Thực trạng và một số giải pháp khuyến nông nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện sóc sơn - thành phố hà nội - Pdf 41

Header Page 1 of 166.

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-------------------------------------------------

NGUYỄN THỊ THU PHƢƠNG

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
KHUYẾN NÔNG NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
CÂY ĂN QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SÓC SƠN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thái Nguyên, năm 2009

Footer Page Số1hóa
ofbởi166.
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Header Page 2 of 166.

2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này là đúng sự thật và
chƣa từng đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mội sự giúp đỡ trong việc thực hiện
luận văn này đã đƣợc cảm ơn, thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2009
Tác giả

Nguyễn Thị Thu Phƣơng

Footer Page Số3hóa
ofbởi166.
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Header Page 4 of 166.

4

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “ Thực trạng và một số giải pháp khuyến nông
nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện Sóc Sơn – thành phố Hà Nội” tôi
đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cơ quan, các cấp lãnh đạo và các
cá nhân. Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất cả các tập thể, cá nhân đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Đào tạo Sau đại học trƣờng Đại
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo hƣớng dẫn luận văn PGS.TS. Đỗ Thị
Bắc và các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,

Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

vi

Danh mục các bảng biểu

vii

Danh mục các hình

ix
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

1

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài


14

1.1.3. Tình hình phát triển khuyến nông phát triển sản xuất cây ăn quả trên thế giới

18

1.1.4. Tình hình khuyến nông phát triển sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam

19

1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

25

1.2.1. chọn điểm nghiên cứu

25

1.2.2. Thu thập số liệu

26

1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

31

Chƣơng II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG PHÁT

35


QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN
2.2.1. Thực trạng mô hình sản xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện Sóc Sơn
2.2.2. Thực trạng các hoạt động khuyến nông đối với sản xuất cây ăn quả ở huyện
Sóc Sơn
2.2.3. Kết quả và hiệu quả khuyến nông trong phát triển cây ăn quả trên địa bàn

52
58
77

huyện Sóc Sơn
2.3. CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG KHÁC
2.4. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ TRONG HOẠT
ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN

85
86

2.5. ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ SẢN
XUẤT CÂY ĂN QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN
2.6. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRONG SẢN
XUẤT CÂY ĂN QUẢ Ở HUYỆN SÓC SƠN
2.6.1. Đánh giá kết quả đạt đƣợc

91

2.6.2. Những tồn tại

94


94
94

96
98

105
109




Header Page 7 of 166.

7

cáo ngƣời dân huyện Sóc Sơn năm 2011
3.2.5. Lập kế hoạch và đánh giá các chƣơng trình khuyến nông sản xuất cây ăn quả
3.2.6. Khuyến nông sản xuất cây ăn qủa và kinh tế thị trƣờng, khuyến nông với
công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn
3.2.7. Khuyến nông với việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả
3.2.8. Vận dụng tốt các cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nƣớc trong hoạt động

110
113
114
116

khuyến nông phát triển sản xuất CAQ ở huyện Sóc Sơn


Phát triển nông thôn

2

TT

Trung tâm

3

ĐHNN

Đại học Nông nghiệp

4

PT

Phát thanh

5

TH

Truyền hình

6

CP


Nông lâm nghiệp

12

CN

Công nghiệp

13

KTCB

Kiến thiết cơ bản

14

KD

Kinh doanh

15

BVTV

Bảo vệ thực vật

Footer Page Số8hóa
ofbởi166.
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


19

1.4

Diện tích, sản lƣợng một số loại cây ăn quả của Việt Nam

22

2.1

Điều kiện khí hậu, thuỷ văn huyện Sóc Sơn

37

2.2

Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của huyện Sóc Sơn năm 2006- 2008

40

2.3

Tình hình dân số và lao động huyện Sóc Sơn (2006-2008)

43

2.4

Kết quả sản xuất các ngành kinh tế của huyện Sóc Sơn (06-08)

Các hoạt động khuyến nông trong sản xuất cây ăn quả trên địa bàn
huyện Sóc Sơn

2.10

Lịch gieo trồng, định mức đầu tƣ khuyến nông hƣớng dẫn ngƣời dân sản
xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện Sóc Sơn năm 2008

2.11

Diện tích, cơ cấu cây ăn quả của huyện Sóc Sơn năm 2008

2.12

Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây ăn quả chính phát triển 20062008 của huyện Sóc Sơn

2.13

Tình hình đầu tƣ chi phí cho 1 ha một số cây ăn quả từng loại năm 2008
huyện Sóc Sơn

2.14

Hiệu quả kinh tế 1ha của một số cây ăn quả chính trên địa bàn huyện
Sóc Sơn năm 2008

2.15

Thu nhập từ các cây trồng xen trên 1 ha canh tác CAQ trong thời kỳ
KTCB



Header Page 10 of 166.

10

so với 1 ha một số cây trồng khác
2.18

Kết quả hàm sản xuất CD

92

3.1

Dự kiến các hoạt động khuyến nông trong sản xuất CAQ trên địa bàn
huyện Sóc Sơn năm 2009-2011

3.2

Lịch gieo trồng, định mức đầu tƣ khuyến nông hƣớng dẫn ngƣời dân sản
xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện Sóc Sơn năm 2011

3.3

Dự kiến diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây ăn quả chính năm
2009-2011 của huyện Sóc Sơn

3.4


Hệ thống tổ chức khuyến nông Việt Nam

21

2.1

Kết quả sản xuất kinh doanh các ngành kinh tế huyện Sóc Sơn năm 2006

47

2.2

Kết quả sản xuất kinh doanh các ngành kinh tế huyện Sóc Sơn năm 2007

47

2.3

Kết quả sản xuất kinh doanh các ngành kinh tế huyện Sóc Sơn năm 2008

48

Footer Page Số11hóaof
bởi 166.
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Header Page 12 of 166.

của thành phố Hà Nội, của huyện Sóc Sơn trong những năm gần đây và
những năm tiếp theo để phát triển nông nghiệp theo hƣớng công nghiệp hoá,
nông nghiệp dịch vụ, gắn với bảo vệ môi trƣờng sinh thái phục vụ cho nội
thành, các khu đô thị, các khu công nghiệp và dịch vụ du lịch.
Khuyến nông là đào tạo, rèn luyện tay nghề cho nông dân và các chủ
trƣơng chính sách về nông - lâm nghiệp nhằm giúp cho nông dân nắm đƣợc
chủ trƣơng chính sách về nông nghiệp đặc biệt là CAQ, những kiến thức về
kỹ thuật, những kinh nghiệm về quản lý kinh tế, thông tin về thị trƣờng để
nông dân có đủ khả năng giải quyết đƣợc các vấn đề của gia đình và cộng
đồng để thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí, góp phần xây
dựng và phát triển nông thôn mới.

Footer Page Số13hóaof
bởi 166.
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Header Page 14 of 166.

2

Huyện Sóc Sơn là huyện có nhiều tiềm năng phát triển sản xuất
CAQ, tuy nhiên thu nhập và hiệu quả kinh tế chƣa cao, bên cạnh đó còn có
sự lạc hậu và nhiều vấn đề cần giải quyết. Vậy thực trạng khuyến nông
phát triển sản xuất CAQ của huyện nhƣ thế nào? Vị trí, vai trò của nó? Đây
là vấn đề cấp thiết đặt ra cần phải đƣợc nghiên cứu, đánh giá một cách
đúng đắn. Cần phải xem xét cái gì đã đạt đƣợc, cái gì chƣa đạt đƣợc, cái gì
mạnh, cái gì yếu từ đó có những giải pháp để phát huy các thế mạnh và hạn

bàn huyện Sóc Sơn.
- Đề ra định hƣớng và một số giải pháp khuyến nông nhằm thúc đẩy
phát triển sản xuất CAQ trên địa bàn huyện Sóc Sơn.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Là các vấn đề khuyến nông nhằm phát triển sản xuất CAQ, các nông
hộ, trang trại sản xuất cây ăn quả ở huyện Sóc Sơn, cộng đồng và các vùng
nông thôn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Do điều kiện nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu giải quyết những vấn đề khuyến nông nhằm phát triển sản xuất
CAQ ở huyện Sóc Sơn.
- Về không gian: Trên địa bàn huyện Sóc Sơn.
- Về thời gian: Từ năm 2006-2008.
4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, là tài liệu giúp huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội xây dựng kế hoạch
hoạt động khuyến nông nhằm phát triển sản xuất CAQ có cơ sở khoa học.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống một số giải pháp khuyến
nông nhằm phát triển sản xuất CAQ huyện Sóc Sơn, có ý nghĩa thiết thực cho
hoạt động khuyến nông nhằm phát triển sản xuất CAQ huyện Sóc Sơn và đối
với các địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.

Footer Page Số15hóaof
bởi 166.
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





Từ “Extension” đƣợc sử dụng đầu tiên ở nƣớc Anh năm 1866, có nghĩa
là “mở rộng - triển khai”. Nếu ghép với các từ “Agriculture” thành
“Agricultural Extension” có nghĩa là “Mở rộng nông nghiệp - Triển khai nông
nghiệp” và dịch gọn là “Khuyến nông”. Do vậy, “Khuyến nông” là một thuật
ngữ có ý nghĩa rất rộng đƣợc tổ chức thực hiện bằng nhiều biện pháp khác
nhau để phục vụ cho nhiều mục đích có quy mô khác nhau. [11]
Nghĩa hẹp: Khuyến nông là sử dụng các cơ quan nông - lâm - ngƣ, các
trung tâm khoa học nông nghiệp - lâm nghiệp để phổ biến, mở rộng các kết
quả nghiên cứu tới nông dân bằng các phƣơng pháp thích hợp để họ có thể áp
dụng nhằm thu đƣợc nhiều nông sản hơn. Với khái niệm này thì khuyến nông
chỉ là chuyển giao kỹ thuật đơn thuần. [11]
Để giúp ngƣời nông dân thực hiện việc trên, một mặt khuyến nông phải
giải quyết giống cây, con, kỹ thuật chăm bón, nuôi dƣỡng, phòng trừ dịch
bệnh, thu hoạch, bảo quản…Mặt khác cần phải mở các lớp tập huấn, xây
dựng mô hình về các mặt trên ở các địa phƣơng khác nhau…
Trong thực tiễn sản xuất nông thôn, ngƣời nông dân không phải chỉ có
yêu cầu nhƣ vậy, mà sản phẩm của họ làm ra còn phải tiêu thụ ở đâu? Giá cả
nhƣ thế nào để họ có lời nhất. Cho nên, ở nhiều nơi, nhiều nuớc định nghĩa
hẹp của Khuyến nông đã đƣợc thay thế bằng một nghĩa rộng.
Nghĩa rộng: Khuyến nông theo nghĩa rộng là ngoài việc hƣớng dẫn cho

Footer Page Số17hóaof
bởi 166.
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Header Page 18 of 166.


Footer Page Số18hóaof
bởi 166.
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Header Page 19 of 166.

7

Khuyến nông là một hệ thống các biện pháp giáo dục nông dân nhằm
đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho nông dân, xây dựng và phát triển nông thôn mới. Theo Tổ chức
Lƣơng thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc (FAO - Food and
Agriculture Organization) đã đúc kết và trên cơ sở hoạt động khuyến nông
của Việt Nam có thể định nghĩa về Khuyến nông: Khuyến nông là cách đào
tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân, đồng thời giúp cho họ hiểu đƣợc
những chủ trƣơng, chính sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật,
kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những thông tin về thị trƣờng, để đẩy mạnh
sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí, góp phần xây dựng và phát triển
nông thôn mới. Nhƣ vậy, Khuyến nông là cách giáo dục ngoài học đƣờng cho
nông dân. Khuyến nông là quá trình vận động, quảng bá, khuyến cáo kéo
dài… cho nông dân theo nguyên tắc tự nguyện, chứ không đƣợc áp đặt, mệnh
lệnh. Nó là một quá trình tiếp thu dần dần và tự giác của nông dân.
- Nghĩa rộng:
Khuyến nông, hiểu theo nghĩa rộng: Là khái niệm chung để chỉ tất cả
những hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông nghiệp và
nông thôn. [11]
- Nghĩa hẹp:

và thị trƣợng của những mặt hàng họ có thể sản xuất hoặc quan tâm, hoặc ở
đâu có những loài cây/con giống họ đang cần. Khuyến cáo kĩ thuật, trên cơ sở
những kết quả nghiên cứu, thƣờng tập trung vào những hoạt động canh tác và
những tác động cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất. Tất nhiên, nhiều
nông dân cũng có những kiến thức và kinh nghiệm sản xuất rất có ích mà
khuyến nông có thể tiếp thu và phổ biến lại cho những nông dân khác.
Tổ chức của nông dân:
Nông dân có một tổ chức để đại diện cho quyền lợi của mình và thực
hiện những công việc mang tính cộng đồng. Vì vậy, cán bộ khuyến nông cần
giúp họ tổ chức thành những tổ, nhóm khác trên cơ sở mục đích chung hoặc
lợi ích chung của họ. Những tổ, nhóm nhƣ vậy thƣờng đóng vai trò kênh đƣa
thông tin đến nông dân và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho công tác khuyến
nông.
Động cơ và lòng tin:
Một trong những khó khăn của tiến trình phát triển nông thôn hiện nay
là nhiều hộ nông dân phải “đơn thƣơng độc mã” đối mặt với những hoàn cảnh
khó khăn và cảm thấy khó có thể làm gì đƣợc gì thay đổi cuộc sống của mình.

Footer Page Số20hóaof
bởi 166.
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Header Page 21 of 166.

9

Họ thiếu sự hỗ trợ và động viên từ bên ngoài. Có ngƣời đã phải vật lộn cả đời





Header Page 22 of 166.

10

nông dân trong các lĩnh vực hoạt động kinh tế - văn hoá - xã hội, nhằm đảm
bảo sự phát triển cộng đồng. Sự tham gia của nông dân xuyên suốt các hoạt
động khuyến nông nhƣ xác định nhu cầu, lập kế hoạch kiểm tra, giám sát và
đánh giá… nông dân tham gia chƣơng trình khuyến nông qua các tổ chức và
hoạt động nhƣ nhóm sở thích, làng khuyến nông tự quản, xây dựng mô hình
trình diễn, khuyến nông viên cơ sở, hội thảo đầu bờ, tham quan, tủ sách
khuyến nông…
- Huy động các lực lƣợng cán bộ khoa học - kỹ thuật từ trung ƣơng đến
cơ sở nhất là số cán bộ kỹ thuật đã đƣợc đào tạo về nông nghiệp, lâm nghiệp
chƣa có việc làm hoặc đã nghỉ hƣu…
- Góp phần liên kết nông dân, thúc đẩy sự hợp tác của nông dân với
nhau trong việc “Đổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp”.
b. Mục tiêu của khuyến nông
Mục tiêu của khuyến nông là làm thay đổi cách đánh giá, cách nhận
thức của nông dân trƣớc những khó khăn trong cuộc sống. Ngoài mục tiêu
phát triển kinh tế, khuyến nông còn hƣớng tới sự phát triển toàn diện của bản
thân ngƣời nông dân và nâng cao chất lƣợng cuộc sống ở nông thôn. Muốn
đạt đƣợc những mục tiêu đó, ngƣời cán bộ khuyến nông phải thoả thuận với
nông dân, giúp họ có cách nhìn thực tế và lạc quan về mọi vấn đề.
c. Nội dung của công tác khuyến nông
- Hệ thống tổ chức khuyến nông.
- Phát triển mạng lƣới khuyến nông tại địa phƣơng.

- Không bao cấp.
- Khuyến nông làm cùng với dân không làm thay cho dân.
- Khuyến nông là một công việc đầy tinh thần trách nhiệm.
- Khuyến nông làm việc với những nhóm đối tƣợng khác nhau.
- Khuyến nông là nhịp cầu thông tin hai chiều.
- Nguyên tắc “Vết dầu loang”.
- Khuyến nông hoạt động độc lập và phải phối hợp chặt chẽ với các tổ
chức nông thôn khác.
b. Các phương pháp khuyến nông
* Các loại hình phương pháp khuyến nông
- Phƣơng pháp khuyến nông chung.
- Phƣơng pháp khuyến nông chuyên ngành.
- Phƣơng pháp khuyến nông đào tạo và tham quan.
- Phƣơng pháp khuyến nông có nông dân tham gia.

Footer Page Số23hóaof
bởi 166.
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Header Page 24 of 166.

12

- Phƣơng pháp khuyến nông lập dự án.
- Phƣơng pháp khuyến nông phát triển hệ thống nông nghiệp.
- Phƣơng pháp khuyến nông cùng chịu phí tổn.
- Phƣơng pháp khuyến nông tổ chức giáo dục.


Header Page 25 of 166.

13

xuất nông nghiệp cho nông dân mà còn cung cấp cả những đầu vào cần thiết
khác nhƣ phân bón, hạt giống và thuốc trừ sâu. Khuyến nông đem đến cho
nông dân những thông tin khoa học kĩ thuật nói chung và những sáng kiến
mới của các cơ quan nghiên cứu nông nghiệp nói riêng.
Khuyến nông bao trùm một lĩnh vực rộng trong sản xuất nông, lâm,
ngƣ nghiệp nhƣ nâng cao năng suất các loại cây trồng, bảo vệ thực vật, sử
dụng phân bón, chăn nuôi gia súc, thả cá, phòng chống dịch bệnh, quản lý
nguồn nƣớc, trồng và bảo vệ rừng….
Ở một số địa phƣơng, khuyến nông còn giúp xây dựng và củng cố hoạt
động của các tổ chức quần chúng nhƣ Đoàn thanh niên, Hội nông dân, Hội
phụ nữ, Hội những ngƣời làm vƣờn, Hội cựu chiến binh. Nói tóm lại, khuyến
nông cung cấp cho nông dân tất cả những gì cần thiết để phát triển sản xuất
nông nghiệp.
- Khuyến nông ngoài nông nghiệp
Quan niệm này dùng để chỉ tất cả các chƣơng trình hỗ trợ nông thôn
khác. Đó là những chƣơng trình không trực tiếp liên quan đến nông nghiệp
nhƣng rất quan trọng đối với đời sống nông thôn nhƣ: Chƣơng trình nƣớc
sạch nông thôn, chƣơng trình sức khoẻ và dinh dƣỡng cho bà mẹ và trẻ em,
chƣơng trình truyền thông dân số và kế hoạch hoá gia đình, chƣơng trình tín
dụng….
Những chƣơng trình đó cũng có những yếu tố và những nguyên tắc
chính về kiến thức, đào tạo và thực hành trong lĩnh vực của ngƣời nông dân.
Điều đó có nghĩa là những cán bộ của các chƣơng trình ngoài nông nghiệp khi
đến với nông dân cũng phải thực hiện các chƣơng trình của mình bằng những
phƣơng pháp nhƣ khuyến nông… Tất nhiên, họ chỉ làm trong lĩnh vực của họ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status