Phát triển hợp tác xã nông nghiệp tỉnh tuyên quang - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN GIANG NAM

PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http:// www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN GIANG NAM

PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 60 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học TS NGUYỄN THỊ MINH
THỌ


Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Cô giáo, Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Thọ,
đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu, hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài Nguyên và Môi trường, Cục Thống kê, Chi cục Phát triển nông thôn,
Liên minh HTX tỉnh, Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành
phố và các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, số
liệu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp
đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể
tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các
thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Giang Nam


3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http:// www.lrc.tnu.edu.vn


4

MỤC LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http:// www.lrc.tnu.edu.vn


5

2.1. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http:// www.lrc.tnu.edu.vn


6

2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 34
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu ................................................................................. 34
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................... 34
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................ 35
2.2.4. Phương pháp phân tích ................................................................................ 36
2.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 36
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 38
3.1. Nghiên cứu đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang
.... 38
3.1.1. Khái lược về đặc điểm tự nhiên, Kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang
ảnh hưởng đến phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn .............................. 38
3.2. Đánh giá thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang ................................................................................................ 46
3.2.1. Thực trạng phát triển Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai


vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HTX:

Hợp tác xã

HTX NN:

Hợp tác xã Nông nghiệp

ĐHTV:

Đại hội thành viên

ĐHXV:

Đại hội xã viên

DVNN:

Dịch vụ nông nghiệp

KTHT:

Kinh tế hợp tác

KTTT

Kinh tế tập thể


Hiệp hội Hợp tác xã quốc tế

JCCU

HTX tiêu dùng tại Nhật bản

TTCN:

Tiểu thủ công nghiệp

XHCN:

Xã hội chủ nghĩa

ĐVT:

Đơn vị tính

Tr.đ:

Triệu đồng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http:// www.lrc.tnu.edu.vn


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, khu vực kinh tế tập thể có
những chuyển biến tích cực. Nhiều hợp tác xã mới được thành lập, hoạt động đa
dạng về ngành nghề, lĩnh vực; số tổ hợp tác tiếp tục tăng; phần lớn các hợp tác xã
đã cơ bản hoàn thành việc chuyển đổi theo quy định của Luật. Nhiều hợp tác xã
được củng cố, đổi mới về tổ chức và hoạt động, trong đó xuất hiện một số điển hình
tiên tiến, hỗ trợ cho kinh tế hộ thành viên tốt hơn, tạo việc làm và thu nhập thường
xuyên cho người lao động. Liên kết giữa các hợp tác xã với nhau và với các tổ chức
kinh tế khác bước đầu có sự phát triển. Các tổ chức kinh tế tập thể đã từng bước
khẳng định là nhân tố quan trọng góp phần bảo đảm an ninh xã hội, ổn định chính
trị ở cơ sở và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Tuy nhiên, kinh tế tập thể vẫn chưa thoát khỏi tình trạng yếu kém kéo dài;
nhiều hạn chế, yếu kém của kinh tế tập thể mà Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày
18/3/2002, hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX và Chỉ thị
số 20-CT/TW, ngày 02/01/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường
lãnh đạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khoá IX đã chỉ ra, đến nay vẫn chưa
được khắc phục. Tốc độ tăng trưởng của khu vực kinh tế tập thể chậm, thiếu ổn định,
tỉ lệ đóng góp vào GDP giảm dần, không đạt được mục tiêu Nghị quyết đề ra. Nhiều
hợp tác xã chưa tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật; sự liên kết, hợp tác của
các hợp tác xã chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, vai trò của liên hiệp hợp tác xã chưa
được phát huy.
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc với dân số trên 753 nghìn người
sống tập trung ở khu vực nông thôn (chiếm gần 86%), là một tỉnh có truyền
thống về phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là các HTX, đi đầu trong việc thực hiện
Nghị quyết Trung ương 5 khoá IX về phát triển kinh tế tập thể… Trong những năm
qua, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, các
ngành các cấp, các đoàn thể xã hội, các dân tộc trong tỉnh đã kế thừa và phát huy
phong trào phát triển HTX, tiếp tục thực hiện và vận dụng đưa các Nghị quyết,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http:// www.lrc.tnu.edu.vn

Đánh giá thực trạng về tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh và hiệu quả
hoạt động của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong những năm qua,


trên cơ sở đó đề ra các giải pháp cụ thể về phát triển Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh
Tuyên Quang trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng về tổ chức sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trước và sau
khi Luật Hợp tác xã năm 2012 có hiệu lực thi hành.
- Đưa ra các giải pháp, định hướng phát triển Hợp tác xã trong lĩnh vực nông
nghiệp phù hợp với đặc điểm, điều kiện và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào thực trạng hoạt động của các
Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề liên quan về lý luận và thực tiễn
trong tổ chức quản lý sản xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTXNN
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh;
về vốn, tài chính; nguồn nhân lực của các HTXNN...).
- Về không gian: Đề tài thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh Tuyên Quang, số
liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ năm 2012 - 2014.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động của các HTXNN trong thời
gian từ năm 2012 - 2014 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Để từ đó có các định hướng
và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các HTXNN trong giai đoạn 2015 2020.
4. Ý nghĩa và những đóng góp của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về quan điểm, đường

Bởi lẽ, thông qua hợp tác sức lực của các cá nhân sẽ kết hợp lại lớn mạnh
hơn để nhằm thực hiện các công việc mà mỗi cá nhân, đơn vị hoạt động riêng rẽ rất
khó khăn mà thậm trí là không thể làm được. Chính vì vậy, cùng với tiến trình phát
triển của xã hội loài người, quá trình phân công lao động và chuyên môn hoá trong
sản xuất cả về chiều sâu lẫn bề rộng đã thúc đẩy quá trình hợp tác ngày càng tăng.
Sự hợp tác không chỉ được giới hạn ở phạm vi vùng, quốc gia mà còn được mở
rộng ra phạm vi toàn cầu. Minh chứng cụ thể cho quá trình hợp tác tất yếu phải diễn
ra trên phạm vi thế giới đó là quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của các quốc
gia trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội… đã làm cho sức
cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ diễn ra ở phạm vi quốc gia mà còn diễn ra
trên phạm vi toàn cầu khiến cho các HTX đều phải thay đổi chiến lược sản xuất
kinh doanh của mình cho phù hợp với xu thế mới.
Có thể nói kinh tế hợp tác là phương thức hoạt động kinh tế, tồn tại khách
quan và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Do vậy, Kinh tế hợp tác là
một quan hệ kinh tế tự nguyện, phối hợp, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể
kinh tế, kết hợp sức mạnh của từng thành viên với ưu thế sức mạnh tập thể giải


quyết tốt hơn những vấn đề của sản xuất, kinh doanh và đời sống kinh tế, nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên [28].
1.1.2. Khái niệm về hợp tác xã
Ngày 23 tháng 9 năm 1945, Đại hội liên minh hợp tác xã quốc tế (ICA)
lần thứ 31 tổ chức tại Manchester - Vương quốc Anh đã định nghĩa về hợp tác xã
như sau: "Hợp tác xã là hiệp hội hay là tổ chức tự chủ của cá nhân liên kết với
nhau một cách tự nguyện nhằm đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung về
kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một tổ chức kinh tế cùng nhau làm chủ
chung và kiểm tra dân chủ"[18]
Ở Việt Nam, Luật hợp tác xã năm 1996 định nghĩa về hợp tác xã như sau:
"Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích
chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát

việc gia nhập vào các HTX họ sẽ quyết định tham gia và nhiệt tình đóng góp để xây
dựng phát triển HTX, không chỉ vì lợi ích cá nhân mà còn vì lợi ích của các thành
viên khác. Vì thế Các Mác, Ăng-ghen cũng như Lênin đã nhấn mạnh rằng: “Tuyệt
đối không được cưỡng ép nông dân mà phải để cho người nông dân tự suy nghĩ,
thấy rõ lợi ích thiết thực của mình và tự nguyện hợp tác với nhau”. Tuy vậy, để đảm
bảo duy trì nguyên tắc này thì điều cần thiết là phải thực hiện dân chủ trong quản lý
và phân chia lợi ích[14].
Thứ hai, việc xây dựng và phát triển HTX: Theo quan điểm của Các Mác và
Ăng-ghen thì “Hợp tác xã phải tiến hành từng bước có tính đến bước đi và sự chờ
đợi và cần phải lôi cuốn được nông dân, cùng với giai cấp công nhân đi lên chủ
nghĩa xã hội. Bên cạnh đó, việc xây dựng các hợp tác xã phải có sự giúp đỡ của Nhà
nước chuyên chính vô sản để đảm bảo tính pháp lý cho sự ra đời của kinh tế hợp tác
xã. Đồng thời, Nhà nước sẽ giúp đỡ các hợp tác xã về tài chính, khoa học kỹ thuật,
lao động… thông qua các chính sách phát triển kinh tế, xã hội”.
Thực tiễn hiện nay cho thấy, địa phương nào được cấp ủy quan tâm lãnh đạo,
chính quyền quan tâm hỗ trợ, cán bộ HTX nhiệt tình, có tâm huyết, có năng lực


quản lý, các nguyên tắc tự nguyện dân chủ trong HTX được phát huy... thì địa
phương đó có phong trào HTX phát triển mạnh và có hiệu quả rõ rệt.
Thứ ba, về cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh: Theo quan điểm của Các
Mác và Ăng-ghen thì “Hình thức và biện pháp thực hiện hợp tác phải thiết thực cụ
thể, hết sức tránh những biện pháp và hình thức thiếu thực tế, mơ hồ. Hợp tác được
thực hiện ở nhiều lĩnh vực, hình thức và biện pháp, trong mỗi lĩnh vực lại khác
nhau. Trong lĩnh vực nông nghiệp, loại hình đất đai khác nhau, cây trồng, vật nuôi
khác nhau, quan hệ thị trường khác nhau… ngoài ra phải tính đến nhiều yếu tố khác
như phong tục, tập quán của mỗi vùng”. Vì vậy, biện pháp và hình thức hợp tác
phải thiết thực, cụ thể phù hợp với điều kiện cụ thể.
Khâu cuối cùng, của trong hoạt động của các HTX là phân phối thành quả
cho các thành viên. Theo tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Sản xuất được

Sáu là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi
dưỡng cho thành viên, hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
Bảy là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chăm lo phát triển bền vững cộng
đồng thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong
trào hợp tác xã trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế.
1.1.4. Vai trò Hợp tác xã trong phát triển nông thôn [4]
Ở những nước nông nghiệp như nước ta thì HTX nông nghiệp là tổ chức
kinh tế hợp tác của các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, các
dịch vụ cung ứng đầu vào, đầu ra phục vụ sản xuất trong các lĩnh vực trồng trọt,
chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp ... vì vậy hoạt động của HTX nông
nghiệp có tác động to lớn, tích cực đến hoạt động sản xuất của hộ nông nghiệp,
nông dân. Nhờ có hoạt động của HTX các yếu tố đầu vào và các khâu dịch vụ cho
hoạt động sản xuất nông nghiệp được cung cấp kịp thời đầy đủ đảm bảo chất lượng,
các khâu sản xuất tiếp theo được đảm bảo làm cho hiệu quả sản xuất của hộ nông
dân được nâng lên. Thông qua hoạt động dịch vụ vai trò điều tiết của HTX nông
nghiệp được thực hiện, sản xuất của hộ nông dân được thực hiện theo hướng tập
trung, tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên môn hoá. Ví dụ
dịch vụ


làm đất, dịch vụ thuỷ lợi, dịch vụ bảo vệ thực vật… đòi hỏi sản xuất của hộ nông
dân phải được thực hiện thống nhất trên từng cánh đồng và chủng loại giống, về
thời vụ gieo trồng và chăm sóc.
HTX là nơi tiếp nhận những trợ giúp của Nhà nước tới hộ nông dân, vì vậy
hoạt động của HTX có vai trò làm cầu nối giữa Nhà nước với hộ nông dân một cách
có hiệu quả trong một số trường hợp, khi có nhiều tổ chức tham gia hoạt động dịch
vụ cho hộ nông dân hoạt động của HTX là đối trọng buộc các đối tượng phải phục
vụ tốt cho nông dân.

ban quản trị cũng phải là những chủ thể có tầm nhìn chiến lược, có tri thức kinh
doanh. Đây cũng là cơ sở cho sự chỉ đạo triệt để, quyết liệt, sáng tạo, hiệu quả và
phù hợp quyết sách trên thực tiễn.
- Chủ nhiệm (Giám đốc) HTX: Nếu xét riêng chức danh Chủ nhiệm HTX
(không gắn với Trưởng ban quản trị), thì Chủ nhiệm HTX là chủ thể có trách nhiệm
điều hành hoạt động của HTX. Vai trò của Chủ nhiệm HTX là trực tiếp đảm bảo các
quyết sách, kế hoạch, quyết định của các chủ thể có thẩm quyền trong HTX được
triển khai thực hiện một cách toàn diện, triệt để, hiệu quả trên thực tiễn. Do đó, nếu
chủ nhiệm HTX không có đủ năng lực, không phát huy được vai trò của mình, thì
những quyết định, chính sách, kế hoạch của Đại hội thành viên, hay Ban quản trị
HTX sẽ đơn thuần chỉ là “những trang giấy”.
- Thành viên Ban kiểm soát - Trưởng ban kiểm soát: Là chủ thể trực tiếp
thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra các hoạt động trong HTX. Hoạt động kiểm
tra, giám sát về mặt hình thức là đảm bảo tuân thủ đúng Điều lệ HTX, Nghị quyết
của Đại hội thành viên; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và khắc phục mọi sai phạm,
đảm bảo quyền làm chủ HTX và lợi ích của thành viên.
- Cán bộ chuyên môn HTX: Cán bộ chuyên môn trong HTX, bao gồm: Kế
toán trưởng và nhân viên kế toán; thủ quỹ; nhân viên kinh doanh, bán hàng; nhân
viên hành chính, pháp lý và nhân sự; nhân viên kỹ thuật; nhân viên văn phòng… Bên
cạnh vai trò có tính quyết định của các chủ thể quản lý đối với sự phát triển của mô
hình HTX, cán bộ chuyên môn HTX là một vấn đề không thể thiếu để HTX có thể
hoạt động. Trong kinh tế thị trường, thì những cán bộ thực hiện chức năng chuyên
môn lại


càng có vai trò quan trọng; ở Tuyên Quang nhiều HTX tuy có người lãnh đạo có tâm,
có kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh nhưng do thiếu nguồn nhân lực cho
hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ nên không thể tiến hành triển khai có hiệu quả
phương án sản xuất kinh doanh.
- Thành viên (xã viên) trong HTX: Thành viên là chủ của HTX, là đối

1.2.1.2. Nhân tố tài chính trong HTX
Các yếu tố thuộc về nhân tố tài chính có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát
triển của HTX gồm các vấn đề về: Vốn (lượng vốn, nguồn vốn, hình thức vốn); điều
phối và sử dụng vốn; thu hút, huy động vốn; cơ chế quản lý tài chính; chiến lược tài
chính; quyết sách thu chi tài chính; phân phối lãi và trích lập các quỹ trong HTX.
1.2.1.3. Nguồn vật lực trong HTX
Nguồn vật lực trong HTX gồm các yếu tố về: Máy móc, thiết bị, phương tiện
hoạt động, nhà xưởng, sân bãi, kho bãi, bến bãi, nhà cửa, văn phòng, hội trường, đất
đai, vật tư, nguyên nhiên vật liệu và những vật thể khác nhằm mục đích sử dụng vào
hoạt động của HTX. Vai trò của nguồn vật lực đối với sự phát triển của HTX được
thể hiện qua các mặt sau: là điều kiện tiên quyết để HTX có thể tiến hành hoạt động;
là điều kiện để cắt giảm chi tiêu, nâng cao hiệu quả và tính chủ động mọi hoạt động
của HTX; là điều kiện để HTX có thể mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hóa lĩnh
vực hoạt động từ sự dồi dào của các yếu tố vật lực; là điều kiện để HTX có thể nâng
cao chất lượng hoạt động; là yếu tố thuộc vốn hoạt động và là cơ sở để tiến hành vay
vốn và thu hút vốn của HTX; là cơ sở để tìm kiếm đối tác, thu hút khách hàng; là
điều kiện để thu hút lao động.
1.2.1.4. Ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh - hoạt động của HTX
Ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh của HTX là vấn đề đầu tiên phải xác định
khi quyết định thành lập HTX. Đây là bước khởi đầu có vai trò quyết định đến khả
năng tồn tại, phát triển của HTX sau này. Do đó, việc lựa chọn ngành, nghề, lĩnh vực
kinh doanh phù hợp là tiền đề để phát triển HTX.
1.2.1.5. Quyết sách kinh doanh, kế hoạch hoạt động, hiệu quả kinh doanh
- Quyết sách kinh doanh của HTX: Quyết sách kinh doanh là quá trình
hoạch định và lựa chọn phương án kinh doanh bao gồm mục tiêu kinh doanh,
phương châm kinh doanh, sách lược kinh doanh. Phương án kinh doanh là hình



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status