HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THANH TRÀ
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lê Ngọc Hướng
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách
quan và chưa từng được sử dụng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Trà
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ........................................................................................................... i
Lời cảm ơn ............................................................................................................. ii
Mục lục .................................................................................................................. iii
Danh mục bảng ..................................................................................................... vi
Danh mục sơ đồ................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ................................................................................................. ix
Thesis abstract ....................................................................................................... xi
Phần 1. Mở đầu .................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................ 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 2
1.5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..................... 3
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn ...................................................................... 4
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ........................................................ 37
4.1. Thực trạng phát triển sản xuất cây ăn quả huyện Gia Lâm, TP Hà Nội ....... 37
4.1.1. Quy hoạch vùng phát triển sản xuất cây ăn quả giai đoạn 2011-2015 ...... 37
4.1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng .................................................................. 38
4.1.3. Thực trạng huy động nguồn lực, phương thức sản xuất ............................ 43
4.1.4. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả huyện Gia Lâm ............. 52
4.1.5. Tình hình tiêu thụ ....................................................................................... 55
4.1.6. Thực trạng xây dựng và tăng cường các liên kết ....................................... 60
4.1.7. Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất cây ăn quả ................................... 65
4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây ăn quả ............. 67
4.2.1. Tài nguyên nông nghiệp ............................................................................. 67
4.2.2. Quy mô dân số ........................................................................................... 68
4.2.3. Lao động ..................................................................................................... 68
4.2.4. Các chính sách của địa phương .................................................................. 69
4.2.5. Tiềm năng và nhu cầu thị trường ............................................................... 76
4.2.6. Mức độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ............... 76
4.3. Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả huyện Gia Lâm ............................ 77
4.3.1. Quy hoạch, định hướng phát triển giai đoạn 2016-2020 ........................... 77
4.3.2. Căn cứ xây dựng giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả ........................ 79
4.3.3. Giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện Gia Lâm...... 79
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ........................................................................... 88
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 88
5.2. Kiến nghị ....................................................................................................... 89
Tài liệu tham khảo ................................................................................................ 90
Phụ lục .................................................................................................................. 91
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Khoa học kỹ thuật
Nông nghiệp
TMDV
Thương mại dịch vụ
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TP
Thành phố
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TW
Trung ương
UBND
Bảng 4.12: Tình hình lao động của các hộ điều tra .............................................. 46
Bảng 4.13: Hiệu quả sử dụng lao động một sào một năm của các hộ được điều tra
năm 2015....................................................................................................... 47
Bảng 4.14: Tình hình huy động và sử dụng vốn .................................................. 48
Bảng 4.15: Tình hình ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất của các hộ ....... 51
Bảng 4.16: Kết quả và hiệu quả sản xuất 1 sào ổi găng năm 2015 ...................... 52
Bảng 4.17: Kết quả và hiệu quả sản xuất 1 sào chuối tiêu hồng năm 2015 ......... 53
Bảng 4.18: Kết quả và hiệu quả sản xuất Cam canh năm 2015 ........................... 54
Bảng 4.19: Phương thức thanh toán trong tiêu thụ cây ăn quả ............................ 59
Bảng 4.20: Tình hình liên kết trong sản xuất cây ăn quả huyện Gia Lâm năm
2015 .............................................................................................................. 64
Bảng 4.21: Dự báo tình hình dân số giai đoạn 2015-2020 .................................. 68
vi
Bảng 4.22: Tình hình lao động sản xuất cây ăn quả ............................................ 69
Bảng 4.23: Đầu tư công cho sản xuất cây ăn quả tại huyện Gia Lâm giai đoạn
2013-2015 ..................................................................................................... 73
Bảng 4.24: Đầu tư công cho sản xuất cây ăn quả tại các xã được điều tra giai
đoạn 2013-2015 ............................................................................................ 74
Bảng 4.25: Tình hình chuyển giao khoa học kỹ thuật sản xuất cây ăn quả tại
huyện Gia Lâm giai đoạn 2013-2015 ........................................................... 75
Bảng 4.26: Quy hoạch, định hướng phát triển sản xuất cây ăn quả huyện Gia Lâm
đến năm 2020 ................................................................................................ 77
Bảng 4.27: Quy hoạch, định hướng phát triển sản xuất cây ăn quả tập trung tại
các xã, thị trấn đến năm 2020 ....................................................................... 78
vii
trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng để đề xuất các giải pháp phát triển sản
xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện Gia Lâm, TP Hà Nội. Tương ứng với đó là ba
mục tiêu cụ thể: (1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát
triển sản xuất cây ăn quả; (2) Đánh giá thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến phát triển sản xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện Gia Lâm, TP Hà Nội; (3)
Đề xuất giải pháp nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện Gia
Lâm, TP Hà Nội.
Đề tài sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống và tiếp cận có sự tham gia.
Thông tin được thu thập từ nguồn thông tin sẵn có, đã được công bố (thông tin
thứ cấp) và thông tin, số liệu mới thu thập (thông tin sơ cấp). Để thu thập thông
tin sơ cấp phục vụ cho quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp điều tra
đối với ba loại cây ăn quả tiêu biểu, có giá trị kinh tế cao được trồng tập trung
với diện tích lớn nhất trên địa bàn huyện là ổi găng bốn mùa, chuối tiêu hồng,
cam canh. Mẫu điều tra được chọn theo phương pháp trọng điểm với ba xã là:
Đông Dư, Phú Thị và Đa Tốn, với mỗi loại cây ăn quả chọn 40 mẫu để điều tra.
Số liệu, thông tin được xử lý, phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, so
sánh và phương pháp chuyên gia.
Trong giai đoạn vừa qua, sản xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện Gia Lâm
đã có sự phát triển tương đối tích cực cả về bề rộng lẫn chiều sâu. Nhờ có những
định hướng, quy hoạch và chính sách hỗ trợ tích cực của chính quyền, đoàn thể
ix
và sự quyết tâm của người dân, việc sản xuất cây ăn quả của huyện đã phát triển
đúng hướng. Các hộ đã mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ lúa kém chất
lượng sang sản xuất cây ăn quả, tập trung vào các loại quả đặc sản, mũi nhọn, có
thương hiệu như ổi găng, chuối tiêu hồng, cam canh. Giai đoạn 2011-2015, diện
tích thực tế trồng cây ăn quả đạt 854,6 ha, vượt chỉ tiêu quy hoạch, đã chuyển
70ha đất trũng sang trồng cây ăn quả. Giai đoạn 2013-2015, năng suất, sản lượng
THESIS ABSTRACT
1. Author: Nguyen Thi Thanh Tra
2. Thesis title: Developing the fruit production in Gia Lam district,
Hanoi city.
3. Major: Economic Management
Code: 60.34.04.10
4. Training Facility Name: Vietnam National University of Agriculture.
In recent years, thanks to the favorable natural conditions, fruit trees had
brought to many economic benefits to farmers in Gia Lam district, and had
helped them to improve the standard of living and escape from poor. Changing
from low quality rice production to fruit production had been promoted. There is
a fact that the fruit production in Gia Lam district recently had facing with many
difficulties and shortcomings, then this study will try to analyze the real
situations and analyze the influence factors to that situation then to propose some
solutions to develop the fruit production in Gia Lam district in the future. This
research consists of 3 main objectives: (1) To contribute to synthesize the
theoretical and practical problems of fruit production development; (2) To
analysis the real situation and to assess the influent factors to the fruit production
development in Gia Lam; (3) To propose some solutions to develop the fruit
production in Gia Lam, Hanoi.
This study applied the systematic approach and participation approach.
Information is collected both from secondary sources which have been published
and from primary data. In order to collect primary data for the study, the author
had applied the investigation with 3 main fruit tree types which have high
economics value and have been planted concentrated in a large scale area in Gia
Lam district: four seasons guava, pink banana, sweeten orange. The sample was
selected according to the key methods in 3 main communes of Dong Du, Phu Thi
and Da Ton. With each kind of fruit tree, there were 40 samples had been
district. Factors of population, labor, industrialization level, modernization of the
district, potential and supply – demand in the market also laid some influence on
the fruit production. Through investigation, there was a difference of productivity
and efficiency between two group of farmers. Which also addressed that the
driven factor is the production method of the farmers and the policy of the State
and government, especially of the Gia Lam district’s authorities.
Through the study of the real situation and analyze the influent factors, this
thesis tried to propose some solutions to develop the fruit production in Gia Lam
district in the future: to increase luring and to efficiently use of the input factors
for production, to strengthen the role of the local authorities in implementing
planning, and direction of fruit production in local area, to strengthen and to
develop the linkage models in fruit production and consumption.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm vừa qua, với chương trình xây dựng Nông thôn mới,
huyện Gia Lâm đã tích cực đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp. Trong đó, điển hình là
việc chuyển đổi từ sản xuất lúa kém hiệu quả sang các loại cây ăn quả - góp phần
không nhỏ làm thay đổi bộ mặt nông thôn huyện Gia Lâm, làm giàu cho người
nông dân. Năm 2015, toàn Huyện có 854,6 ha đất nông nghiệp trồng cây ăn quả
có giá trị kinh tế cao như chuối tiêu hồng, ổi găng bốn mùa, bưởi diễn, cam
đường canh, cam Vinh, táo Thái, v.v…(Chi cục Thống kê huyện Gia Lâm, 2016).
Nhiều mô hình cây ăn quả đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, cho thu nhập trung
bình 300-400 triệu đồng/ha (UBND huyện Gia Lâm, 2015).
Theo đánh giá của UBND huyện Gia Lâm năm 2015, sản xuất cây ăn quả
của huyện còn nhiều tồn tại, hạn chế. Cụ thể là sản xuất chủ yếu quy mô nhỏ,
xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
(3) Đề xuất giải pháp nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả trên địa bàn
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
(1) Phát triển sản xuất cây ăn quả là gì? Gồm những nội dung nào? Các yếu
tố ảnh hưởng? Thực trạng phát triển sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam và thành
phố Hà Nội trong thời gian qua? Những bài học kinh nghiệm nào được đúc kết?
(2) Thực trạng về diện tích, năng suất, sản lượng, phương thức sản xuất,
kết quả và hiệu quả, tiêu thụ, xây dựng, tăng cường liên kết trong sản xuất cây ăn
quả huyện Gia Lâm hiện nay? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến thực trạng đó?
(3) Giải pháp nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả trên địa bản huyện Gia
Lâm, thành phố Hà Nội trong thời gian tới? Cơ sở xây dựng giải pháp là gì?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng phát triển sản xuất cây ăn
quả huyện Gia Lâm. Chủ thể nghiên cứu trực tiếp là các hộ sản xuất cây ăn quả,
các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị, tổ chức có liên quan như Phòng
Kinh tế, Trạm Khuyến nông, Chi cục Thống kê huyện Gia Lâm, UBND và
HTXDVNN của các xã Đa Tốn, Phú Thị, Đông Dư; các doanh nghiệp chế biến,
tiêu thụ, các thương lái, người thu gom...
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển sản xuất sản
phẩm trái cây điển hình có giá trị kinh tế cao tại huyện Gia Lâm (không nghiên
2
cứu sản xuất các giống cây ăn quả) như quả ổi găng bốn mùa, chuối tiêu hồng,
cam canhvà các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất sản phẩm trái cây, từ
đó đề xuất giải pháp phát triển sản xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện Gia Lâm,
3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm
* Phát triển được hiểu là một quá trình lớn lên, tăng tiến mọi lĩnh
vực. Bất cứ trong lĩnh vực nào, sự phát triển đều thỏa mãn các thành tố như: sự
tăng lên về cả chất và lượng; sự thay đổi về cơ cấu, thể chế, chủng loại, tổ
chức; sự thay đổi về thị trường; và giữ công bằng xã hội, an ninh, trật tự
(Fajardo, 1999).
* Phát triển nông nghiệp: Thuật ngữ phát triển nông nghiệp được dùng
nhiều trong đời sống kinh tế và xã hội. Phát triển nông nghiệp thể hiện quá trình
thay đổi của nền nông nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó và
thường đạt ở mức độ cao hơn cả về lượng và chất. Nền nông nghiệp phát triển là
một nền sản xuất vật chất không những có nhiều hơn về đầu ra (sản phẩm dịch
vụ), đa dạng hơn về chủng loại và phù hợp về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức
và thể chế, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về nông nghiệp (Đỗ Kim Chung
và cs., 2009).
* Phát triển sản xuất cây ăn quả: Từ những khái niệm nêu trên, có thể hiểu
phát triển sản xuất cây ăn quả được thể hiện trên cả chiều rộng (mức tăng thu
nhập từ sản xuất cây ăn quả, mức tăng về sản lượng thu hoạch, diện tích trồng, số
loại cây và số lượng cây ăn quả) và về chất- chiều sâu (năng suất, chất lượng,
hiệu quả kinh tế), đồng thời phản ánh sự thích ứng của ngành trồng cây ăn quả
với hoàn cảnh mới, sự tham gia của người dân trong quản lý và sử dụng nguồn
lực, sự phân bố của cải và tài nguyên giữa các loại cây ăn quả khác nhau và giữa
cây ăn quả với các loại cây trồng khác.
2.1.2. Vị trí, vai trò của cây ăn quả
Lịch sử loài người cho thấy rằng: ngay từ thủa xa xưa, trái cây đã là một
trong các nguồn thức ăn sẵn có trong tự nhiên của con người nguyên thuỷ. Giá trị
động tới sự phát triển của công nghiệp, tạo nguồn ngoại tệ mạnh cho sự phát triển
kinh tế nhất là những nước chưa phát triển, đặc biệt là Việt Nam. Vào đầu những
năm 60, ngành công nghiệp chế biến rau quả của Việt Nam đã được hình thành
và phát triển. Nó phát triển mạnh vào những năm 70 với nhiều chủng loại sản
phẩm như: rau quả hộp, rau quả sấy, bán thành phẩm của quả (puple), nước ép
quả…(Trần Như Ý và cs., 2000).
Cây ăn quả còn có tác dụng lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái
với các chức năng làm sạch môi trường, giảm tiếng ồn, làm rừng phòng hộ, làm
đẹp cảnh quan. Nhiều cây giống ăn quả cho nguồn mật có chất lượng cao được
nhiều người tiêu dùng ưa thích. Ở vùng nhiệt đới cây ăn quả còn có tác dụng bảo
vệ đất chống xói mòn, làm hàng rào cản bão. Ở các khu dân cư, đô thị người ta
trồng cây ăn quả với mục đích cây cảnh, cây bóng mát. Nhiều cây ăn quả có tán
lá đẹp, màu sắc hấp dẫn dùng trồng trong công viên hoặc các công trình kiến
5
trúc, các bảo tàng, bệnh viện hay các khu điều dưỡng. Các vùng vải, nhãn ở
Hưng Yên, Lục Ngạn vừa là nguồn sản phẩm dinh dưỡng quý vừa có độ che phủ
chống xói mòn, bảo vệ đất với hiệu quả cao hơn nhiều so với các cây trồng trước
đó (Trần Như Ý và cs., 2000).
Sản xuất cây ăn quả góp phần tăng thu nhập: Một số cây ăn quả mặc dù
có giá trị kinh tế cao như nhãn, vải, xoài, nhưng lại có thể tận dụng trồng ở đất
quanh vườn nhà, đất đồi và những đất chưa được khai thác góp phần tăng thu
nhập cho nông dân (Trần Như Ý và cs., 2000).
2.1.3. Đặc điểm của sản xuất cây ăn quả
Đặc điểm kinh tế: Các loại cây ăn quả thường có chu kỳ sản xuất dài chỉ
trồng một lần, đời sống cơ thể kéo dài và thu hoạch nhiều năm với năng suất
cao, giá trị gấp 10-15 lần trồng lúa.Trong khi đó, đầu tư cho cây ăn quả không
cao, ít sâu bệnh, độ rủi ro thấp (chủ yếu do điều kiện thời tiết mang lại hơn) so
khai thực hiện các chính sách hỗ trợ khuyến khích, áp dụng công nghệ cao, xây
dựng hạ tầng sản xuất, thương hiệu, quảng bá sản phẩm… để tạo điều kiện cho
các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tích cực chuyển đổi và phát triển cây ăn
quả. Yêu cầu phát triển cây ăn quả phải nằm trong vùng phát triển nông nghiệp
ổn định, lâu dài gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa
phương, cơ sở, kết hợp chặt chẽ với phát triển dịch vụ, du lịch để tăng hiệu quả
sử dụng đất đai.
2.1.4.2. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
Đất đai (mặt bằng): đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt không
thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp. Đối với sản xuất cây ăn quả, đất là yếu
tố quan trọng tác động trực tiếp đến năng suất cũng như chất lượng sản phẩm.
Mặt khác, đất đai có đặc điểm là có vị trí cố định, giới hạn về diện tích và chất
lượng đất không đồng đều giữa các vùng, khu vực nên ảnh hưởng đến việc quy
hoạch và sử dụng mặt bằng trong quá trình sản xuất. Do vậy, năng suất và chất
lượng các sản phẩm ăn quả ở mỗi vùng, khu vực sẽ khác nhau. Chính vì vậy,
nắm bắt được từng đặc điểm của các loại đất để bố trí tổ chức sản xuất sẽ phát
huy được hiệu quả và khai thác triệt để tiềm năng của đất đai.
Lao động: lao động là yếu tố cần thiết của mọi quá trình sản xuất kinh
doanh. Lao động là hoạt động có mục đích của con người thông qua công cụ lao
động tác động lên đối tượng lao động. Không có lao động thì không thể có hoạt
động nông nghiệp (Đỗ Kim Chung và cs., 2009). Sử dụng lao động trong sản
xuất cây ăn quả phải tuân thủ hai nguyên tắc:
- Tính hợp lý, đầy đủ: nguồn lao động phải được sử dụng hết, phù hợp với
tính chất công việc, trình độ và điều kiện sức khỏe để đảm bảo có thể tái sản xuất
sức lao động và nâng cao năng suất.
- Tính hiệu quả: Có thể đánh giá tính hiệu quả trong sử dụng lao động
bằng một số chỉ tiêu như: Tỷ suất sử dụng lao động (là tỷ lệ lao động được sử
dụng/tổng số lao động hiện có); giá tiền công và chi phí lao động; mức trang bị
7
bao gồm đất đai, sông hồ, thực vật, động vật, rừng, biển. Các tài nguyên này dù
trực tiếp hay gián tiếp đều ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất cây ăn quả. Các
mối liên hệ sinh thái, kinh tế-kỹ thuật giữa tài nguyên thiên nhiên và môi trường
với sản xuất cây ăn quả trực tiếp liên quan đến các điều kiện khí hậu, thời tiết,
con người…Trong sự phát triển sản xuất cây ăn quả, tài nguyên thiên nhiên phải
đảm bảo được sử dụng hợp lý và bảo vệ khỏi các tác động ngoại ứng tiêu cực từ
việc sản xuất, khai thác quá mức, sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu…
8
Tăng cường các liên kết trong sản xuất cây ăn quả
Việc sản xuất theo công nghệ mới, sản xuất theo vùng tập trung có sự liên
kết giữa 4 nhà (nhà nông, nhà khoa học, nhà nước và nhà doanh nghiệp) đang là
vấn đề được các nhà nông tiến bộ hiện nay áp dụng.
Để thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nông nghiệp nói chung, hỗ trợ tiêu
thụ sản phẩm và ổn định thị trường, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nông sản
trong bối cảnh hội nhập, ngày 25 tháng 10 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ có
Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác,
liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn, tiếp tục tăng
cường sự gắn kết được 4 nhà (Nhà nước, nhà khoa học, nhà nông, nhà doanh
nghiệp), tạo thêm nguồn lực để phát triển sản xuất hàng hoá nông sản theo hướng
thị trường, đảm bảo chất lượng và hiệu quả kinh tế.
- Nhà nông: Nông dân là những người trực tiếp sản xuất nông sản. Trong
tình hình hiện nay, đơn vị có thể làm tốt nhất vai trò trung gian giúp cho người
dân chính là HTX. Tổ chức này có thể đại diện cho các xã viên nông dân thương
lượng về giá cả và phương thức mua bán với doanh nghiệp.
- Nhà nước: Nhà nước cần có chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho DN để họ chủ
động giải quyết những vấn đề phát sinh trong mối liên kết. Ví dụ: hỗ trợ lãi suất
vay vốn, miễn thuế, khuyến khích DN đầu tư vào nông nghiệp, hỗ trợ trụ sở…
khăn nhất của người sản xuất, đặc biệt là người nông dân. Nguyên nhân do thị
trường nông thôn còn hạn chế, nông dân vẫn chưa quen với nền kinh tế thị
trường, chưa biết nắm bắt và khai thác nhu cầu đa dạng của thị trường, cho nên
sản xuất chưa thật gắn với tiêu thụ, chế biến và dự trữ, nông dân chỉ biết sản xuất
mà chưa chú ý đến nhu cầu người tiêu dùng cần. Do vậy, cần khuyến khích mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho nông dân để họ yên tâm sản xuất.
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây ăn quả
Theo Đỗ Kim Chung và cs. (2009), phát triển nông nghiệp chịu sự tác động
của nhiều yếu tố khác nhau. Tùy theo mỗi quốc gia, mỗi vùng mà các yếu tố có
những đóng góp khác nhau vào quá trình phát triển nông nghiệp. Nhìn chung có
thể gom thành các yếu tố: Tài nguyên nông nghiệp; Quy mô, cấu trúc dân số; thể
chế và chính sách của nhà nước; Mức độ công nghiệp hóa nền kinh tế và nền
nông nghiệp; Cầu thị trường và hệ thống thị trường; Nền khoa học công nghệ;
Mức độ hội nhập của nền kinh tế; thể chế chính trị và sự ổn định chính trị. Sản
xuất cây ăn quả cũng là một hoạt động sản xuất nông nghiệp, do đó cũng chịu sự
ảnh hưởng của các yếu tố này.
* Tài nguyên nông nghiệp của mỗi quốc gia ảnh hưởng trực tiếp đến sự
phát triển nông nghiệp. Số lượng và chất lượng tài nguyên thiên nhiên (đất, nước,
sinh vật, khí hậu), tài nguyên tài chính (tích lũy của nền kinh tế, mức tiết kiệm
của cư dân), tài nguyên xã hội (vốn xã hội) ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển
nông nghiệp. Tài nguyên nông nghiệp quy định lợi thế so sánh về nông nghiệp
10
của mỗi vùng và quốc gia, do đó, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển nông
nghiệp (Đỗ Kim Chung và cs., 2009).
* Quy mô dân số, cấu trúc dân tộc và dân cư ảnh hưởng trực tiếp đến sự
phát triển nông nghiệp nói chung và sản xuất cây ăn quả nói riêng. Mức bình
quân về tài nguyên (diện tích đất nông nghiệp/đầu người), ảnh hưởng rất lớn đến
11
người tiêu dùng có các ứng xử quan trọng trong việc ra quyết định phân bổ và sử
dụng nguồn lực vào sản xuất ra các loại cây ăn quả khác nhau phù hợp với nhu
cầu thị trường (Đỗ Kim Chung và cs., 2009).
* Khoa học và công nghệ cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển nông
nghiệp. Khoa học công nghệ luôn trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp có ảnh
hưởng lớn đến sự phát triển nông nghiệp. Quá trình sinh học hóa, hóa học hóa, cơ
giới hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, công nghiệp hóa nền nông nghiệp trực tiếp
tạo ra sự tăng trưởng nông nghiệp và làm cho nông nghiệp ngày càng phát triển
(Đỗ Kim Chung và cs., 2009).
* Nền kinh tế ngày càng hội nhập, thị trường càng mở cửa thì nền nông
nghiệp càng phát triển. Đó chính là lý do mà các nước tham gia tổ chức Thương
mại thế giới (Đỗ Kim Chung và cs., 2009).
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1. Tình hình sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam
Với điều kiện thuận lợi về khí hậu nhiệt đới, Việt Nam có rất nhiều loại trái
cây đa dạng, có chất lượng tốt phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu. Có
thể nói, trái cây ở nước ta không chỉ đa dạng về chủng loại mà mùa nào cũng có
sản phẩm. Các vùng có thế mạnh trồng trái cây xuất khẩu chủ yếu tập trung tại
khu vực phía Nam. Các loại trái cây xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam hiện nay là
dứa đóng hộp, bưởi, xoài, thanh long…
Diện tích cây ăn quả của Việt Nam năm 2014 đạt 786 nghìn ha, trong đó
vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng sản xuất cây ăn quả lớn nhất
cả nước, đạt 298 nghìn ha (chiếm 37,9% tổng diện tích cây ăn quả cả nước);
vùng Đông Nam Bộ đứng hàng thứ hai, với diện tích 187 nghìn ha (chiếm 23,8%
tổng diện tích cây ăn quả cả nước).Những năm gần đây, diện tích cây ăn quả có
tốc độ phát triển chậm (chỉ hơn 1% năm). Tuy nhiên, nhờ tác động của tiến bộ
khoa học kỹ thuật, chuyển đổi giống cây trồng, sản xuất chuyên canh và trình độ