NHỮNG GIẢI PHÁP KINH TẾ - TỔ CHỨC CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN CÂY ĂN
QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
SOME ECONOMICAL – ORGANIZED SOLUTIONS TO DEVELOP FRUIT
PRODUCTION IN PHU THO PROVINCE
Ths. Nguyễn Thị Thu Hương,
Ths. Đỗ Ngọc Sơn, Ths. Trần Thị Bích Nhân,
CN. Nguyễn Ngọc Quế
Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Đại học Hùng Vương
TÓM TẮT
Nông nghiệp vẫn được coi là một trong những ngành chủ chốt và hứa hẹn nhất đối với
vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở nhiều nước trên thế giới. Đây cũng là ngành duy trì được sự ổn
định của nền kinh tế và đón nhận lượng lao động nhiều nhất mỗi khi có biến động xấu của nền
kinh tế khu vực và toàn cầu. Phát triển sản xuất trái cây trọng điểm ở những vùng có lợi thế so
sánh là góp phần phát triển kinh tế bền vững, hiệu quả, và đây cũng chính là hành động cụ thể
trong việc thực hiện chủ trương, chính sách lâu dài của Đảng và Chính phủ trong phát triển nông
nghiệp nông thôn. Hiện nay tỉnh Phú Thọ và các địa phương được lựa chọn trồng cây ăn quả
trọng điểm của tỉnh đã thực hiện khá nhiều giải pháp như: quy hoạch và thực hiện quy hoạch,
quản lý các khoản mục chi phí, đầu tư xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường Tuy vậy, các
giải pháp kinh tế tổ chức này chưa được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả đem lại từ các
giải pháp chưa cao.
SUMMARY
Agriculture is considered one of the key sectors and for poverty alleviation issues in many
countries around the world. This is also the sector to maintain stability of the economy and
welcome labor whenever there is bad impact from the regional and global economy. Production
of fruit development in key areas of comparative advantage is to contribute to sustainable
economic development, efficiency, and this is also the specific actions in the implementation of
the policy, long-term policy of Party and the Government in agriculture and rural development.
Currently Phu Tho province and selected locals have implemented some solutions, such as:
planning and implementation of the planning, management expenses, construction investment
business performance, market development However, the solutions of economic organization
have not been done in a coordinated; the efficient giving from the solutions is not very good.
+ Đánh giá những thuận lợi và khó khăn, trên cơ sở đó đưa ra định hướng và hoàn thiện
giải pháp kinh tế-tổ chức phát triển cây ăn quả trong thời gian tới.
1.2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, trong khuôn khổ đề tài này, chúng
tôi sử dụng các phương pháp tiếp cận: Tiếp cận theo hai khu vực công và tư, tiếp cận hệ thống,
tiếp cận theo lợi thế so sánh, phương pháp tiếp cận có sự tham gia, tiếp cận nhóm hộ. Ngoài ra,
đề tài còn sử dụng một số phương pháp tiếp cận khác như tiếp cận kế thừa, tiếp cận thực tế
- Đề tài sử dụng hệ thống các chỉ tiêu để đo lường kết quả và hiệu quả kinh tế trong sản
xuất nông lâm nghiệp.
2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Nông nghiệp là ngành sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu để nuôi sống con người mà
không có một ngành sản xuất nào có thể thay thế. Tuy vậy, để ngành nông nghiệp nói chung và
trồng cây ăn quả nói riêng phát triển cần thực hiện tốt các giải pháp kinh tế-tổ chức tức là việc bố
2
trí sắp xếp các hoạt động sản xuất và tái sản xuất của cải vật chất cho con người và xã hội thành
một chỉnh thể, có trật tự có hiệu quả tốt nhất trong điều kiện giới hạn về nguồn lực sức người, sức
của, thời gian…
Trong phát triển sản xuất cây ăn quả trọng điểm tại Phú Thọ, các giải pháp được đưa ra từ
nhiều năm nay nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và nâng cao thu nhập là cơ sở để nâng cao mức
sống của người trồng trái cây. Các giải pháp gồm có các giải pháp về kinh tế như: quản lý chặt
chẽ và cân đối các khoản mục chi phí phát sinh, theo dõi kết quả và hiệu quả kinh tế và các giải
pháp về tổ chức: quy hoạch vùng sản xuất, thiết kế cấu trúc vườn cây ăn quả, tổ chức tiêu thụ các
sản phẩm quả…
Các giải pháp kinh tế tổ chức nhằm phát triển cây ăn quả trên địa bàn mặc dù đã thực
hiện, song kết quả đạt được chưa cao. Vì vậy đòi hỏi địa phương và các chủ thể cần nghiên cứu
đánh giá lại nhằm sắp xếp, hoàn thiện các giải pháp thành cơ cấu trật tự và thực hiện một cách có
hiệu quả.
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Phú Thọ là tỉnh nằm ở khu vực trung du Bắc bộ, chuyển tiếp giữa đồng bằng sông Hồng
và miền núi phía Bắc. Toạ độ địa lý của tỉnh nằm từ 20
C từ tháng 5 đến tháng 10, các tháng lạnh nhất trong năm
tập trung 58% xảy ra vào tháng 1; 20% - 30% tháng lạnh nhất tập trung vào tháng 12 và 14% tập
trung vào tháng 2.
Phú Thọ có ba con sông chảy qua: sông Hồng, sông Lô, sông Đà với thành phố Việt Trì –
thành phố ngã ba sông. Hướng chảy của sông phù hợp với hướng của địa hình. Các sông nhỏ đổ
vào sông lớn theo các vĩ tuyến. Các con sông này là nguồn cung cấp nước và chất dinh dưỡng dồi
dào cho sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất trái cây nói riêng.
2.2. Thực trạng thực hiện những giải pháp kinh tế - tổ chức chủ yếu nhằm phát triển
cây ăn quả tại tỉnh phú thọ
2.2.1. Thực trạng giải pháp quy hoạch và thực hiện quy hoạch vùng trồng cây ăn quả
hàng hóa của tỉnh
Quy hoạch là việc lựa chọn phương án phát triển và tổ chức không gian kinh tế - xã hội
cho thời kỳ dài hạn trên lãnh thổ xác định. Vùng nông thôn rộng lớn và phức tạp do đó phát triển
3
nông thôn, phát triển cây ăn quả gồm nhiều vấn đề phức tạp liên quan tới nhiều ngành, nhiều lĩnh
vực. Hơn nữa, điều kiện thực hiện mục tiêu nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân
cũng như những yếu tố đầu vào (các nguồn lực) của mọi hoạt động xã hội đều có những hạn chế
nhất định. Các nguồn lực trong thiên nhiên như đất đai, khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên
biển…và đời sống luôn luôn hạn chế, đòi hỏi chúng ta phải xem xét, sử dụng như thế nào cho
hiệu quả cao nhất. Do đó, công tác quy cần được nghiên cứu kỹ và sâu hơn về động thái phát
triển của mọi nhân tố, việc sử dụng nguồn lực và hệ quả của nó từ đó đưa ra chương trình, giải
pháp để đáp ứng được nhu cầu xã hội.
* Nguồn nhân lực: phần lớn sản xuất bưởi ở Đoan Hùng và hồng ở Gia Thanh chưa được
cơ giới hóa, lao động thủ công chiếm tỷ lệ cao trong các công đoạn của quá trình sản xuất. Do lực
lượng lao động ở đây đang có xu hướng chuyển dịch ra thành phố, lao động trồng cây ăn quả
chuyển sang lao động công nghiệp nên nguồn cung lao động giảm, giá thuê lao động tăng, làm
chi phí của người trồng cây ăn quả tăng. Ảnh hưởng đến khả năng chăm sóc và mở rộng diện
tích, ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng cung trái cây ra thị trường.
* Nguồn lực về vốn và cơ sở vật chất
Công tác quy hoạch tổng thể phải bao gồm nhiều bộ phận tương tác và hỗ trợ lẫn nhau
Nhóm hộ
đầu tư
Trung bình
Nhóm hộ
đầu tư thấp
KTCB KD KTCB KD KTCB KD
Thôn 5
41.015,9 26.674,6 52.644,3 30.096,5 42.427,3 26.198,4 30.893,1 23.728,9
Thôn 6
40.798,2 27.222,4 52.438,4 31.213,2 42.098,5 27.986,4 30.761,4 22.467,7
Thôn 7
40.761,1 27.328,6 51.441,1 30.916,7 43.125,6 27.610,1 30.527,6 23.458,9
Thôn 8
40.891,7 26.704,8 52.432,9 29.046,9 40.812,6 26.128,9 31.952,6 24.938,7
Thôn 9
41.401,0 27.237,0 53.322,7 31.831,8 43.128,9 25.421,5 30.856,8 24457,8
hồng
Gia
Thanh
Khu 1
42.770,9 15.745,77 54.957,1 18.498,4 42.986,4 16.110,6 33.120,1 12.628,3
Khu 2
42.700,4 16.157,83 53.472,9 19.112,2 42.663,5 17.118,5 34.127,7 12.242,8
Khu 3
42.282,2 15.466,37 53.884,7 17.336,7 42.409,7 17.145,8 33.078,1 11.916,6
Khu 4
(8.2008).
[4]. Quyết định số: 99/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020.
6