41,2 tỷ USD (4.850 dự án vốn đăng ký 34,2 tỷ
USD và 1.850 lượt góp vốn mua cổ phần vốn đăng ký 7 tỷ USD); Lũy kế vốn thực
hiện đạt khoảng 20,5 tỷ USD chiếm tỷ lệ 49,7% vốn đăng ký.
Huyện Hoài Đức là một trong 30 quận, huyện, thị xã của Thành phố Hà Nội.
Trong những năm qua, tốc độ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện khá nhanh, tăng
trưởng kinh tế giai đoạn 2014 - 2018 đạt khoảng 11%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch


đúng hướng tăng tỷ trọng ngành Công nghiệp, Thương mại - Dịch vụ, giảm tỷ trọng
ngành nông nghiệp, cụ thể đến hết năm 2018: Công nghiệp - Xây dựng 42,69%,
thương mại dịch vụ đạt 51,51%, Nông nghiệp: 5,8%.
Là một huyện ngoại thành Hà Nội nhưng có nhiều tiềm năng phát triển, do
đó đã thu hút nhiều nhà đầu tư các khu đô thị, khu nhà ở đầu tư vào địa bàn, cung
ứng thêm khoảng 1,2 triệu m2 nhà ở. Trong đó có 65 dự án khu đô thị, khu nhà ở
mới, khu tái định cư và khu nhà ở xã hội được cấp thẩm quyền cho phép triển khai
thực hiện từ thời điểm trước tháng 8/2008 với tổng diện tích khoảng 2.778 ha. Đến
nay có một số dự án đã hoàn chỉnh hạ tầng và có dân cư sinh sống: Khu đô thị Bắc
An Khánh, Khu đô thị Nam An Khánh, Khu đô thị Vân Canh, Khu đô thị Bắc Quốc
lộ 32, Khu đô thị Geleximco, Khu nhà ở Đức Thượng, Khu nhà ở biệt thự Hoa
Phượng, …
Năm 2017, Huyện đã được công nhận hoàn thành huyện Nông thôn mới và

Câu hỏi nghiên cứu: Luận văn hướng đến trả lời câu hỏi nghiên cứu then
chốt sau: Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội cần phải có giải pháp gì để hoàn thiện công
tác quản lý đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn trong thời gian tới?
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài
2.1. Một số công trình nghiên cứu đã thực hiện
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý vốn NSNN và quản lý dự án
đầu tư XDCB. Các đề án đó đã nghiên cứu phạm vi rộng trên toàn quốc, hoặc ở một
lĩnh vực nào đó, trên những góc độ khác nhau với những chuyên ngành khác nhau,
có thể kể đến một số công trình: “Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng
từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam” (Tạ Văn Khoái, 2009); “Hoàn thiện cơ chế
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách địa phương” (Trần Văn Sơn,
2010); “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố
Hà Nội” (Lê Toàn Thắng, 2012); “Quản lý đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách
Nhà nước ở Thành phố Hà Nội” (Nguyễn Thành Đồng, 2014);
Đề tài: Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của
thành phố Hà Nội, (2012), Luận văn thạc sỹ kinh tế của Lê Toàn Thắng. Tác giả đã
đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua đó
đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của
TP Hà Nội.

3


* Đề tài: “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
trên đại bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”, (2015). Luận văn thạc sĩ kinh tế của
Võ Tá Duy.
Trên cơ sở những vấn đề lý luận về QLNN đối với đầu tư XDCB từ nguồn
vốn ngân sách; đề tài đã phân tích và đánh giá thực trạng QLNN đối với các dự án
đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh thông qua các công cụ
pháp luật, cơ chế chính sách, công tác quy hoạch, tổ chức thực hiện quản lý đầu tư

nguồn NSNN ở Việt Nam là: Bộ máy kiểm tra, giám sát chuyên trách (Thanh tra
Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Bộ Tài chính) chưa phân rõ chức năng
nhiệm vụ gây chồng chéo lãng phí nguồn lực, khó quy trách nhiệm khi xảy ra tiêu
cực, thất thoát, lãng phí. Tổ chức bộ máy kiểm tra, giám sát thiếu tính độc lập, thiếu
trách nhiệm giải trình, thiếu chế tài đối với các đối tượng kiểm tra, giám sát. Từ đó
tác giả cũng đưa ra những kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên, góp
phần nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB nói chung.
Còn một số Luận án nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến quản lý chi
NSNN, như: "Đổi mới quản lý chi ngân sách địa phương các tỉnh Đồng bằng Sông
Hồng" (2009), Trần Quốc Vinh, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân, Hà Nội; "Quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra và khả năng ứng dụng ở
Việt Nam" (2008), PGS,TS Hoàng Thúy Nguyệt, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.
2.2. Đánh giá chung
Nhìn chung, các công trình khoa học nói trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh
khác nhau của vấn đề quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và quản lý đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Các nghiên cứu đã phân tích và
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ NSNN, tập trung trong quản lý dự án đầu
tư xây dựng cơ bản. Trong đó, vấn đề thất thoát lãng phí vốn đầu tư cũng như tính
hiệu quả không cao của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu là do khâu tổ
chức thực hiện chưa thể hiện được khía cạnh sử dụng vốn nhà nước một cách tối ưu
để đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất. Tuy nhiên vấn đề quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là vấn đề phức tạp nên chưa được
giải quyết một cách thấu đáo trong hầu hết các công trình nghiên cứu về đầu tư
công nêu trên. Đồng thời, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến

5


đầu tư XDCB hiện nay so với thời điểm một số công trình nghiên cứu nêu trên đã
có thay đổi. Do vậy, cần phải nghiên cứu, đánh giá lại một cách tổng thể, có hệ

trên địa bàn huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội bằng số liệu trong thời gian từ
năm 2014 đến 2018.
Chủ thể quản lý được xác định là chính quyền huyện Hoài Đức, TP Hà Nội.
Các giải pháp được đề xuất đến năm 2025 trong bối cảnh mới huyện Hoài Đức
được quy hoạch chuyển đổi thành Quận vào năm 2020.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận nghiên cứu
khoa học xã hội và chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật Nhà nước về đầu
tư XDCB từ nguồn vốn NSNN.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu
* Dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp
các cán bộ quản lý đầu tư XDCB huyện tại các phòng, ban, đơn vị liên quan, một số
lãnh đạo UBND các xã, thị trấn và cán bộ quản lý, theo dõi, tham gia trực tiếp công
trình xây dựng; Nhóm đối tượng thụ hưởng công trình XDCB (UBND các xã, thị
trấn, một số cá nhân đại diện cho nhân dân, người hưởng lợi).
- Thiết kế phiếu phỏng vấn gồm có 2 phần:
+ Phần thứ nhất: Những câu hỏi nhằm thu thập những thông tin cơ bản về
đối tượng được điều tra, phỏng vấn
+ Phần thứ hai: Sử dụng thang điểm Likert 5 mức độ từ 1 đến 5 (tương ứng
với: 1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Tạm được; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý)
để phỏng vấn các đối tượng đang làm công tác quản lý nhà nước và các đối tượng
đang là nhà thầu tư vấn, thi công về các tiêu chí có liên quan đến công tác quản lý
đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện.
- Phương pháp chọn mẫu: Tiến hành phỏng vấn các cán bộ, nhà thầu tư vấn,
thi công có liên quan đến công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên
địa bàn huyện Hoài Đức, tổng cộng 60 người, cụ thể: UBND huyện: 02 người,


thời gian tới.
* Phương pháp so sánh

8


Số liệu và chỉ tiêu sẽ được phân nhóm và so sánh nhằm mục đích nêu ra
những chỉ tiêu nổi bật và những chỉ tiêu hạn chế. Những chỉ tiêu đạt được và những
chỉ tiêu chưa đạt được so với các tiêu chí đặt ra. So sánh việc thực hiện đầu tư
XDCB từ NSNN hàng năm trong giai đoạn 2014 - 2018 để có những nhận định
chính xác những ưu điểm, khuyến điểm trong quá trình thực hiện công tác XDCB
nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu trong thời gian tới.
* Thống kê mô tả
Phương pháp nghiên cứu thống kê cho phép lượng hoá các kết luận và kết
quả nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp và phân tích các tài liệu về thực trạng công
tác đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Trên
cơ sở các tài liệu thống kê mà có nhận thức đầy đủ, chính xác công tác quản lý và
các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư XDCB từ NSNN. Đồng thời bằng hệ thống các
chỉ tiêu thống kê cho phép đánh giá đúng đắn hiệu quả của công tác đầu tư XDCB
hiện nay.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài này có ý nghĩa về mặt lý luận khi đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản
về quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN nói chung và địa bàn cấp huyện nói riêng.
Xây dựng các tiêu chí trực tiếp và gián tiếp đánh giá hiệu lực, hiệu quả về quản lý
đầu tư XDCB từ vốn NSNN.
- Phân tích thực trạng tình hình quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở
huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2014 đến năm 2018 với những
kết quả đạt được và các nhân tố ảnh hưởng, những tồn tại và nguyên nhân của tồn
tại đối với công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở địa phương.

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
1.1.1. Đầu tư XDCB và quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
1.1.1.1. Đầu tư XDCB
* Khái niệm
Đầu tư XDCB là một bộ phận của đầu tư phát triển, là việc bỏ ra các nguồn
lực trong lĩnh vực XDCB (từ khảo sát quy hoạch đầu tư, thiết kế và sử dụng cho đến
khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện tạo ra cơ sở vật chất) nhằm tạo ra sản phẩm cho xã
hội.
Như vậy, đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư, là việc sử dụng
vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, là những hoạt động với chức năng
tạo ra cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới,
mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các hạ tầng.
* Đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi
quốc gia, quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội, làm thay
đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước góp
phần trọng thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy quá
trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
1.1.1.2. Quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
* Khái niệm
Quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN là sự tác động có tổ
chức, có định hướng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vào quá trình đầu tư
XDCB bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp hành chính, kinh tế, tổ chức, kỹ
thuật để sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn NSNN để đầu tư XDCB nhằm đảm
bảo chất lượng, hiệu quả công trình, dự án [36, tr.13].

11


* Nội dung của quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN được thể hiện ở
các khía cạnh: Quy định cơ cấu đầu tư và đối tượng thụ hưởng; huy động nguồn vốn


hợp lý, dẫn đến tình trạng phải liên tục điều chỉnh, bổ sung vốn; Một số dự án đầu
tư xong thiếu nguyên liệu đầu vào để sản xuất, sản phẩm sản xuất ra không có nơi
tiêu thụ, gây lãng phí vốn đầu tư.
Việc phân cấp về đầu tư, đã tạo thông thoáng và chủ động cho cấp dưới,
song quá trình thực hiện và giám sát đầu tư chưa tốt dẫn đến tình trạng đầu tư dàn
trải, gây nợ đọng XDCB đặc biệt ở cấp cơ sở.
Năng lực cán bộ, công chức quản lý đầu tư XDCB còn nhiều hạn chế, thiếu
tính chuyên nghiệp, một số cán bộ, công chức không có chuyên môn phù hợp, đạo
đức nghề nghiệp chưa được đề cao và coi trọng. Những hạn chế của đội ngũ cán bộ,
công chức là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây lãng phí, thất thoát và tiêu
cực trong đầu tư XDCB.
- Do yêu cầu của công tac phòng chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát
trong công tác đầu tư XDCB
Hiện nay, chưa có thống kế chính xác về thất thoát, lãng phí trong đầu tư
XDCB ở nước ta, nhưng vấn nạn tham nhũng, thất thoát, lãng phí là hiện hữu và
đáng lo ngại. Tiêu cực xảy ra ở tất cả các khâu và các giai đoạn của quá trình đầu tư
XDCB, từ việc xin chủ trương đầu tư, giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư,
bố trí kế hoạch vốn, cấp phát, giải ngân; đến khâu nghiệm thu bàn giao và quyết
toán vốn đầu tư công trình, dự án… do đó phải tăng cường QLNN đối với đầu tư
XDCB.
1.1.2. Nguồn vốn NSNN
* Khái niệm NSNN
NSNN có thể hiểu là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán
và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
* Vốn NSNN đầu tư XDCB có vai trò rất quan trọng đối với phát triển KT XH, thể hiện:
Vốn NSNN đầu tư XDCB góp phần quan trọng xây dựng và phát triển
cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nư ớc. Vốn


Quy trình quản lý đầu tư XDCB phải thể hiện được chức năng lãnh đạo, chỉ
đạo của chủ đầu tư và đội ngũ cán bộ quản lý đối với từng công việc cụ thể trong

14


quá trình thực hiện đầu tư. Mỗi công đoạn của quá trình đầu tư phải được cụ thể hóa
công việc của người quản lý, người thực hiện, theo một lôgic nhất định. Quy trình
quản lý đầu tư XDCB gồm 03 giai đoạn như sau:
1.1.3.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Đây là giai đoạn xác định đến tính cấp thiết của dự án đầu tư, sự phù hợp của
dự án đối quy hoạch tổng thể, chiến lược phát triển và điều kiện kinh tế, xã hội của
địa phương. Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập kế hoạch,
phê duyệt chủ trương đầu tư, Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư hoặc
báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư dự án,
công trình của cấp có thẩm quyền và thực hiện các công việc cần thiết khác liên
quan đến chuẩn bị dự án.
1.1.3.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư
Đây là giai đoạn quan trọng, liên quan đến chất lượng đầu tư, gồm: Thực
hiện việc giao đất; chuẩn bị mặt bằng xây dựng; khảo sát xây dựng; lập, thẩm định,
phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình
theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp
đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng,
thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn
giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các
công việc cần thiết khác.
1.1.3.3. Giai đoan kết thúc đầu tư đưa công trình của dự án vào khai thác sử
dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây
dựng.
Hình 1.1 Sơ đồ 03 giai đoạn quản lý đầu tư XDCB


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status