Bài tập nhóm chuyên đề Lí luận dạy học hiện đại - Pdf 51

TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

BÀI THU HOẠCH HỌC TẬP THEO NHÓM

STT

MỤC LỤC
Nội dung
BUỔI 1
1. So sánh các lý thuyết học tập, ưu điểm, hạn chế

1

2
3

2. Phân tích khả năng ứng dụng các lý thuyết học tập trong dạy học bộ môn
3. Trình bày một ví dụ về dạy học bộ môn trong đó sử dụng một vài lý thuyết học tập
BUỔI 2
1. Phân tích cơ sở đổi mới dạy học theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực...
2. Đề xuất một số biện pháp đổi mới dạy học môn học theo định hướng phát triển năng lực...
3. Trình bày một ví dụ về đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực ...
BUỔI 3
1. Phân tích và so sánh các cấp độ của phương pháp dạy học (3 cấp độ: quan điểm, phương pháp và kỹ
thuật dạy học
2. Phân tích ý nghĩa của việc sắp xếp các khái niệm trong phạm trù PPDH theo ba bình diện quan điểm,
phương pháp, kỹ thuật trong việc lập kế hoạch và thực hiện quá trình dạy học
3. Phác thảo kế hoạch dạy học trong đó thể hiện sự vận dụng các quan điểm, phương pháp và kĩ thuật dạy

quá trình nhận thức bên trong với tư xuất hiện thông qua việc chủ
+ Thuyết hành vi không quan tâm đến cách là một quá trình xử lí thông tin.
thể nhận thức tự cấu trúc vào
các quá trình tâm lí chủ quan bên trong + Quá trình nhận thức là quá trình có hệ thống bên trong
của người học như tri giác, cảm giác, cấu trúc và có ảnh hưởng quyết định + Nhấn mạnh vai trò chủ thể
tư duy, ý thức, vì cho rằng những yếu đến hành vi. Con người tiếp thu các của nhận thức
tố này không thể quan sát khách quan thông tin bên ngoài, xử lí và đánh giá + Cần tổ chức tương tác giữa
2


được. Bộ não được coi như là một
“hộp đen” không quan sát được.
+ Thuyết hành vi cổ điển (Watson):
quan niệm học tập là tác động qua lại
giữa kích thích và phản ứng (S - R)
nhằm thay đổi hành vi. Thuyết này
không nhấn mạnh đến vai trò của não
bộ trong học tập, bỏ qua vai trò của tư
duy.
+ Thuyết hành vi Skiner: khác với
Các thuyết hành vi cổ điển, Skiner không
quan chỉ quan tâm đến mối quan hệ giữa
điểm cơ kích thích và phản ứng mà đặc biệt
bản nhấn mạnh mối quan hệ giữa hành vi
và hệ quả của chúng (S – R - C).

Khác
nhau

Các

+ Không chỉ kết quả học tập (sản
phẩm) mà quá trình học tập và quá
trình tư duy cũng là điều quan trọng.
+ Nhiệm vụ của người dạy là tạo ra
môi trường học tập thuận lợi, thường
xuyên khuyến khích các quá trình tư
duy.
+ Các quá trình tư duy không thực
hiện thông qua các vấn đề nhỏ, đưa ra
3

người học và đối tượng học
tập
+ Học không chỉ là khám
phá,là sự giải thích cấu trúc tri
thức

+ Không có kiến thức khách
quan tuyệt đối.
+ Về mặt nội dung dạy học
phải định hướng theo những
lĩnh vực và vấn đề phức hợp,
gần với cuộc sống và nghề
nghiệp và được khảo sát cụ
thể.
+ Việc học tập chỉ có thể được


khác
nhau


+ Ưu điểm: thuyết nhận thức được
thừa nhận và ứng dụng rộng rãi trong
dạy học, đặc biệt là: Ứng dụng trong
dạy học giải quyết vấn đề; dạy học
định hướng hành động; dạy học khám
phá; làm việc nhóm.
+ Hạn chế: Việc dạy học nhằm phát
triển tư duy, giải quyết vấn đề, dạy
học khám phá đòi hỏi nhiều thời gian,
sự chuẩn bị và năng lực của giáo viên.
Cấu trúc quá trình tư duy không quan
sát trực tiếp được nên chỉ mang tính
4

thực hiện trong một quá trình
tích cực.
+ Học tập trong nhóm có ý
nghĩa quan trọng.
+ Học qua sai lầm là điều rất
có ý nghĩa.
+ Các lĩnh vực học tập cần
định hướng vào hứng thú của
người học.
+ Sự học tập, hợp tác đòi hỏi
khuyến khích phát triển không
chỉ có lí trí mà cả về mặt tình
cảm, giao tiếp.
+ Mục đích học tập là xây
dựng kiến thức của bản thân.

những hạn chế riêng như đã trình bày ở trên và cho đến nay chưa có một lý thuyết học tập nào mang tính tổng
quát và hoàn thiện. Do vậy, khi vận dụng cần phải phối hợp các lý thuyết một cách thích hợp.
Câu 2: Phân tích khả năng vận dụng các lý thuyết trong dạy học môn địa lý.
1. Thuyết hành vi
Được ứng dụng rộng dãi đặc biệt trong chương trình hóa, dạy học được hỗ trợ bằng máy vi tính, trong dạy
học thông báo tri thức và huấn luyện thao tác.
Ví dụ: Vận dụng lý thuyết hành vi trong giảng dạy bài: “Thiên nhiên Châu Phi” - Địa lí 7 THCS. Chúng ta có
thể ứng dụng dạy học được hỗ trợ bằng máy vi tính (trình chiếu Powerpoint) cụ thể:
- Bước 1: Giáo viên cho học sinh xem video hoặc hình ảnh về thiên nhiên Châu Phi.
- Bước 2: Học sinh quan sát video hoặc hình ảnh về thiên nhiên Châu Phi
- Bước 3: Học sinh trả lời câu hỏi mà giáo viên phát vấn, yêu cầu
- Bước 4: Giáo viên đánh giá và chuẩn kiến thức
5


2. Thuyết nhận thức
Được thừa nhận và ứng dụng rộng rãi trong dạy học đặc biệt là dạy học giải quyết vấn đề, dạy học định
hướng hành động, dạy học khám phá, làm việc nhóm.
Ví dụ: Vận dụng thuyết nhận thức trong việc giảng bài “Phương hướng trên bản đồ, kinh độ và tọa độ địa lý”
– Địa lý 6 – THCS.
Phương pháp thực hiện bài giảng là: Dạy học theo nhóm
- Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm
- Bước 2: Đưa ra tình huống có vấn đề “Trong buổi đi pic nic chẳng may bị lạc trong rừng, làm thế nào để
thoát ra được khu rừng ấy và tìm đường trở về”.
- Bước 3: Học sinh thảo luận nhóm rồi đưa ra các phương án
- Bước 4: Đại diện nhóm báo cáo
- Bước 5: Các nhóm còn lại đóng góp ý kiến bổ xung rồi chọn ra phương án tối ưu nhất.
- Bước 6: Giáo viên đánh giá và chuẩn kiến thức.
3. Thuyết kiến tạo
Thách thức một cách cơ bản về tư duy truyền thống về dạy học, không phải người dạy mà là người học trong

khăn của điều tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì.
- Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của nó tới sự phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì.
1.2. Kĩ năng
- Có kĩ năng phân tích các lược đồ để thấy được đặc điểm địa hình, sự phân bố khoáng sản, dân cư Hoa Kì.
- Kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư Hoa Kì.
1.3. Thái độ
7


- Học sinh có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Khai thác và bảo vệ hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
2. Thiết bị dạy học
2.1.Giáo viên: giáo án, bản đồ bán cầu Tây, bản đồ tự nhiên Hoa Kì.
2.2.Học sinh: sách giáo khoa, dụng cụ học tập
3. Tiến trình dạy học
3.1. Kiểm tra bài cũ
3.2. Bài mới:
Mục đích
Nội dung
Phương pháp
- Học sinh xác I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
đinh được vị trí 1. Vị trí địa lý
địa lý, phạm vi - Nằm ở bán cầu Tây.
- Phương pháp đàm thoại gợi
0
o
lãnh thổ của Hoa - Tọa độ:kéo dài từ 25 B- 44 B.
mở.
Kì trên bản đồ 2. Phạm vi lãnh thổ
- Phương pháp sử dụng bản

thông báo trí thức bằng phương
pháp đàm thoại gợi mở, dẫn dắt
học sinh tập trung suy nghĩ
vào những vấn đề cơ bản của
bài giảng mà giáo viên đang
muốn định hướng, đồng thời
tạo cho học sinh một tâm thế
hứng thú học tập, nhằm giúp
học sinh trả lời đúng những câu
hỏi mà giáo viên đưa ra.
- Thuyết nhận thức được thể
hiện ở chỗ giáo viên yêu cầu
học sinh giải quyết vấn đề ; từ
những điều kiện về vị trí địa lý


chiến tranh và làm giàu nhờ chiến
tranh.

- Học sinh xác II. Điều kiện tự nhiên
định được các
đặc điểm cơ bản
Đặc
Vùng
Vùng
về điều kiện tự
điểm
phía
trung
nhiên Hoa Kì.


phía
Đông

Giới
hạnà
Haoai
Địa
hình
Khí hậu
Sông
ngòi
Tài
nguyên

9

và phạm vi lãnh thổ đã nêu ra
phải đánh giá được ý nghĩa của
nó mang lại cho sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.
Trong việc dạy học để đạt
được mục đích thứ 2 này, giáo
viên đã vận dụng thuyết nhận
thức thông qua việc dạy học
bằng phương pháp hoạt động
nhóm. Cụ thể:
+ Giáo viên: hoàn toàn đóng
vai trò là người chỉ đạo, tổ
chức cho hoạt động tích cực

tộc.

III. Dân cư
1. Gia tăng dân số
- Dân số đông thứ 3 thế giới.
- Dân số tăng nhanh chủ yếu là do nhập
cư.
- Lực lượng lao động dồi dào.
- Nguồn lao động có trí thức, có vốn
kinh nghiệm.
2. Thành phần dân cư đa dạng
- Người Châu Âu: 83%.
- Người gốc Phi: 10%
- Người Châu Á và Mĩ la tinh: 6%.
- Người bản địa:1%
3. Phân bố dân cư
- Dân cư phân bố không đều:
10

- Phương pháp đàm thoại gợi
mở.
- Giáo viên dẫn dắt gợi mở,
đưa học sinh lần lượt vào
từng vấn đề một để học sinh
khám phá ra kiến thức.
- Học sinh dưới sự gợi
mở,dẫn dắt của giáo viên từ
từ nhận ra được nội dung kiến
thức cần lĩnh hội.
- GV: Hoa Kì không phải là

quan điểm của mình, cùng giáo


+ Tập trung ven bờ Đại Tây Dương, Thái
Bình Dương, đặc biệt là vùng Đông Bắc.
+ Vùng núi phía Tây, vùng Trung tâm dân
cư thưa thớt.
+ Dân cư chủ yếu tập trung ở các thành
phố, phần lớn thành phố vừa và nhỏ.
- Xu hướng thay đổi: di chuyển từ vùng
Đông Bắc đến phía Nam và ven bờ Thái
Bình Dương.
- Nguyên nhân: do tác động của nhiều
nhân tố, chủ yếu là khí hậu, khoáng sản;
lịch sử khai thác lãnh thổ và trình độ phát
triển kinh tế.

viên đi đến một quan điểm
đúng đắn toàn diện nhất.

4. Củng cố kiến thức
4.1. Hãy phân tích đặc điểm của vị trí địa lí và ý nghĩa của nó trong phát trong phát triển kinh tế-xã hội của Hoa Kì?
4.2. Hãy chứng minh tài nguyên thiên của Hoa Kì rất phong phú?
5. Hướng dẫn học bài
Về nhà làm bài tập ở SGK.

11


BUỔI 2

thực tiễn của người học.
* Phân tích khái niệm và cấu trúc của khái niệm năng lực:
a. Khái niệm năng lực:
Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng latinh “Competentia” có nghĩa là “gặp gỡ”. Ngày nay khái niệm năng
lực được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.
Năng lực là một nguồn gốc tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo,
kinh nhiệm, sự sắn sang hành động và trách nhiệm đạo đức.
Năng lực là những khả năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn sang có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống
xác định, cũng như sẵn sang về động cơ , xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có
trách nhiệm và hiểu quả trong những tình huống linh hoạt.
Có nhiều loại năng lực khác nhau. Năng lực hành động là một loại năng lực. Khái niệm phát triển năng lực ở
đây cũng được hiểu đồng nghĩa với phát triển năng lực hành động.
Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động , giải quyết các nhiệm vụ, vấn
đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ
năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sang hành động.
b. Phân tích khái niệm năng lực
Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu dạy học, mục tiêu dạy học của môn học được mô tả thông qua các
năng lực cần hình thành.
Trong các môn học , những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành các năng
lực
Năng lực là sự kết hợp của tri thức, hiểu biết, khả năng mong muốn…

13


Mục tiêu hinh hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc
hóa các nội dung, hoạt động dạy học về phương pháp.
Năng lực mô tả việc giải quyết những nhiệm vụ trong các tình huống
Các năng lực chung cùng với năng lực chuyên môn tạo thành cơ sở chung trong việc giáo dục và dạy học.
Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể xác định trong các chuẩn : Đến một thời điểm nhất định nào đó,

năng lực xã hội và năng lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. Năng
lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này.
3. Chỉ ra những đặc điểm của mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giá theo quan điểm dạy học định
hướng phát triển năng lực.
a. Mục tiêu :
15


Mục tiêu dạy học của môn học được mô tả thông qua các nhóm năng lực kết quả học tập cần đạt được mô tả
chi tiết và có thể quan sát đánh giá được, thể hiện được mức độ tiến bộ của học sinh một cách liên tục.
b. Nội dung và phương pháp
Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn trong tri thức và kỹ năng chuyên môn
mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các nội dung năng lực.
Học nội dung
chuyên môn

Học phương pháp
chiến lược

- Các tri thức chuyên
môn
(khái niệm, phạm trù,
quy luật, mối quan
hệ…)
- Các kỹ năng chuyên
môn
- Ứng dụng, đánh giá
chuyên môn.
Năng lực chuyên môn



Năng lực xã hội

Năng lực cá thể

c. Đánh giá
Tiêu chí đánh giá được xây dụng chủ yếu trong việc vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng
dụng khác nhau, đặc biệt lưu ý vào việc vận dụng của học sinh vào tình huống thực tiễn.
Câu 2. Đề xuất một số biện pháp đổi mới dạy học môn học theo định hướng phát triển năng lực
Mở đầu

16


Đổi mới phương pháp dạy học là cải tiến những hình thức và cách thức làm việc kém quả của giáo viên
và học sinh, sử dụng những hình thức và cách thức hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát huy
tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực của học sinh.
Đổi mới PPDH đối với giáo viên bao gồm:
+ Đổi mới việc lập kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy.
+ Đổi mới phương pháp dạy học trên lớp học.
+ Đổi mới việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
Đổi mới phương pháp dạy học đối với học sinh là đổi mới phương pháp học tập.
Đổi mới PPDH cần được tổ chức lãnh đạo và hỗ trợ từ các cấp quản lý giáo dục, đặc biệt là các trường
phổ thông thông qua những biện pháp thích hợp.
Nội dung cụ thể
Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học:
1. Đổi mới việc thiết kế và chuẩn bị bài học
- Trong thiết kế bài dạy học cần xác định các mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng một cách rõ ràng, có
thể đạt được và có thể kiểm tra đánh giá được.
- Trong việc xác định nội dung dạy học không chỉ chú ý đến các kiến thức kỹ năng chuyên môn mà cần

3 - Lựa chọn phương pháp, phương tiện, hình thức tổ
chức dạy

Thiết kế bài giảng đổi mới
- Xác định mục tiêu dạy, mục tiêu học
- Chú trọng truyền đạt tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
+ phát triển năng lực nhận thức, phẩm chất tư
duy, rèn luyện kỹ năng, phương pháp tự học của
học sinh
- Tập trung xây dựng nội dung dạy + xây dựng
nội dung học và cách hướng dẫn học sinh tự học
- Lựa chọn phương pháp, phương tiện hình thức
tổ chức dạy + cách tổ chức các hoạt động học và
tự học

2. Cải tiến các PPDH truyền thống
- Các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập luôn là những phương
pháp quan trọng trong dạy học; đổi mới PPDH không có nghĩa là loại bỏ các PPDH truyền thống quen thuộc mà
cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng.
- Để nâng cao hiệu quả của các PPDH truyền thống, người giáo viên cần nắm vững những yêu cầu và sử
dụng thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp, chẳng hạn như các kĩ
thuật: mở bài, trình bày, giải thích trong khi thuyết trình, kỹ thuật đặt các câu hỏi và xử lý các câu hỏi trả lời
trong đàm thoại, hay kỹ thuật làm mẫu trong luyện tập.
- Tuy nhiên các PPDH truyền thống có những hạn chế riêng, do vậy cần kết hợp các PPDH mới, đặc biệt
là những phương pháp và kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh. Chẳng hạn có thể
18


tăng cường tính tích cực nhận thức của học sinh trong thuyết trình, đàm thoại theo quan điểm dạy học giải quyết
vấn đề.



4. Phương pháp
trực quan
5. Làm bài tập
thực hành
6. Tổ chức cho học sinh
thuyết trình, báo cáo

7. Xemina

- Giáo viên tổng kết.
- Xem các phương tiện trực quan.
- Thảo luận.
- Giáo viên tổng kết.
- Làm bài tập thực hành
- Thảo luận, kết luận
- Học sinh báo cáo một vấn đề đã được chuẩn bị trước.
- Cả lớp nghe, trao đổi, thảo luận.
- Giáo viên tổng kết.
- Cả lớp chuẩn bị.
- 1 - 2 học sinh báo cáo
- Cả lớp thảo luận.
- Giáo viên tổng kết

4. Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
- Dạy học giải quyết vấn đề là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và
giải quyết vấn đề. Học sinh được đặt trong một tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn
nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức.
Đây là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức

bảo vệ kết quả

Vận dụng tri thức mớiđể giải quyết
nhiệm vụđặt ra tiếp theo
21

5. Vận dụng dạy học theo
tình huống
- Dạy học theo tình
huống tức là tổ chức dạy
học theo một chủ đề phức
hợp gắn với các tình
huống thực tiễn cuộc sống
và nghề nghiệp. Quá trình
học tập được tổ chức
trong một môi trường học
tập tạo điều kiện cho học
sinh kiến tạo tri thức theo
cá nhân và trong mối
tương tác xã hội của việc
học tập.
- Các chủ đề dạy
học phức hợp là những
chủ đề có nội dung liên
quan đến nhiều môn học
hoặc lĩnh vực tri thức
khác nhau, gắn với thực
tiễn.
- Phương pháp
nghiên cứu trường hợp là

22


+ Chuẩn bị các tài liệu hỗ trợ giáo viên và học sinh cũng như các điều kiện thực hiện dự án trong thực tế.
- Công việc của học sinh:
+ Cùng giáo viên thống nhất các tiêu chí đánh giá.
+ Làm việc nhóm để xây dựng dự án.
+ Xây dựng kế hoạch dự án: xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phương
pháp tiến hành và phân công công việc trong nhóm.
+ Chuẩn bị các nguồn thông tin đáng tin cậy để chuẩn bị thực hiện dự án.
* Công đoạn thực hiện:
- Công việc của giáo viên:
+ Theo dõi, hướng dẫn, đánh giá học sinh trong quá trình thực hiện dự án.
+ Liên hệ các cơ sở, khách mời cần thiết cho học sinh.
+ Chuẩn bị cơ sở vật chất, tạo điều kiện thuận lợi cho các em thực hiện dự án.
- Công việc của học sinh:
+ Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm thực hiện dự án theo đúng kế hoạch.
+ Tiến hành thu thập, xử lý thông tin thu được.
+ Xây dựng sản phẩm hoặc bản báo cáo.
+ Liên hệ, tìm nguồn giúp đỡ khi cần.
+ Thường xuyên phản hồi, thông báo thông tin cho giáo viên và các nhóm khác qua các buổi thảo luận.
* Công đoạn tổng hợp:
- Công việc của giáo viên:
+ Theo dõi, hướng dẫn, đánh giá học sinh giai đoạn cuối dự án.
+ Bước đầu thông qua sản phẩm cuối của các nhóm học sinh.
- Công việc của học sinh:
+ Hoàn tất sản phẩm của nhóm.
+ Chuẩn bị tiến hành giới thiệu sản phẩm
* Công đoạn đánh giá:
- Công việc của giáo viên:



+ Kĩ thuật sơ đồ KWL: Học sinh bắt đầu bằng việc động não tất cả những gì các em biết về chủ đề bài
học. Thông tin này sẽ được ghi nhận vào cột K của biểu đồ. Sau đó học sinh nêu lên danh sách các câu hỏi về
những điều các em muốn biết thêm về chủ đề này. Những câu hỏi đó sẽ được ghi nhận vào cột W của biểu đồ.
Trong quá trình giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu xong nội dung bài học, học sinh sẽ tự trả lời các câu hỏi
đó ở cột W và những thông tin này sẽ được ghi nhận vào cột L.
+ Kĩ thuật “bể cá”: là kỹ thuật dùng cho thảo luận nhóm, trong đó một nhóm học sinh ngồi trước lớp hoặc
giữa lớp và thảo luận với nhau còn những học sinh khác trong lớp theo dõi cuộc thảo luận đó và sau khi kết thúc
cuộc thảo luận thì đưa ra những nhận xét về cách ứng xử của những học sinh thảo luận.
9. Tăng cường các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn
- Các PPDH đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận dạy học bộ môn.
- Các PPDH trong dạy học kỹ thuật như trình diễn vật phẩm kỹ thuật, làm mẫu thao tác, phân tích sản
phẩm kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, lắp ráp mô hình, các dự án trong dạy học kỹ thuật.
10. Bồi dưỡng phương pháp học tập cho học sinh
- Phương pháp học tập một cách tự lực có vai trò quan trọng trong việc tích cực hoá, phát huy tính sáng
tạo của học sinh.
- Giáo viên với nhiều hình thức khác nhau cần luyện tập cho học sinh các phương pháp học tập chung và
các phương pháp học tập trong bộ môn như phương pháp thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, phương pháp tổ
chức làm việc, phương pháp làm việc nhóm.
11. Cải tiến việc kiểm tra đánh giá
- Cần bồi dưỡng cho học sinh những kĩ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho học sinh tham gia
đánh giá và cải tiến quá trình dạy học.
- Trong đánh giá thành tích học tập của học sinh không chỉ đánh giá kết quả mà chú ý cả quá trình học tập.
Đánh giá thành tích học tập theo quan điểm phát triển năng lực không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà
chú trọng khả năng vận dung tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp.
- Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau. Kết hợp giữa kiểm tra
miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành. Kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trách nghiệm khách quan.
- Ngoài ra cần đa dạng hoá các hình thức đánh giá như: viết bài thu hoạch, làm bài tập lớn, viết tiểu luận...
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status