MỤC LỤC
Lời cam đoan ...........................................................................................................ii
Lời cảm ơn ............................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục các chữ viết tắt....................................................................................... vi
Danh mục bảng .....................................................................................................vii
Danh mục hình .....................................................................................................viii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Yêu cầu của đề tài................................................................................................ 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU....................................................................... 3
1.1. Cơ sở lý lý luận về chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ........ 3
1.1.1. Khái niệm .................................................................................................. 3
1.1.2. Nguyên tắc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư .............................. 4
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ......... 5
1.1.4. Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ............................ 8
1.1.5. Chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất .. 8
1.1.6. Nhận xét về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất..................................................................................................... 11
1.2. Tác động của việc thu hồi đất thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội .. 13
1.2.1. Tác động về kinh tế ................................................................................. 13
1.2.2. Tác động về xã hội .................................................................................. 14
1.2.3. Tác động đến việc làm của người dân ...................................................... 15
1.2.4. Tác động tới tương lai của người dân....................................................... 17
1.3. Cơ sở thực tiễn về chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư .... 17
1.3.1. Kinh nghiệm các nước trên thế giới về giải quyết việc làm cho người dân
bị thu hồi đất ........................................................................................... 17
1.3.2. Tình hình hình thu hồi đất tại Việt Nam và trên địa bàn thành phố Hà Nội
............................................................................................................... 19
1.3.3. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................... 23
3.2.2. Thực trạng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của 02 dự án nghiên cứu ..... 43
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống và việc làm của người
dân ở một số dự án trên địa bàn huyện Gia Lâm ............................................ 58
3.3.1. Phương thức sử dụng tiền bồi thường và hỗ trợ của người dân bị thu hồi
đất .......................................................................................................... 58
3.3.2. Tác động đến lao động và việc làm .......................................................... 61
3.3.3. Tác động đến một số vấn đề xã hội khác .................................................. 67
3.3.4. Vấn đề môi trường trước và sau khi thu hồi đất thực hiện dự án .............. 70
3.3.5. Đánh giá chung việc thu hồi đất thực hiện dự án ..................................... 71
3.4. Đề xuất một số giải pháp ổn định đời sống và giải quyết việc làm cho người
dân có đất bị thu hồi ....................................................................................... 72
3.4.1. Về giá bồi thường đất .............................................................................. 72
3.4.2. Về phương thức sử dụng tiền bồi thường và hỗ trợ của người dân ........... 72
3.4.3. Về lao động và việc làm .......................................................................... 72
3.4.4. Về một số vấn đề xã hội khác ................................................................. 73
3.4.5. Về vấn đề môi trường .............................................................................. 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 74
Kết luận
.................................................................................................... 74
Kiến nghị
.................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 76
PHẦN PHỤ LỤC .................................................................................................. 78
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
5
KH
Kế hoạch
6
KCN
Khu công nghiệp
7
QLDA
Quản lý dự án
8
SX
Sản xuất
9
TDTT
Thể dục thể thao
15
UBND
Ủy ban nhân dân
16
WB
Ngân hàng Thế giới
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC BẢNG
TT bảng
1.1
1.2
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
Thay đổi lao động của người dân trước và sau khi bị thu hồi đấttại 2
dự án nghiên cứu
Tình hình việc làm của người dân sau khi bị thu hồi đất
Thay đổi việc làm tại của người dân trước và sau khi thu hồi đất
Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất ở 2 dự án
Thay đổi về kinh tế của các hộ sau khi bị thu hồi đất so với trước
Tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của người dân so với trước
khi thu hồi đất
Mối quan hệ trong nội bộ gia đình của người dân so với trước khi bị
thu hồi
Tình hình an ninh, trật tự xã hội trong khu dân cư sau đình so với
trước khi bị thu hồi
Kết quả đánh giá chất lượng môi trường của người dân so với trước
khi bị thu hồi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Trang
14
22
37
41
48
49
50
50
51
51
52
55
Hình ảnh vị trí Dự án 1
46
4.2
Hình ảnh đường và một số hộ tái định cư thuộc Dự án 1
47
4.3
Hình ảnh đường và các công trình thuộc Dự án 2
54
4.4
Hình ảnh vị trí Dự án 2
55
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Page 1
cuộc sống của các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất. Do đó đây là vấn đề các cấp,
các ngành trong thành phố và huyện hết sức quan tâm cần phải từng bước giải quyết
được những vấn đề liên quan tới chính sách thu hồi và bồi thường nhằm góp phần
xác định, đánh giá các tác động của việc thu hồi đất cho mục đích phát triển và đề
xuất các giải pháp hợp lý cho các vấn đề này.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh
hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống và việc làm của người dân ở một số dự
án trên địa bàn huyện Gia Lâm - thành phố Hà Nội ”.
2.Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá tác động, ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng các dự án đến
đời sống, việc làm và môi trường của người dân ở một số khu vực có dự án phát
triển trên địa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm ổn định và
nâng cao đời sống của người dân có đất bị thu hồi cả trong hiện tại và tương lai
3. Yêu cầu của đề tài
- Số liệu thu thập, điều tra, khảo sát phải trung thực, phản ánh đúng mục đích,
đối tượng nghiên cứu; đánh giá đúng việc thực hiện công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng tại các dự án được lựa chọn nghiên cứu trong đề tài.
- Đánh giá khách quan, chính xác thực trạng đời sống, việc làm của người dân
khi Nhà nước thu hồi đất, các giải pháp đưa ra phải mang tính khả thi.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Page 3
1.1.1.4. Tái định cư
Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh
sống vàlàm ăn(Nguyễn Như Ý,2011).
TĐC bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc
trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển.TĐC được hiểu là một quá trình từ
bồi thường thiệt hại về đất, tài sản; di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ
để xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó.
Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về kinh tế - xã
hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì
người sử dụng đất được bố trí TĐC bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở;
- Bồi thường bằng giao đất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở
TĐC là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong
chính sách thu hồi đất, giải phóng mặt bằng (GPMB).
1.1.2.Nguyên tắc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế thìNhà nước sẽ bồi
thường, hỗ trợ theo 4 nguyên tắc sau:
- Người bị Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện được bồi thường.
- Người bị Nhà nước thu hồi đất mà không đủ điều kiện được bồi thường thì
UBND cấp tỉnh xem xét để hỗ trợ.
- Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng
với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo
giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết
Một trong những vấn đề đang gây ách tắc cho công tác bồi thường, hỗ trợ và
TĐC hiện nay đó là giá bồi thường cho người có đất bị thu hồi.Giá đất tính bồi
thường thiệt hại về đất là thước đo phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước,
người bị thu hồi đất và nhà đầu tư. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013,
nguyên tắc định giá đất là phải sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường.
Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá đất do các địa phương quy định và
công bố đều không theo đúng nguyên tắc đó, mặt khác, giá đất thay đổi hàng năm
dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường đất đai và phát sinh khiếu kiện.
Trong các trường hợp khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và TĐC thì có tới 70% là
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
khiếu nại về giá đất nông nghiệp bồi thường quá thấp so với giá đất chuyển nhượng
thực tế trên thị trường hoặc giá đất ở được giao tại nơi TĐC lại quá cao so với giá
đất ở đã được bồi thường tại nơi bị thu hồi.
Như vậy, nếu công tác định giá đất để bồi thường, hỗ trợ và TĐC không
được làm tốt sẽ làm cho công tác GPMB ách tắc, dẫn tới không có mặt bằng đầu tư,
làm chậm tiến độ triển khai dự án hoặc làm lỡ cơ hội đầu tư.
1.1.3.3. Quản lý đất đai của Nhà nước
a. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đất đai là có hạn, không gian sử dụng đất đai cũng có hạn. Để tồn tại và duy
trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào đất đai, khai thác và sử dụng đất đai
để sinh sống. Quy hoạch sử dụng đất đai là biện pháp quản lý không thể thiếu được
trong việc tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội và các địa phương, là
công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết định để cân đối
giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa
(CNH-HĐH) đất nước nói chung và các địa phương nói riêng.
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch nói riêng còn thấp,
cố tình trì hoãn và cho rằng mức bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi thu hồi đất của Nhà
nước là chưa thỏa đáng, không nhận tiền bồi thường vì nghĩ rằng nếu nhận tiền bồi
thường, hỗ trợ thì Nhà nước sẽ không giải quyết khiếu nại liên quan đến công tác
bồi thường cho họ...
Chính vì vậy, công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai
cho người dân là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới tiến độ GPMB của dự án và
phải được các cấp chính quyền quan tâm đúng mức. Công tác thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ phải được phổ biến sâu, rộng tới toàn thể nhân dân, đặc biệt là khu
vực có đất bị thu hồi thực hiện dự án, làm sao cho việc tuyên truyền trở nên dễ hiểu
nhất, có trọng tâm, trọng điểm đối với người dân, giúp họ hiểu được quyền và nghĩa
vụ của mình khi thực hiện các chủ trương, chính sách của Nhà nước.
Đồng thời, thông qua các đợt tiếp xúc, tuyên truyền cho người dânđểrà soát,
hệ thống hóa, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật đất đai và các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan nhằm phát hiện các quy định mâu thuẫn, không phù
hợp để kịp thời sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về đất
đai và các chính sách, pháp luật có liên quan cho phù hợp với tình hình thực tiễn ở
từng địa phương.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
1.1.4. Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
Luật Đất đai 2003 được ban hành, các chính sách về đất đai cũng thay đổi
theo. Như vậy, để phù hợp với sự ra đời của Luật Đất đai và tình hình thực tiễn trong
công tác bồi thường, GPMB, Chính phủ đã ban hành các văn bản pháp luật sau:
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương
định của pháp luật về đất đai.
- Đất có đủ điều kiện để được cấpGCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa được cấp, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật đất đai 2003.
- Đất có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về đất đai.
- Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
+ Đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp
không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
+ Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho
việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
+ Đất có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.
* Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
- Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích sử dụng tại thời điểm có
quyết định thu hồi đất do UBND cấp tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
Trường hợp giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm có quyết định thu hồi
chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều
kiện bình thường thì được UBND nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng
quyền sử dụng đất thực tế trên thực tế để xác định giá đất cụ thể cho phù hợp.
Đối với đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị có khả năng
sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh,
thương mại và dịch vụ thì căn cứ vào thực tế tại địa phương, UBND cấp tỉnh được
quy định mức giá đất cao hơn nhưng không quá 30% so với mức giá tối đa của cùng
loại đất trong khung giá đất.Trường hợp quy định mức giá đất cao hơn 30% thì phải
báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định (Chính Phủ, 2004a).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
- Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
- Hỗ trợ khác: ngoài việc hỗ trợ quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP,
căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định biện
pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối
với người có đất thu hồi; trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông
nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi
thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì UBND cấp tỉnh xem xét hỗ trợ
cho phù hợp với thực tế của địa phương; trường hợp đặc biệt trình Thủ tướng Chính
phủ quyết định(Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2004b).
1.1.5.3. Chính sách tái định cư và cơ sở hạ tầng khu tái định cư
Thực trạng trong những năm qua cho thấy: việc xây dựng các khu TĐC của
các dự án rất bị động, thiếu đồng bộ. Các dự án thiếu biện pháp phục hồi thu nhập
tại nơi ở mới cho người TĐC. Mặt khác nguồn đất xây dựng các khu TĐC ở các
khu đô thị loại I và loại II rất hiếm, mặc dù có chính sách xây dựng nhà ở ra khu
ven đô nhưng vẫn chưa được người dân chấp nhận do giá căn hộ quá cao, có sự
chênh lệch lớn về chế độ xã hội, những hộ sống bằng nghề buôn bán thì hầu hết
không lựa chọn phương án đổi đất lấy đất. Còn ở khu dân cư nông thôn, việc thu hồi
đất làm ảnh hưởng đến tập quán sinh hoạt của người dân, giao đất mới với quy mô
như diện tích hiện nay không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt và nông nghiệp của
người dân như: nhà phải có sân phơi, khu chăn nuôi, gần gũi với họ hàng, đi lại
thuận tiện...
Vì vậy, cần quy định rõ thêm dự án nào có khu TĐC và quy trình thẩm định
kế hoạch TĐC cụ thể giúp cho người dân bị thu hồi không bị thiệt thòi sau khi giải
tỏa. Hiện tại Nhà nước vẫn chưa có quy định chi tiết về vấn đề TĐC như: tiêu chuẩn
những người có đất bị thu hồi, thường chỉ nhấn mạnh đến tính cấp thiết của việc
GPMB để có được dự án, chưa chú ý những vấn đề xã hội nảy sinh sau khi thu hồi
đất, dẫn tới không bảo đảm điều kiện TĐC, không có phương án tích cực về giải
quyết việc làm cho người có đất bị thu hồi, nhất là đối với nông dân không còn hoặc
còn ít đất sản xuất hoặc những người không còn việc làm như nơi ở cũ.
- Chưa giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích giữa nhà đầu tư cần sử dụng đất
với người có đất bị thu hồi, thường nhấn mạnh đến môi trường đầu tư, nóng vội
GPMB để giao đất, cho thuê đất. Việc quy định giá đất quá thấp so với giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tuy có tác động tích cực tới việc
khuyến khích nhà đầu tư nhưng lại gây ra những phản ứng gay gắt của những người
có đất bị thu hồi.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
- Việc chưa điều chỉnh kịp thời giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thực
hiện dự án có liên quan đến nhiều tỉnh hoặc việc cho người có nhu cầu sử dụng đất
phát triển các dự án tự thoả thuận bồi thường với người dân đang sử dụng đất,
người được giao đất muốn GPMB nhanh đã chấp nhận giá bồi thường cao hơn quy
định của Nhà nước làm cho mức đền bù chênh lệch trên cùng một khu vực, từ đó
phát sinh khiếu nại.
- Việc thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ việc quy hoạch phát triển đô thị và
các KCN nhiều nơi chưa cân nhắc, tính toán đồng bộ toàn diện dẫn đến trường hợp
người dân bị thu hồi gần hết hoặc hết đất sản xuất, được bồi thường bằng tiền
(không có đất khác để giao), giá trị thấp, việc chuyển đổi nghề nghiệp là rất khó
khăn do trình độ hạn chế dẫn đến thất nghiệp, đời sống gặp nhiều khó khăn, phát
sinh các tệ nạn xã hội và phát sinh ra khiếu kiện.
1.2. Tác động của việc thu hồi đất thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội
hoạch, thậm chí sa vào các tệ nạn xã hội như đánh đề, cờ bạc ... Số liệu về hình
thức sử dụng tiền bồi thường của các hộ có đất bị thu hồi trên 7 tỉnh thành phố
được thể hiện ở bảng 1.1.
Bảng 1.1. Hình thức sử dụng tiền bồi thường của các hộ có đất bị thu hồi
Xây
Đầu tư
Mua
Chia
Gửi
Cho
Địa bàn điều Tổng
dựng
sản
TT
sắm tài cho con tiền tiết con cái
tra
số hộ
mới
xuất/mua
sản
cái
kiệm
đi học
nhà
đất
1 TP Hà Nội
305
124
38
21
15
1
7
1
96
6 Bình Dương
105
37
5
6
9
12
36
TP Hồ Chí
7
147
92
1
2
14
7
31
Minh
Tổng cộng
1.445
610
152
65
150
106
đó, đời sống tinh thần vật chất của dân chúng được chuyển biến.
- Tác động tiêu cực
Như đã nêu trên, việc xây dựng các khu đô thị, khu dân cư tập trung, hệ
thống giao thông, KCN đối với vấn đề xã hội gây ra tình trạng phổ biến là thất
nghiệp mùa vụ và dư thừa lao động, tình trạng này gây không ít những tác động tiêu
cực cho xã hội.
Hơn nữa, việc thu hồi đất khiến các hộ dân mất đi các điều kiện về sản xuất,
tác động đến quan hệ cộng đồng, họ hàng, tôn giáo và tín ngưỡng. Quan hệ xã hội là
điều kiện để người dân thực hiện sản xuất, khi phải di chuyển đến nơi ở mới, người dân
phải bắt đầu làm quen với cuộc sống mới. Quan hệ xã hội cũ bị mất đi, họ phải xây
dựng lại mối quan hệ xã hội mới ở nơi ở mới, tự tìm kiếm các điều kiện sản xuất mới là
một việc làm không hề dễ dàng.
1.2.3. Tác động đến việc làm của người dân
Vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất dẫn đến chuyển dịch lao động cũng
đang diễn ra mạnh mẽ cả tự phát và trong quy hoạch. Đất xây dựng kết cấu hạ tầng
phát triển công nghiệp, dịch vụ và xây dựng đô thị tăng tương đối nhanh, dẫn đến một
bộ phận không nhỏ lao động nông nghiệp không còn tư liệu sản xuất rơi vào tình trạng
thất nghiệp hoặc thiếu việc làm.
Đối với những dự án triển khai chậm, đất thu hồi bị bỏ hoang hóa, hạn chế các
quyền của người chủ sử dụng đất, đối với người nông dân không những không tạo điều
kiện cho họ chuyển sang các ngành nghề phi nông nghiệp, mà còn biến họ thành những
người thất nghiệp và thu nhập bất ổn định. Người nông dân chưa kịp chuẩn bị để kiếm
một nghề mới khi đột ngột mất đất, mất việc làm. Bản thân họ ít có khả năng tìm ngay
việc làm mới để đảm bảo thu nhập. Tình trạng thất nghiệp toàn phần và thất nghiệp một
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
phần rất gay gắt. Đa số thanh niên các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông
Page 16
biệt có địa phương như Hà Nội, 1 ha đất thu hồi có tới gần 20 lao động bị mất việc
(Nguyễn Tiệp, 2008).
1.2.4. Tác động tới tương lai của người dân
Từ kết quả bảng 1.1, ta thấy với số tiền bồi thường nhận được, các hộ có thể
để phát triển sản xuất kinh doanh hoặc học nghề để ổn định cuộc sống nhưng đa số
các hộ, đặc biệt là hộ nông dân vẫn sử dụng một khoản tiền tương đối lớn đầu tư
cho sửa chữa nhà hoặc xây dựng mới, mua sắm tài sản. Đây là khoản tiền đầu tư
không mang lại lợi ích về kinh tế trong tương lai, nên sau khi bị thu hồi đất, ta thấy
nhà cửa khang trang hơn, tiện nghi đầy đủ hơn nhưng không đồng nghĩa với việc
đời sống, việc làm của người dân được nâng lên.
Ngoài ra, qua điều tra cho thấy, 100% các hộ dân bị thu hồi đất đều không
được tham gia đào tạo trực tiếp mà được Nhà nước trả bằng tiền. Một số hộ đã đi
học nghề, tuy nhiên chỉ có 17% lao động đã học nghề có thể áp dụng ngành nghề đã
đào tạo, còn đến 83% lao động đi học nghề trả lời không áp dụng vào công việc
ngành nghề đã đào tạo. Trong 1.445 hộ phỏng vấn, chỉ có 345 lao động của các hộ
này tìm kiếm được công việc tại chính dự án đã thu hồi đất, 313 lao động của các hộ
tìm kiếm được công việc tại các dự án khác. Trong khi đó khả năng thu hút lao động
vào các KCN còn thấp, chưa đến 35% tổng số lao động đang làm việc, chưa kể một
lượng lớn lao động không đáp ứng yêu cầu về tay nghề (chỉ có 27,23% lao động bị
thu hồi đất tốt nghiệp THPT và 14% lao động được đào tạo chuyên môn kỹ thuật từ
sơ cấp hoặc học nghề). Tuy nhiên, phần lớn lao động tại khu vực nông thôn hiện
nay đều rơi vào độ tuổi đã khá cao, trên 35 tuổi, khó có thể học những nghề đòi hỏi
nhiều chất xám (Đào Trung Chínhvà cs., 2013).
1.3. Cơ sở thực tiễn về chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1.3.1.Kinh nghiệm các nước trên thế giới về giải quyết việc làm cho người dân bị
thu hồi đất
- Xây dựng các đô thị quy mô vừa và nhỏ để giảm bớt lao động nhập cư ở
các thành phố lớn. Sự phát triển các đô thị nhỏ ở các vùng nông thôn cùng với công
nghiệp hoá nông thôn sẽ là một giải pháp để thu hút lao động dư thừa, góp phần tối
đa hoá việc phân bổ các nguồn lực ở các khu vực và thu hẹp khoảng cách giữa các
thành phố và vùng nông thôn.
c. Đài Loan
Quá trình công nghiệp hoá của Đài loan khởi đầu từ khu vực nông thôn.
Chính quyền Đài Loan đã dành ưu tiên hàng đầu về vốn đầu tư, cơ chế, chính sách
cho nông nghiệp, nông thôn. Trong những năm 1950, 2/3 viện trợ từ Mỹ được dành
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 18
cho phát triển kết cấu hạ tầng và nông nghiệp, chỉ 1/5 cho công nghiệp. Khi nông
nghiệp phát triển, lao động dư thừa trong khu vực nông thôn mới chuyển sang các
ngành công nghiệp nhẹ cần nhiều lao động và sau cùng mới là phát triển công
nghiệp nặng. Lao động được chuyển sang hoạt động phi nông nghiệp đã không gây
ra tình trạng di dân số lượng lớn từ nông thôn vào thành thị mà họ có thể làm việc
ngay tại các nhà máy ở vùng lân cận (Vũ Phương Đông, 2011).
d. Nhật Bản
Quá trình công nghiệp hoá ở Nhật Bản cũng bắt đầu bằng thời gian dài tăng
trưởng trong nông nghiệp. Ngoài ra Nhật Bản còn phân bố các ngành công nghiệp,
các nhà máy về nông thôn để tạo việc làm phi nông nghiệp cho lao động nông
thôn.Chính phủ Nhật Bản đã thành lập mạng thông tin việc làm trên khắp đất nước
với mục đích cung cấp đầy đủ các thông tin về việc làm từ các tổ chức, doanh
nghiệp qua Internet đến với những người đang tìm việc, giúp họ có những sự lựa
chọn phù hợp với năng lực, điều kiện của mình.
Hoạt động giải quyết việc làm cho người cao tuổi được chú trọng để xoá bỏ
những bất cân đối về việc làm do tuổi tác. Luật về ổn định việc làm của người lao động
khu đô thị là khoảng 2,23 triệu người và cho xây dựng hạ tầng là khoảng 339 nghìn
người,… Các vùng kinh tế trọng điểm là khu vực có diện tích đất nông nghiệp thu
hồi lớn nhất, chiếm khoảng 50% diện tích đất thu hồi trên toàn quốc. Những địa
phương có diện tích đất thu hồi lớn là Tiền Giang (20.308 ha), Đồng Nai (19.752
ha), Bình Dương (16.627 ha), Quảng Nam (11.812 ha), Cà Mau (13.242 ha), Hà
Nội (7.776 ha), Hà Tĩnh (6.391 ha), Vĩnh Phúc (5.573 ha) (Viện Nghiên cứu Địa
chính,2013).
Theo số liệu điều tra gần đây của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
tại 16 tỉnh trọng điểm về thu hồi đất, diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi chiếm
khoảng 89% và diện tích đất thổ cư chiếm 11%. Đồng bằng sông Hồng là vùng có
diện tích đất bị thu hồi lớn nhất, chiếm 4,4% tổng diện tích đất nông nghiệp, tỷ lệ
này ở Đông Nam Bộ là 2,1%, ở nhiều vùng khác dưới 0,5%. Mặc dù diện tích đất
nông nghiệp, đất ở bị thu hồi tại mỗi tỉnh chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số diện tích đất
tự nhiên của địa phương nhưng lại tập trung vào một số huyện, xã có mật độ dân số
cao, diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp, có xã diện tích đất bị thu
hồi chiếm tới 70-80% diện tích đất canh tác. Các tỉnh nằm ngoài những vùng trọng
điểm về phát triển kinh tế, diện tích đất sản xuất và đất ở bị thu hồi còn tương đối
nhỏ và nằm trong khoảng từ vài trăm tới dưới 1.000 ha (Trung tâm Thông tin và Dự
báo Kinh tế - xã hội Quốc gia, 2013).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 20