phát triển sản xuất cây vụ đông trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN TRỌNG HẢI

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY VỤ ĐÔNG TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Trọng Hải

ii


MỤC LỤC
Lời

cam đoan ...................................................................................................................... i

Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục sơ đồ, hình ..................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis abstract................................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................. 2


2.2.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu................................................................. 29
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 31
iii


3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 31

3.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 31
3.1.2. Đặc điểm kinh tế, văn hóa - xã hội ..................................................................... 35
3.1.3. Đánh giá chung ................................................................................................... 39
3.2.

Thời gian, địa điểm nghiên cứu .......................................................................... 40

3.3.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 40

3.3.1. Chọn địa bàn nghiên cứu .................................................................................... 40
3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................................. 40
3.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu .............................................................. 42
3.3.4. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................................ 42
3.3.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 43
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 44
4.1.

Thực trạng phát triển cây vụ đông huyện gia lâm .............................................. 44


Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 83
Phụ lục ............................................................................................................................ 85

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa Tiếng Việt

BQ

Bình quân

BVTV

Bảo vệ thực vật

CC

Cơ cấu

CN & XD

Công nghiệp và xây dựng

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa


Khoa học kỹ thuật



Lao động

MI

Thu nhập hỗn hợp

PTNT

Phát triển nông thôn

SXHH

Sản xuất hàng hoá

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

VA

Giá trị gia tăng



Vụ đông

Bảng 4.16. Nhu cầu các hình thức chuyển giao KHKT sản xuất vụ đông ..................... 68
Bảng 4.18. Phân tích SWOT đến phát triển vụ đông huyện Gia Lâm ............................ 74
Bảng 4.19. Mục tiêu phát triển cây vụ đông huyện Gia Lâm đến 2020 ......................... 76
Bảng 4.20. Tổ chức chuyển giao KHKT sản xuất vụ đông năm 2016 ........................... 77
Bảng 4.21. Dự kiến nhu cầu vốn sản xuất vụ đông huyện Gia Lâm đến 2020............... 78
Bảng 4.22. Thị trường tiêu thụ sản phẩm vụ đông huyện Gia Lâm................................ 79

vi


DANH MỤC SƠ ĐỒ,HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Gia Lâm ................................................................ 31
Hình 4.1. Diện tích gieo trồng cây vụ đông trên địa bàn huyện Gia Lâm ...................... 45
Hình 4.2. Biến động diện tích các nhóm cây trồng vụ đông huyện Gia Lâm (2013-2015).. 46
Hình 4.3. Diện tích gieo trồng cây lấy hạt vụ đông tại huyện Gia Lâm (2013-2015) ... 49
Hình 4.4. Diện tích gieo trồng cây rau và hoa cây cảnh huyện Gia Lâm (2013-2015) . 49
Hình 4.5 Diện tích gieo trồng cây có hạt chứa dầu huyện Gia Lâm (2013-2015) .......... 50
Hình 4.6. Diện tích gieo trồng cây lấy củ có chất bột huyện Gia Lâm (2013-2015) ..... 50
Hình 4.7. Diện tích gieo trồng cây dược liệu, cây gia vị huyện Gia Lâm (2013-2015) 51
Hình 4.8. Sản lượng một số loại cây vụ đông huyện Gia Lâm (2013-2015) .................. 51
Hình 4.9. Biến động năng suất của một số cây vụ đông trên địa bàn huyện Gia Lâm
(2013-2015) .................................................................................................... 52
Hình 4.10. Sơ đồ kênh tiêu thụ sản phẩm hành củ ......................................................... 65
Hình 4.11.Tổ chức đánh giá khi khoai được 75 ngày tuổi.............................................. 70
Hình 4.12. Người dân thu hoạch khoai tây ..................................................................... 71
Hình 4.13. Lãnh đạo trạm khuyến nông huyện kiểm tra và hướng dẫn thực hiện mô
hình hoa ly ...................................................................................................... 72
Hình 4.14. Đất bỏ không sau vụ lúa (ảnh chụp tại xã Kiêu Kỵ và Đa Tốn) ................... 73

vii

- Huyện Gia Lâm là một trong những vùng sản xuất vụ đông quan trọng của TP
Hà Nội từ nhiều năm qua với các cây trồng chủ lực như hành, cà chua, bí xanh, bí đỏ,....
- Tiềm năng sản xuất vụ đông của huyện còn nhiều, đặc biệt là sản xuất vụ đông.
Việc quy hoạch loại cây trồng vụ đông chủ lực cho các vùng được đưa ra rõ ràng, cụ thể
cho từng vùng nhằm tận dụng lợi thế về chất đất, về kỹ thuật canh tác và giao thông tiêu
thụ sản phẩm. Vùng 1 ưu thế trồng hành, vùng 2 cây trồng chủ lực là cà chua, vùng 3
phát triển trồng bí xanh, bí đỏ đang được tiến hành nhằm áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật trong sản xuất, sản xuất trên quy mô lớn, gọn vùng, gọn thửa.
- Việc đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện nói
viii


chung, phát triển sản xuất vụ đông nói riêng được quan tâm đầu tư, đặc biệt là công tác
thủy lợi tưới tiêu nước sản xuất.
- Công tác khuyến nông và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật được diễn ra
thường xuyên. Tích cực tập huấn kỹ thuật, đặc biệt là đưa các giống mới, có năng suất
cao, chất lượng tốt, giảm chi phí đầu tư vào sản xuất. Tuy nhiên chất lượng của các hoạt
động này cần được xem xét nâng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất.
- Việc tiêu thụ sản phẩm được tiến hành đa dạng, qua 2 hình thức là tiêu thụ trực
tiếp và tiêu thụ gián tiếp qua các khâu trung gian như tư thương thu gom và đại lý.
Trong đó hình thức tiêu thụ gián tiếp là chủ yếu chiếm khoảng 90% tổng khối lượng sản
phẩm do có đặc điểm phù hợp, thuận tiện trong việc tiêu thụ sản phẩm vụ đông trên địa
bàn huyện.
Đề tài đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây vụ đông trên
địa bàn huyện Gia Lâm như sau:
- Hoàn thiện quy hoạch, xây dựng các cánh đồng mẫu lớn, bố trí sản xuất các
loại cây trồng hợp lý, nghiên cứu đưa các loại cây trồng mới, có hiệu quả kinh tế cao
vào sản xuất.
- Tăng cường tập huấn áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất vụ đông qua
các hình thức như mở lớp tập huấn, xây dựng mô hình trình diễn, sinh hoạt cộng đồng.

and then to propose solutions for developing winter crop production in the coming years
inGia Lam district, Hanoi city.
Four communes representing four different agricultural production areas,
including Co Bi, Van Duc, Le Chi, and Dang Xa communes were chosen for the
analysis. They were the communes that had the most notable winter crop production in
the district. 120 households were selected for survey and data collection. Spatial
disaggregation method, comparative statistics and SWOT analysis were the main
methods employed in this study.
The study systemized the theoretical literature relating to winter crop production
development, roles, characteristics, content and factors affecting winter crop production.
In addition, the study also contained an empiricalreview of existingstudies on the
production of winter crops over the world such as Brazil and in other provinces in
Vietnam.
The investigation of the development of winter crop productioninGia Lam
district, Hanoi city showed that:
- Gia Lam district has been one of Hanoi’s important winter crop production
areas for a long time, with the crucial crops such as onion, tomatoes, zucchiniand
pumpkin, etc.
- Winter crop production in Gia Lam still had many potential. The planning of
main winter crop variety for different areas were developed clearly and detailed for each

x


area to take advantage of soil characteristics, cultivation techniques and traffic for
product consumption. The planning of Area 1 for onion cultivation, Area 2 for
tomatoes, and Area 3 for zucchini and pumpkinwas carried out during the study period
in order to make use of scientific and technological advances in production, large-scale
and organized plotting production.
- Investment in infrastructure for developing agriculture production of the


xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Lịch sử phát triển xã hội đã khẳng định, nông nghiệp là một trong hai
ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội. Xã hội loài người muốn tồn tại và phát
triển được thì những nhu cầu cần thiết không thể thiếu và nông nghiệp chính là
ngành cung cấp. Hiện nay và trong tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò vô cùng
quan trọng trong đời sống nhân dân và trong sự phát triển kinh tế nông thôn.
Với khoảng 70% dân số là nông dân, Việt Nam luôn coi trọng những vấn
đề liên quan đến nông dân, nông nghiệp và nông thôn. Nền kinh tế Việt Nam sau
hơn 25 năm đổi mới (1986 - 2013) đã đạt được nhiều thành tựu phát triển khả
quan. Trong lĩnh vực nông nghiệp, sản lượng các loại nông sản đều tăng, nổi bật
nhất là sản lượng lương thực đều tăng với tốc độ cao từ năm 1989 đến nay. Năm
1989 là năm đầu tiên sản lượng lương thực vượt qua con số 20 triệu tấn, xuất
khẩu 1,4 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch 310 triệu USD. Đến năm 2010 sản lượng
lương thực đã đạt đến con số kỷ lục 39,99 triệu tấn và đã xuất khẩu 6,83 triệu tấn
gạo, đạt kim ngạch 3,1 tỷ USD (Nguyễn Quang Chính, 2013).
Nông nghiệp vẫn là vấn đề cốt lõi của nền kinh tế Việt Nam vài thập kỷ
tới. Trong xã hội hiện đại, vai trò của nông nghiệp không hề bị coi nhẹ mà còn có
nhiều nét mới, đặc sắc hơn, tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ công nghiệp và dịch
vụ nông thôn phát triển, từng bước cải thiện cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống
mọi mặt của người dân nông thôn.
Qua quá trình phát triển vụ đông đã khẳng định được vai trò to lớn trong
sản xuất nông nghiệp như sau: Thứ nhất, sản xuất vụ đông góp phần khai thác có
hiệu quả hơn tiềm năng đất đai và lao động nông nghiệp. Thứ hai, sản xuất vụ
đông đã tạo ra một khối lượng sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Thứ ba, sản xuất vụ đông góp phần nâng

kiện về chuyên môn hóa; năng suất một số cây trồng còn thấp; trình độ thâm
canh cây vụ đông của các hộ nông dân nhìn chung chưa cao, chưa gắn liền với
các hình thức chế biến nông sản. Bên cạnh đó là tình trạng giá sản phẩm vụ đông
không ổn định trong khi giá vật tư đầu vào ngày càng tăng gây nhiều khó khăn
cho sản xuất. Những vấn đề trên chưa được giải quyết kịp thời đã làm cho hiệu
quả kinh tế sản xuất vụ đông chưa cao và làm giảm động lực phát triển sản xuất.
Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển sản
xuất cây vụ đông trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển sản xuất cây vụ đông tại huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển sản xuất cây vụ
đông nhằm cung cấp sản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường, nâng cao
thu nhập và góp phần tăng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong những năm
tiếp theo tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

2


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cây vụ đông.
+ Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất cây vụ đông của huyện Gia Lâm,
thành phố Hà Nội.
+ Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây vụ
đông nhằm cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường và góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề kinh tế - kỹ thuật liên quan đến sản xuất cây vụ đông. Các
nội dung phát triển sản xuất cây vụ đông như: Quy hoạch sản xuất – bố trí sản

Việc quy hoạch loại cây trồng vụ đông chủ lực cho các vùng được đưa ra rõ
ràng, cụ thể cho từng vùng nhằm tận dụng lợi thế về chất đất, về kỹ thuật canh
tác và giao thông tiêu thụ sản phẩm. Đang được tiến hành nhằm áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật trong sản xuất, sản xuất trên quy mô lớn, gọn vùng, gọn thửa.
- Công tác khuyến nông và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật được
diễn ra thường xuyên. Tích cực tập huấn kỹ thuật, đặc biệt là đưa các giống mới,
có năng suất cao, chất lượng tốt, giảm chi phí đầu tư vào sản xuất. Tuy nhiên
chất lượng của các hoạt động này cần được xem xét nâng cao nhằm đáp ứng nhu
cầu của sản xuất.

4


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm về phát triển sản xuất
- Phát triển: Trong giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác
- Lênin có đề cập: Phát triển dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo
khuynh hướng đi lên từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn.
Với Ngân hàng thế giới thì khái niệm phát triển với ý nghĩa là: Sự bình
đẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do công dân để củng cố
niềm tin trong cuộc sống của con người trong các mối quan hệ với Nhà nước, với
cộng đồng…(Lưu Đức Hải và Nguyễn Ngọc Sinh, 2008).
Theo cuốn sách Mô hình hệ kinh tế sinh thái phục vụ phát triển nông thôn
bền vững thì: Phát triển được định nghĩa là quá trình nâng cao điều kiện sống về
vật chất và tinh thần của con người bằng mở rộng sản xuất. Phát triển kinh tế
cùng với những thay đổi về chất của nền kinh tế như phúc lợi xã hội, tuổi thọ…
và những thay đổi về chất của nền kinh tế (Đặng Trung Thuận và Trương Quang

2.1.1.2. Khái niệm về cây vụ đông và phát triển sản xuất cây vụ đông
- Cây vụ đông
Cây vụ đông chủ yếu là các loại cây cạn và ngắn ngày có đặc tính sinh lý
và sinh hoá khác nhau, đa dạng và phong phú với nhiều loại cây trồng khác nhau,
cho ra các sản phẩm có hàm lượng dinh dưỡng, hàm lượng nước cao nên rất khó
bảo quản. Hầu hết những loại cây trồng này có yêu cầu về thời vụ tương đối
nghiêm ngặt và rất dễ bị các loại sâu bệnh hại (Đinh Văn Đãn, 2002).
Hiện nay vụ đông được coi là vụ sản xuất chính trong năm, do vậy cây vụ
đông rất có ý nghĩa to lớn trong chiến lược phát triển ngành nông nghiệp. Cây vụ
đông được tiến hành sản xuất trong điều kiện thời tiết khí hậu lạnh, khô và diễn
biến phức tạp. Khí hậu lạnh và khô là điều kiện thuận lợi cho sản xuất vụ đông
do hạn chế được sự phát triển của sâu bệnh hại, nhưng sự diễn biến phức tạp của
thời tiết lại gây ra những rủi ro lớn cho sản xuất vụ đông.
Cây vụ đông đòi hỏi đầu tư lớn về lao động, chi phí vật chất. Do vậy, để
cây vụ đông đạt năng suất, chất lượng cao, các hộ nông dân phải bố trí hợp lý
tiền vốn, lao động cho vụ sản xuất này.
Sản xuất cây vụ đông cần có biện pháp thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu
thụ kịp thời để vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm, vừa tránh được rủi ro thị trường.
- Khái niệm về phát triển sản xuất cây vụ đông
Phát triển sản xuất cây vụ đông là sự tăng tiến về quy mô, sản lượng và sự
tiến bộ về cơ cấu cây trồng, cơ cấu chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế - xã
6


hội. Như vậy, phát triển sản xuất cây vụ đông bao hàm cả sự biến đổi về số lượng
và chất lượng (Đinh Văn Đãn, 2002).
- Sự thay đổi về lượng đó là sự tăng lên về quy mô diện tích, khối lượng
sản phẩm và tổng giá trị sản xuất vụ đông phù hợp với điều kiện sản xuất và thị
trường tiêu thụ sản phẩm.
- Sự thay đổi về chất bao gồm sự chuyển dịch cơ cấu diện tích cây vụ đông

thế giới đã có nhiều giống cây mới được đưa vào sản xuất ở nước ta tạo nên tập
đoàn cây vụ đông phong phú như hiện nay.
Từ những năm 70 của thế kỷ trước, ở nước ta nhờ thành công tiến bộ khoa
học kỹ thuật (KHKT) nên đã rút ngắn được thời gian sinh trưởng của một số loại
cây trồng tạo điều kiện cơ cấu lại mùa vụ. Từ đó trong nông nghiệp nước ta chính
thức hình thành thêm một vụ sản xuất mới - vụ đông.
Do đặc điểm thời tiết, khí hậu nên ở nước ta duy nhất các tỉnh phía Bắc từ
Mục Nam Quan đến bắc đèo Hải Vân có điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất
cây vụ đông ngoài hai vụ lúa.
- Cây trồng vụ đông chủ yếu là các loại cây cạn và ngắn ngày có đặc tính
sinh lý và sinh hoá khác nhau. Hầu hết những loại cây trồng này có yêu cầu về
thời vụ tương đối nghiêm ngặt và rất dễ bị các loại sâu bệnh hại. Do đó, việc lựa
chọn giống cây trồng cho phù hợp với chất đất của từng vùng và thích nghi với
sự biến động về điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu là hết sức cần thiết. Bên
cạnh đó, các hộ nông dân cần đầu tư thích đáng cho khâu lựa chọn giống tạo ra
một tập đoàn giống đa dạng và phong phú đảm bảo cho nâng cao năng suất cũng
như chất lượng của sản phẩm khi thu hoạch, đồng thời các khâu sản xuất phải
làm đúng và kịp thời để không ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển
của cây trồng vụ đông, không ảnh hưởng đến vụ sản xuất kế tiếp.
- Vụ đông là vụ trồng nhiều loại cây khác nhau, do vậy, các hộ nông dân
cần bố trí cơ cấu cây trồng sao cho phù hợp với sự đầu tư của mình nhằm tạo ra
năng suất cao đáp ứng tốt cho nhu cầu tiêu dùng và có sản phẩm cung ứng cho
nhu cầu thị trường. Đây là vấn đề quan trọng đối với các nông hộ sản xuất cây vụ
đông. Có như vậy hiệu quả sản xuất mới được tăng lên, do đó việc tăng tỷ trọng
hàng hoá trong cơ cấu sản phẩm có ý nghĩa to lớn trong chiến lược phát triển
ngành nông nghiệp thành ngành sản xuất hàng hoá.
- Sản xuất vụ đông được tiến hành trong điều kiện thời tiết khí hậu lạnh,
khô và diễn biến phức tạp. Khí hậu lạnh và khô là điều kiện thuận lợi cho sản
xuất vụ đông do hạn chế được sự phát triển của sâu bệnh hại, nhưng sự diễn
biến phức tạp của thời tiết lại gây ra những rủi ro lớn cho sản xuất vụ đông.

còn làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và công nghiệp dược phẩm.
- Góp phần thúc đẩy quá trình cải tạo và bồi dưỡng đất.
Bảng 2.1. Tác động của cây trồng vụ đông đến độ màu mỡ của đất
Chỉ tiêu
PH. (KCL)
Mùn (%)
N. Tổng số (%)
N. dễ tiêu (mg/100g đất)
P2O5 dễ tiêu (mg/100g đất)

Đất trước
khi thu
hoạch
5,50
0,75
0,06
2,36
6,00

Đất sau khi thu hoạch vụ đông
Khoai
Khoai
Đậu
Ngô gié
lang
tây
Côbơ
5,80
5,90
5,60

dân, giúp bù đắp những rủi ro của 2 vụ chính đồng thời với đó là đáp ứng nhu cầu
của thị trường về các sản phẩm đặc trưng của vụ đông (Trần Đức Toàn, 2008).
Bảng 2.2. Tác động của cây trồng vụ đông đến độ màu mỡ của đất
Đất bỏ hoá vụ
đông
6,2
1,3
0,049
2,1
3,75

Chỉ tiêu
PH. (KCL)
Mùn (%)
N. Tổng số (%)
N. dễ tiêu (mg/100g đất)
P2O5 dễ tiêu (mg/100g đất)

Đất trồng khoai vụ
đông
6,3
2,3
0,063
5,0
3,75

Nguồn: Tạp chí khoa học và kỹ thuật nông nghiệp (Nguyễn Công Tạn,1998)

Kết quả: Sản xuất vụ đông mang lại hiệu quả trên nhiều mặt: cung cấp
lương thực, thực phẩm cho người và làm thức ăn cho gia súc, làm nguyên liệu

Mức độ ổn định của quy hoạch phát triển sản xuất cây vụ đông tác động
đến mức độ ổn định của các vùng sản xuất và mức độ đầu tư của các hộ gia đình.
Mục đích của quy hoạch là sắp xếp và bố trí lại cho phù hợp với điều kiện sản
xuất và tổ chức sản xuất hợp lý. Quy hoạch phát triển sản xuất cây vụ đông bao
gồm quy hoạch về đất đai, quy hoạch vùng sản xuất, quy hoạch cơ sở hạ tầng,
quy hoạch thời vụ…
Nội dung quy hoạch cần cụ thể, xác định rõ các vùng đủ điều kiện đất đai,
nước tưới cho sản xuất, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với quy định hiện hành về
điều kiện sản xuất và phù hợp với trình độ sản xuất, đạt được hiệu quả sau đầu tư
vào cơ sở hạ tầng, đảm bảo gắn kết giữa sản xuất và tiêu thụ.
Để làm rõ nội dung trong quy hoạch sản xuất cần phân tích làm rõ các nội
dung như để phát triển vụ đông cần có những quy hoạch gì, đã làm được đến đâu
và cần tập trung vào nội dung nào là chủ yếu (Trần Thành Nam, 2005).
2.1.4.2. Đầu tư cơ sở hạ tầng
Tạo ra được một kết cấu hạ tầng là vấn đề có ý nghĩa hàng đầu đối với
việc phát triển sản xuất cây vụ đông. Đó cũng là nội dung quan trọng của quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Kết cấu hạ tầng
phục vụ sản xuất vụ đông bao gồm hệ thống kênh mương, cầu cống, các trạm
bơm đảm bảo tưới tiêu nước.
11


- Thủy lợi: Vấn đề thủy lợi là vấn đề đặc biệt quan trọng và là then chốt
trong sản xuất nông nghiệp. Phát triển thuỷ lợi nhằm phục vụ chuyển đổi cơ cấu
sản xuất nông nghiệp, giúp đa dạng hóa cây trồng, đặc biệt phát triển thủy lợi có
ý nghĩa sống còn để giúp giải quyết nguồn nước cho tưới, tiêu cho cây vụ đông
trong giai đoạn biến động bất lợi của thời tiết.
- Giao thông nội đồng: Giao thông nội đồng phát triển giúp cho việc cung
ứng vật tư kỹ thuật, cho các sản xuất cây vụ đông đồng thời hỗ trợ việc vận
chuyển sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra

thuật trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, kết quả và hiệu quả
sản xuất từ đó góp phần cho phát triển sản xuất cây vụ đông ổn định, bền vững
(Nguyễn Thị Hương, 2014).
2.1.4.5. Đầu tư chi phí sản xuất vụ đông
Nguồn lực trong phát triển sản xuất vụ đông bao gồm các nguồn lực về đất
đai, nguồn lực về vốn, lao động…Nguồn lực về đất đai cho phát triển vụ đông phải
xem xét trên các tiêu chí: diện tích canh tác, diện tích có khả năng sản xuất vụ
đông và diện tích đã sản xuất vụ đông của hộ, bên cạnh đó cần đánh giá chất lượng
nguồn đất đai phù hợp cho sản xuất cây đông. Nguồn lực về vốn được xem xét trên
phương diện mức độ chi phí về giống, phân bón, thuốc BVTV cho sản xuất các
cây trồng vụ đông. Nguồn lực về lao động bao gồm số lượng lao động phục vụ sản
xuất vụ đông, chất lượng nguồn lao động (Nguyễn Thị Hồng, 2013).
2.1.4.6. Kết quả và hiệu quả phát triển sản xuất vụ đông
Như trong khái niệm phát triển sản xuất vụ đông nhằm mục đích cuối
cùng là tạo ra được sản phẩm vụ đông đó là kết quả và hiệu quả sản xuất. Kết quả
sản xuất đó là sự tăng lên về quy mô diện tích, khối lượng sản phẩm và tổng giá
trị sản xuất vụ đông, kết quả và hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây vụ đông: Để
phản ánh được khả năng phát triển sản xuất cây vụ đông thì việc đánh giá quy mô
diện tích, cơ cấu diện tích cây trồng, diện tích đất có khả năng khai thác phục vụ
sản xuất vụ đông là điều quan trọng. Bên cạnh đó để thấy được tính hiệu quả hay
chưa hiệu quả trong phương thức canh tác thì việc đánh giá kết quả, hiệu quả sản
xuất, năng suất, sản lượng, giá trị sản xuất của từng loại cây trồng diễn biến qua
các năm để thấy được cây trồng nào có giá trị kinh tế hơn, và địa phương phù
hợp với loại cây trồng nào (Nguyễn Thị Hồng, 2013).
2.1.4.7. Tổ chức tiêu thụ sản phẩm vụ đông
Trong điều kiện sản xuất hàng hóa và nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn
đề thị trường tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra rất quan trọng, việc tổ chức tiêu thụ
sản phẩm cây vụ đông cho các hộ sản xuất phải đặc biệt được quan tâm. Trước
tiên là phải cung cấp thông tin về nhu cầu tiêu dùng, giá thành của các loại sản
phẩm để giảm thiểu được những rủi ro khi tham gia thị trường. Qua đó hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status