Nghiên cứu bảo tồn và phát triển một số nghề truyền thống trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN TIẾN

NGHIÊN CỨU BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ
NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Mã số:
Người hướng dẫn khoa học:

Phát triển nông thôn
60.62.01.16
PGS.TS. Phạm Bảo Dương

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu trình bày trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố
trong bất kỳ một tài liệu khoa học nào. Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều
được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu lời cam đoan trên là sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Khoa và
Học viện.
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn


Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Tiến

ii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis abstract

.............................................................................................................. x

Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 3

1.2.1.

Cơ sở lý luận ...................................................................................................... 5

2.1.1.

Một số khái niệm liên quan................................................................................ 5

2.1.2.

Đặc điểm và vai trò của bảo tồn nghề truyền thống ........................................ 12

2.1.3.

Điều kiện bảo tồn và phát triển nghề truyền thống .......................................... 17

2.1.4.

Nội dung nghiên cứu bảo tồn và phát triển nghề truyền thống........................ 18

2.1.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến bảo tồn và phát triển nghề truyền thống ............... 19

2.2.

Cơ sở thực tiễn ................................................................................................. 21

2.2.1.

Kinh nghiệm về bảo tồn và phát triển nghề truyền thống của một số nước
trên thế giới ...................................................................................................... 21

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 36

3.2.1.

Phương pháp thu thập số liệu........................................................................... 36

3.2.2.

Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ............................................................... 39

3.3.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................... 39

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 40
4.1.

Thực trạng bảo tồn và phát triển nghề truyền thống trên địa bàn
huyện Gia Lâm................................................................................................. 40

4.1.1.

Thực trạng bảo tồn và phát triển nghề truyền thống ........................................ 40

4.2.

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới bảo tồn và phát triển nghề
truyền thống huyện Gia Lâm ........................................................................... 72

4.2.1.


Những giải pháp phát triển nghề truyền thống ở huyện Gia Lâm ................... 82

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 97
5.1.

Kết luận ............................................................................................................ 97

5.2.

Kiến nghị ......................................................................................................... 98

5.2.1.

Đối với Nhà nước ............................................................................................ 98

5.2.2.

Đối với thành phố Hà Nội và huyện Gia Lâm ................................................. 98

5.2.3.

Đối với các cơ sở sản xuất ............................................................................... 99

Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 100
Phụ lục ....................................................................................................................... 103

iv




Công nghiệp hóa

CP

Chính phủ

DN

Doanh nghiệp

DT

Diện tích

DTKP

Dự toán kinh phí

ĐA

Đề án

ĐVT

Đơn vị tính

HĐND

Hội đồng nhân dân


Trách nhiệm hữu hạn

TT

Thông tư

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TTg

Thủ tướng

UBND

Ủy ban nhân dân

XD

Xây dựng

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Nhóm nghề thủ công truyền thống................................................................. 9
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Gia Lâm (2013 – 2015) .................... 32
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu về dân số - xã hội huyện Gia Lâm (2013 - 2015) ............... 33

Bảng 4.16. Tổng hợp các tác nhân gây ô nhiễm môi trường từ nghề truyền thống
huyện Gia Lâm năm 2016 ............................................................................ 69
Bảng 4.17. Vấn đề môi trường và bảo hộ lao động ở các cơ sở điều tra năm 2016 ....... 70
Bảng 4.18. Kết quả đánh giá về các chính sách khuyến khích phát triển nghề
truyền thống trên địa bàn huyện Gia Lâm ................................................... 75
Bảng 4.19. Kinh phí đầu tư cho bảo tồn và phát triển nghề truyền thống trên địa
bàn huyện Gia Lâm ...................................................................................... 78
Bảng 4.20. Tổng hợp các ý kiến về nguồn nguyên liệu đầu vào và thị trường đầu
ra của nghề truyền thống trên địa bàn huyện Gia Lâm ................................ 80

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Tên luận văn: “Nghiên cứu bảo tồn và phát triển nghề truyền thống trên địa bàn huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội”
Ngành: Phát triển nông thôn

Mã số: 60.62.01.16

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Gia Lâm là một huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ Đông Bắc Hà Nội, với địa thế
nằm trong vùng giao thoa của văn hóa Thăng Long và văn hóa Kinh Bắc nên huyện Gia
Lâm có rất nhiều nghề truyền thống cũng như các di tích lịch sử-văn hóa có giá trị. Về
làng nghề truyền thống, huyện Gia Lâm có làng nghề truyền thống Bát Tràng (sản xuất
gốm sứ), Kiêu Kỵ (dát bạc, dát vàng, may da, đồ gỗ), Ninh Hiệp (trồng và kinh doanh
thuốc nam, thuốc bắc, buôn bán vải vóc)… Tuy nhiên, nghề truyền thống của huyện
đang rơi vào thực trạng chung của cả nước là có xu hướng thu hẹp sản xuất, hoạt động
cầm chừng... Do đó, việc bảo tồn và phát triển nghề truyền thống trên địa bàn huyện Gia

VA và 0,57 đồng thu nhập hỗn hợp. Đối với hộ gia đình thì việc sử dụng vốn kém hiệu
quả hơn, 1 đồng chi phí bỏ ra tạo ra 1,35 đồng GO, 0,35 đồng VA và 0,54 đồng thu
nhập hỗn hợp. Thu nhập hỗn hợp ở loại hình doanh nghiệp là 306,3 triệu đồng/ năm.
Bình quân thu nhập hàng tháng của của người lao động khoảng 4,82 triệu đồng. Thu
nhập của lao động tại các hộ là thấp nhất khoảng 122,84 triệu/ năm tương đương 4,3
triệu đồng/ tháng. Hoạt động sản xuất kinh doanh ở các nghề truyền thống đã góp phần
vào việc giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Các hộ tham gia sản xuất
nghề truyền thống có thu nhập cao gấp 3 - 5 lần so với các hộ thuần nông. Có gần 90%
số ý kiến cho rằng việc sản xuất nghề đã làm giảm số lượng các vụ tệ nạn xã hội trên địa
bàn. Ngoài ra có hơn 64% số ý kiến đánh giá cho rằng việc phát triển làng nghề còn thu
hút khách tham quan du lịch. Hoạt động sản xuất nghề truyền thống đã thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn huyện Gia Lâm theo hướng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá. Việc phát triển sản xuất các nghề truyền thống ở huyện Gia Lâm còn
góp phần quan trọng vào việc giữ gìn những sản phẩm có giá trị cao vừa mang ý nghĩa
về kinh tế và vừa có ý nghĩa về bản sắc văn hóa truyền thống của địa phương. Tuy
nhiên, hiện nay, các nghề truyền thống vẫn thiếu vốn dành cho sản xuất, tỷ trọng vốn
vay từ các ngân hàng rất nhỏ do việc tiếp cận với nguồn vốn vay từ các ngân hàng gặp
nhiều khó khăn. Trình độ lao động tại các làng nghề hiện nay vẫn còn thấp. Trang thiết
bị, máy móc ở các làng nghề truyền thống còn lạc hậu và gây ra ô nhiễm cho môi
trường xung quanh. Hệ thống cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu của sản xuất,
các cụm công nghiệp chưa đồng bộ dẫn đến khó khăn cho việc sản xuất. Các yếu tố ảnh
hưởng đến bảo tồn và phát triển nghề truyền thống trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội bao gồm: Chủ trương, chính sách, quy định về bảo tồn và phát triển nghề
truyền thống; Công tác quản lý Nhà nước; Đầu tư cho bảo tồn và phát triển nghề truyền
thống; Công tác đào tạo nghề, truyền nghề; Nguồn nguyên liệu đầu vào.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu đề
xuất giải pháp, bao gồm: (1) Giải pháp về kết cấu hạ tầng; (2) Giải pháp phát triển các
cụm công nghiệp; (3) Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường; (4) Tăng cường công
tác quản lý Nhà nước; (5) Phát triển du lịch làng nghề. (6) Ngoài ra còn một số giải
pháp về phát triển làng nghề mới; Giải pháp thị trường và giải pháp về vốn; giải pháp kỹ

traditional crafts in the future.
Preservation and development of traditional crafts are the activities aiming at
maintaining and promoting the values of traditional crafts. In other words, it is the
process of increasing both quantity and quality of the traditional villages products.
Preservation and development of traditional crafts contributes to solving
unemployment, improving income of the local people; restructuring the rural economy,
conserving and promoting the traditional values.
In this research, the secondary data is collected from the economic development reports
of Gia Lam district, the published research results by other institutions and scientists.
Primary data is collected by interviewing 103 agents including households, cooperatives
and firms and other 7 local authorities including the president of Gia Lam Bureau of
Economics, the officials of Economics, Finance and Planning department, the town
officials. The major research methodologies are descriptive statistics, disaggregation
x


and comparison method to elaborate onthe situation and factors affecting the
preservation and development of the local traditional craft.
The research results reveals that total average production value of households,
firms and cooperatives were 307.1 million VND, 816.8 million VND respectively.
Mixed income of households was 122.84 million VND and the figure of firms reached
198.83 million VND. Regarding the firms, 1 VND of cost creates 1,52 VND of GO,
0.57 VND of VA and 0.57 VND of mixed income. In term of households, capital
spending is less effective than firms. To specify, with 1 VND of cost,the households
could create 1.35 VND of GO, 0.35 VND of VA and 0.54 mixed income. Mixed
income of the firms is 306.3 million VND per year. The average income of workers is
approximately 4.82 million VND. The lowest workers’ income is 122.84 million per
year (4.3 million VND per month). The traditional crafts create jobs and increase local
people income. The income of traditional craft households is between 3 and 5 times
higher than that of the agricultural households. Nearly 90% of the interviewed

trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Việc khôi phục và phát triển các làng
nghề truyền thống đang góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật, huy động và khai thác tiềm năng về lao động, nguyên
vật liệu và nguồn vốn trong nhân dân để phát triển sản xuất - kinh doanh, tạo ra
nhiều việc làm, góp phần xoá đói - giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Bên
cạnh đó, phát triển các làng nghề truyền thống đúng hướng còn tác động đến việc
phân công lại lao động xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao thu nhập và đời sống người dân, hội nhập
quốc tế. Hiện nay, nước ta có 5.096 làng nghề và làng có nghề (Bộ NN&PTNT,
2015). Số nghề truyền thống được công nhận theo tiêu chí nghề hiện nay của
Chính phủ là 1.748 làng nghề, thu hút khoảng 10 triệu lao động. Nhiều làng nghề
truyền thống ở nước ta đã tồn tại từ 500 đến 1.000 năm trước, trở thành những
làng nghề tiêu biểu, được cả nước và thế giới biết đến như: lụa Vạn Phúc, tranh
Đông Hồ, gốm sứ Bát Tràng,…(Nhật Minh, 2015). Làng nghề lưu giữ nhiều giá
trị văn hóa truyền thống vật thể và phi vật thể, đồng thời góp phần quan trọng
vào công cuộc xây dựng nông thôn mới…
Tuy nhiên, hiện nay nhiều làng nghề truyền thống có dấu hiệu bị mai một;
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa của làng nghề còn thấp, chưa có tính cạnh tranh
cao; thị trường chậm được mở rộng, chưa nghiên cứu sâu nhu cầu của người tiêu
dùng; đối với thị trường trong nước, làng nghề cũng chưa vươn tới nhiều vùng;
với thị trường nước ngoài thì việc tiếp thị còn kém; chưa gắn kết được các khâu
trong chuỗi giá trị từ thiết kế mẫu mã, cung ứng nguyên, phụ liệu, đến sản xuất
và tiêu thụ; đội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi làng nghề chưa được quan tâm bồi
dưỡng, phát huy đúng mức; khoa học, công nghệ chưa được ứng dụng nhiều vào
làng nghề; tình trạng ô nhiễm tại làng nghề vẫn chưa được xử lý có hiệu quả;
việc liên kết giữa các cơ sở, giữa các làng nghề còn rất nhiều hạn chế…
Gia Lâm là một huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ Đông Bắc Hà Nội, với
địa thế nằm trong vùng giao thoa của văn hóa Thăng Long và văn hóa Kinh Bắc
1


nay, chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về bảo tồn và phát triển nghề truyền
thống trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Xuất phát từ thực tế trên,
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu bảo tồn và phát triển một số nghề
truyền thống trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”.

2


1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng, nghiên
cứu đề xuất giải pháp tăng cường bảo tồn và phát triển nghề truyền thống trên địa
bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về bảo tồn và phát triển
nghề truyền thống.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến bảo tồn và
phát triển nghề truyền thống trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp tăng cường bảo tồn và phát triển nghề truyền thống
trên địa bàn huyện Gia Lâm thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
bảo tồn và phát triển nghề truyền thống. Đối tượng điều tra là các hộ gia đình,
các cơ sở sản xuất – kinh doanh tham gia vào các hoạt động sản xuất – kinh
doanh của nghề truyền thống, các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý liên quan
đến nghề truyền thống.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung
+ Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về bảo tồn và phát triển của các nghề

Về mặt thực tiễn: Luận văn đã tổng hợp một cách khoa học về thực trạng
bảo tồn và phát triển nghề truyền thống trên địa bàn huyện Gia Lâm bao gồm các
nội dung: Công tác quy hoạch, công tác mở rộng và phát triển nghề truyền thống,
công tác truyền nghề và đào tạo nghề, công tác huy động nguồn lực (đất đai, lao
động, vốn) cho bảo tồn và phát triển nghề truyền thông. Cùng với việc phân tích
các yếu tố ảnh hưởng, luận văn đã đề xuất sáu nhóm giải pháp khả thi nhằm tăng
cường bảo tồn và phát triển nghề truyền thống trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội. Luận văn là tài liệu thiết thực để các nhà khoa học, nhà quản lý, nhất
là chính quyền địa phương tham khảo và vận dụng trong thực tế.

4


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO TỒN VÀ
PHÁT TRIỂN NGHỀ TRUYỀN THỐNG
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 . Khái niệm vê bảo tồn
Theo định nghĩa của IUCN (1991): “Bảo tồn là sự quản lý, sử dụng của
con người về sinh quyển nhằm thu được lợi nhuận bền vững cho thế hệ hiện tại
trong khi vẫn duy trì tiềm năng để đáp ứng những yêu cầu và nguyện vọng của
thế hệ tương lai”.
Bảo tồn di sản (heritage preservation) được hiểu như là các nỗ lực nhằm
bảo vệ và giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có của nó.
Về quan điểm bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá cũng có nhiều
quan điểm khác nhau. Nhưng trên thế giới vẫn tựu trung 2 quan điểm như sau:
Bảo tồn nguyên vẹn và bảo tồn trên cơ sở kế thừa.
Quan điểm bảo tồn nguyên vẹn, theo G. J. Ashworth (1997), thì được phát
triển đầu tiên từ những năm 50 của thế kỷ XIX. Quan điểm bảo tồn nguyện vẹn
này được khá nhiều học giả ủng hộ, đặc biệt các nhà bảo tồn, bảo tàng trong lĩnh

bỏ đi những gì không phù hợp với xã hội ấy (Đỗ Thị Ngọc Uyển, 2013).
Hiện nay, có nhiều quan niệm về bảo tồn, là cụm từ dùng để chỉ sự duy trì
những sản phẩm hữu hình hoặc vô hình có giá trị lịch sử, mang trong mình yếu tố
văn hóa sâu sắc. Theo từ điển tiếng Việt, Bảo tồn là giữ lại không để cho mất đi
(Hoàng Phê, 2000).
2.1.1.2. Khái niệm về nghề truyền thống
a. Nghề truyền thống
Nghề trước tiên được hiểu là nghề thủ công cụ thể như dệt, đúc đồng,
khảm trai, gốm sứ… Lúc đầu nghề chỉ làm phụ trong các gia đình ở nông thôn
chủ yếu lúc nông nhàn. Nhưng dần dần số người làm nghề thủ công ngày càng
nhiều, tách rời khỏi nông nghiệp và họ sinh sống chính bằng thu nhập từ nghề đó
ngay tại làng quê.
Truyền thống là một thuật ngữ dùng để chỉ các giá trị, yếu tố, quan niệm
của một cộng đồng người hay của xã hội lưu giữ trong một thời gian dài từ thế hệ
này qua thế hệ khác. Truyền thống biểu hiện tính kế thừa là chủ yếu tuy nhiên
cũng có sự phát triển theo lịch sử.
Truyền thống được biểu hiện ở hình thức: Truyền thống học tập, lễ hội
truyền thống, truyền thống dòng họ, nghề truyền thống.
Nghề truyền thống là những nghề tiểu thủ công nghiệp được hình thành,
tồn tại và phát triển lâu đời trong lịch sử; được sản xuất tập trung tại một vùng
hay một làng nào đó và được lưu truyền từ đời này qua đời khác (truyền nghề),
lưu giữ kỹ thuật sản xuất (bí quyết nghề nghiệp), đúc rút kinh nghiệm.
6


Nghề thủ công truyền thống không chỉ bó hẹp trong phạm vi làng nghề mà
còn mở rộng hơn như: Xã nghề, phố nghề, phường nghề, hội nghề.
Theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, một
nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đảm bảo được các tiêu chí sau:
-

Thế kỷ VII, nghề dệt tơ lụa phát triển. Thế kỷ X, nghề rèn sắt phát triển.
Thế kỷ X-XI, nghề điêu khắc, đúc chuông, tô tượng phát triển mạnh.
Dưới triều Trần, tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh. Nhân dân kinh đô
Thăng Long chia thành 61 phường thợ thủ công, nhà buôn tùy theo nghề nghiệp.
Có nhiều tổ chức nghề nghiệp: kiến trúc, sơn, tô tượng, đúc chuông.

7


Đến thời nhà Lê xuất hiện nghề khắc bản in, học được kỹ thuật thuộc da.
Đến giai đoạn này xuất hiện làng chuyên một nghề riêng biệt và được tổ chức
thành những phường hay hội để bảo vệ quyền lợi nghề nghiệp, địa vị xã hội của
thợ thủ công. Những làng nghề chuyên biệt chủ yếu là làm nghề dệt lụa, dệt vải
hay làm giấy.
Giữa thế kỷ XV, xuất hiện nghề đúc tiền và đúc vàng nén đầu tiên ở Hà
Nội. Biết được kỹ thuật làm sơn.
Thế kỷ XVIII, một người Việt Nam đã phát minh ra nghề khảm xà cừ và
trở thành một kỹ thuật đặc biệt ở Việt Nam mà không nước nào trên thế giới
sánh kịp.
Trong thời kỳ đô hộ, thực dân Pháp hạn chế nghề thủ công ở Việt Nam
nhằm đảm bảo lợi nhuận độc quyền. Thân phận của người thợ thủ công bị coi rẻ.
Nhưng không vì thế mà sức sáng tạo của thợ thủ công Việt Nam bị hạn chế.
Những năm đầu thế kỷ XIX các học giả phương Tây đã nhận xét: gần như nghệ
thuật khảm trai ở Viễn Đông là độc quyền ở Việt Nam. Thời kỳ này, số thợ thủ
công tập trung nhiều ở Bắc Kỳ (Phan Gia Bền, 1957).
Thời kỳ sau năm 1954, hòa bình lặp lại ở miền Bắc. Sau kế hoạch 3 năm
1958-1960 phát triển kinh tế, văn hóa và cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc thì
các nghề truyền thống được phục hưng, phát triển cùng với các hợp tác xã nông
nghiệp. Các nghề này đã góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng xã hội
chủ nghĩa ở miền Bắc. Thị trường xuất khẩu của các làng nghề truyền thống chủ

12. Nghề làm giầy dép
13. Nghề thêu - ren - đăng ten
14. Nghề dệt thảm
15. Nghề làm giấy (giấy dó)
16. Nghề in (mộc bản)
17. Nghề khảm trai
18. Nghề làm tranh dân gian
19. Nghề sơn, sơn mài
20. Nghề thuỷ tinh
21. Nghề ngọc (trai, đá quý)
22. Nghề làm quạt giấy
23. Nghề làm trống
24. Nghề làm đồ chơi
25. Nghề làm con rối, múa rối
26. Nghề làm ô, dù, lọng
27. Nghề mây tre đan
28. Nghề làm đàn, sáo, nhị
29. Nghề làm trang phục sân khấu
30. Nghề mộc
31. Nghề kiến trúc
32. Nghề tiện (gỗ)
33. Nghề làm lược
34. Nghề làm hương nến

* Nhóm nghề công cụ sản xuất
35. Nghề làm cày, bừa
36. Nghề làm súng cung nỏ
* Nhóm nghề làm thuốc và chế biến thực phẩm
37. Nghề đông y
38. Nghề thuốc nam

thôn bao hàm là một cộng đồng dân cư ở trên một lãnh thổ xác định, có khả năng
độc lập về kinh tế. Trong điều kiện chống giặc ngoại xâm, thiên tai thì họ là một
cộng đồng thống nhất. Họ còn là một cộng đồng văn hoá gắn liền với biểu tượng
cây đa, bến nước, mái đình, nhà thờ.
Xét về kết cấu kinh tế - xã hội thì nông thôn Việt Nam đã hình thành các
loại làng:
-

Làng thuần nông, lâm, ngư nghiệp

-

Làng nông nghiệp có nghề phụ

-

Làng dịch vụ

-

Làng nông - công - thương kết hợp (phổ biến nhất)

Việc xác định danh hiệu làng nghề ở nước ta chưa thống nhất, có nhiều
tiêu chí khác nhau. Theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn công nhận là làng nghề phải bao hàm các tiêu chí sau:
1. Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành
nghề nông thôn.
2. Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm
được công nhận.
3. Chấp hành tốt chính sách pháp luật của Nhà nước

triển sản xuất nghề truyền thống trong làng nghề phải đảm bảo hiệu quả kinh tế,
xã hội và môi trường.
Trên quan điểm phát triển bền vững, phát triển sản xuất nghề truyền thống
trong làng nghề còn yêu cầu: Sự phát triển phải có kế hoạch, quy hoạch, sử dụng
các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn, nguyên liệu cho sản
xuất... đảm bảo hợp lý có hiệu quả, nâng cao mức sống cho người lao động,
không gây ô nhiễm môi trường, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc...

11


2.1.2. Đặc điểm và vai trò của bảo tồn nghề truyền thống
2.1.2.1. Đặc điểm nghề truyền thống trong các làng nghề
a. Điều kiện sản xuất kinh doanh gắn bó với hộ gia đình nông thôn và sản xuất
nông nghiệp
Nghề thủ công truyền thống bắt nguồn từ nông nghiệp mà ra và gắn liền
với sự phân công lao động ở nông thôn. Trước đây, hàng loạt các nghề thủ công
truyền thống ra đời nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt tự cung tự cấp của người
nông dân và chủ yếu phục vụ nông nghiệp. Không những vậy, nghề truyền thống
còn dựa vào nông nghiệp để phát triển. Nông nghiệp là nguồn cung cấp nguyên
liệu, nguồn nhân lực, nguồn vốn chủ yếu và là thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Lao động trong các làng nghề truyền thống chủ yếu là những người nông
dân, địa điểm sản xuất của làng nghề truyền thống là tại gia đình họ. Họ tự quản
lý, phân công lao động, thời gian cho phù hợp với sản xuất nông nghiệp những
lúc mùa vụ và với nghề thủ công những lúc nông nhàn. Về mối quan hệ giữa
người nông dân và người thợ thủ công thì Lênin đã nói rất rõ "so với những
người tiểu sản xuất hàng hoá thì người làm nghề thủ công gắn bó với ruộng đất
mạnh hơn" (V.I.Lênin, 1976).
b. Về sản phẩm
Sản phẩm nghề truyền thống để phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất.

nào có thể thay thế. Nó làm cho nghề thủ công có tính đơn chiếc, phụ thuộc chủ
quan người sản xuất. Điều này được thể hiện rõ ở nghề thêu ren, chạm khắc.
Nhược điểm kỹ thuật của làng nghề truyền thống không tổng kết thành lý luận,
không được ghi chép mà truyền miệng trong gia đình, dòng họ, trong làng nên
trong lịch sử nhiều bí quyết đã bị thất truyền.
Lao động làm nghề truyền thống chủ yếu là lao động sáng tạo kỳ diệu của
những nghệ nhân và thợ nghề. Không giống sản phẩm công nghiệp được sản xuất
đồng loạt theo công nghệ dây chuyền, mỗi sản phẩm của làng nghề được coi là
một tác phẩm nghệ thuật, chứa đựng phong cách riêng, nét sáng tạo riêng, đầu óc
mỹ thuật riêng của người làm ra chúng.
d. Tổ chức sản xuất kinh doanh
Như trên đã phân tích về mối quan hệ giữa nông dân và thợ thủ công, sự
gắn bó giữa nông nghiệp và nghề thủ công truyền thống tạo nên mô hình sản xuất
kinh doanh truyền thống phổ biến nhất ở các làng nghề truyền thống là hình thức
hộ gia đình.
Hộ gia đình: Là mô hình sản xuất truyền thống chiếm hơn 90% các mô
hình tổ chức sản xuất kinh doanh trong các làng nghề hiện nay.
Đặc điểm: Hộ gia đình là mô hình sản xuất đặc biệt trong đó lao động là
các thành viên trong gia đình, chỉ khi thời vụ hoặc khi chạy hàng có thể thuê
thêm lao động. Mọi thành viên trong gia đình đều có thể tham gia, tuỳ theo độ
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status