đánh giá chất lượng nước mặt và đề xuất giải pháp quản lý tại huyện tam dương, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THANH TÙNG

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TẠI HUYỆN TAM DƯƠNG,
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành:

Khoa học môi trường

Mã số:

60.44.03.01

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Nguyễn Thanh Lâm

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Tùng

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... v
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Danh mục đồ thị, sơ đồ ............................................................................................... vii
Trích yếu luận văn .....................................................................................................viii
Thesis abstract ............................................................................................................. ix
Phần 1: Mở đầu .......................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................................ 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................................................... 2
1.4.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn.................................................................. 2
Phần 2. Tổng quan tài liệu ......................................................................................... 3
2.1.
Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan....................................................................................... 3
2.2.

Phương pháp đánh giá theo chỉ thị sinh vật .................................................... 27
Phương pháp đánh giá qua ước tính thiệt hại kinh tế ...................................... 29

Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ......................................................... 31
3.1.
Địa điểm nghiên cứu......................................................................................................................31

iii


3.2.
3.3.

Thời gian nghiên cứu .....................................................................................................................31
Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................................................31

3.4.
3.5.
3.5.1.
3.5.2.

Nội dung nghiên cứu......................................................................................................................31
Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................................31
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ............................................................ 31
Phương pháp lấy mẫu .................................................................................... 32

3.5.3.
3.5.4.

Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................. 34

Kiến nghị .........................................................................................................................................90
Tài liệu tham khảo ...................................................................................................... 91

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BTNMT

Bộ Tài nguyên môi trường

BVMT

Bảo vệ môi trường

BVTV

Bảo vệ thực vật

KLN

Kim loại nặng

LVS

Lưu vực sông


Vườn ao chuồng

WQI

Chỉ số chất lượng nước

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Trữ lượng nước mặt của các sông ..............................................................14
Bảng 2.2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt .......................22
Bảng 2.3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước tưới tiêu ........................23
Bảng 2.4. Phân loại dòng chảy dựa trên chỉ số chất lượng nước..................................25
Bảng 2.5. Phân loại mức nhiễm bẩn nước thải theo Liên Xô .......................................26
Bảng 2.6. Vi sinh vật chỉ thị nguồn nước theo mục đích sử dụng ................................28
Bảng 2.7. Số lượng các vi sinh vật chỉ thị có ở phân người và phân động vật ..............28
Bảng 3.1. Thông tin về điều kiện quan trắc................................................................33
Bảng 3.2. Các thông số và phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm....................34
Bảng 3.3. Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước mặt ...............................34
Bảng 3.4. Bảng quy định giá trị qi, BPi ......................................................................36
Bảng 3.5. Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO%baohoa ................................36
Bảng 3.6. Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH.............................37
Bảng 3.7. Các mức đánh giá chất lượng nước ............................................................38
Bảng 4.1. Điều kiện khí hậu huyện Tam Dương ........................................................41
Bảng 4.2. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011– 2015 ................................................50
Bảng 4.3.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tam Dương giai đoạn 2011-2015...............50

Hình 4.15. Kết quả tính toán chỉ tiêu tổng hợp Ptb theo cột A1 .....................................78
Hình 4.16. Kết quả tính toán chỉ tiêu tổng hợp Ptb theo cột A2 .....................................78
Hình 4.17. Kết quả tính toán chỉ tiêu tổng hợp Ptb theo cột B1 .....................................79
Hình 4.18. Kết quả tính toán chỉ tiêu tổng hợp Ptb theo cột B2 .....................................79
Hình 4.19. Giải pháp nâng cao ý thức BVMT tại huyện Tam Dương ...........................82

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thanh Tùng
Tên luận văn: Đánh giá chất lượng nước mặt và đề xuất giải pháp quản lý tại huyện
Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Mã số: 60.44.03.01

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu: Đánh giá được thực trạng chất lượng nước mặt nhằm đề xuất
các giải pháp quản lý chất lượng nước mặt phù hợp với điều kiện tại huyện Tam Dương,
tỉnh Vĩnh Phúc.
Phương pháp nghiên cứu: Các phương pháp được sử dụng bao gồm việc thu thập tài
liệu, lấy mẫu phân tích, xử lý số liệu, phương pháp ứng dụng chỉ số chất lượng nước
WQI, phương pháp đánh giá dựa trên chỉ tiêu tổng hợp Ptb.
Kết quả chính và kết luận: Qua quá trình nghiên cứu đề tài đã xác định các nguồn thải
chính gây ô nhiễm nguồn nước mặt và đánh giá được chất lượng nước mặt tại các thủy
vực lớn như: Sông Phó Đáy, sông Phan, kênh Bến Tre, hồ Đồng Bông, đầm Sổ. Hiện
trạng nguồn nước mặt huyện Tam Dương đã có dấu hiệu ô nhiễm bởi các chất hữu cơ,
chất lượng nước không đảm bảo cho mục đích cấp nước sinh hoạt và bảo tồn động vật
thủy sinh theo cột A2 của QCVN 08:2008/BTNMT. Các chỉ tiêu phân tích mẫu nước

water quality failed to guarantee to providepotable water and reserve aquatic animals
according to the column A2 of QCVN 08:2008/BTNMT. Most of the indicators in water
analysis exceeded their permitted limitations such as BOD5, COD, TSS, N-NH4+, PPO43-, total coliform. The results from analysis and appraisal indicated that the quality
of water in Ben Tre Canal was the worst, the water in other waterbodies decrease in
quality by the following order: Phan River, Dong Bong Lake, So Swam, Pho Day. The
thesis proposed several solutions to develop and protect surface water resources
effectively, for example: establishing new regulations, implementing economic and
technical solutions, enhancing social awareness and human resources.

ix


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tam Dương là huyện Đông Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc, trên địa bàn bao gồm
13 xã, thị trấn. Trong những năm gần đây nền kinh tế của huyện đạt được những
bước phát triển đáng kể với tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân là
22,82%/năm, cuộc sống người dân ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên bên
cạnh những thành tựu đã đạt được cũng phát sinh một số tác động tiêu cực đến
các thành phần môi trường. Nổi bật trong đó là hiện tượng nguồn tài nguyên
nước mặt đang bị suy giảm về chất lượng và số lượng gây ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khỏe và hoạt động sản xuất của nhân dân địa phương. Trong khi nhu cầu
sử dụng nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt... trên địa bàn huyện
ngày càng gia tăng.
Theo điều tra, đánh giá của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc,
tổng trữ lượng nước mặt của tỉnh đạt trên 151.507 triệu m3. Căn cứ báo cáo hiện
trạng môi trường năm 2013, mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt trên địa bàn
tỉnh nói chung, huyện Tam Dương nói riêng đang có xu hướng tăng so với những
năm trước đây. Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại các thủy vực vượt quy chuẩn
cho phép chiếm tỷ lệ tương đối cao với 50,63% mẫu bị ô nhiễm BOD5; 46,25%

dụng phương pháp đánh giá chất lượng nước mặt để phục vụ cho các mục đích
khác nhau. Đồng thời đề tài tìm ra giải pháp quản lý tài nguyên nước mặt phù
hợp với điều kiện huyện Tam Dương.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ LIÊN QUAN
Theo Luật Tài nguyên nước (TNN) năm 2012: "Tài nguyên nước bao gồm
nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Trong đó "Nước mặt là nước tồn tại trên
mặt đất liền hoặc hải đảo" (Khoản 1, 3 - Điều 2 Luật Tài nguyên nước, 2012).
Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và
thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Khoản 14 - Điều 2 Luật
Tài nguyên nước, 2012).
Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước
so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan
trắc trong các thời kỳ trước đó (Khoản 15 - Điều 2 Luật Tài nguyên nước, 2012).
Cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn
nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử
dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh (Khoản 16 - Điều 2 Luật Tài nguyên
nước, 2012).
Theo Luật Bảo vệ môi trường (BVMT) năm 2014: Quan trắc môi trường là
quá trình theo dõi có hệ thống về các thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên
môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi
trường và các tác động xấu đối với môi trường (Khoản 20 - Điều 3 Luật Bảo vệ môi
trường, 2014).
Bảo đảm chất lượng (QA: Quality Asurance) trong quan trắc môi trường là

(mưa). Giáng thuỷ dưới dạng tuyết được tích lại thành những núi tuyết và băng

4


hà có thể giữ nước đóng băng hàng nghìn năm. Trong những vùng khí hậu ấm áp
hơn, khi mùa xuân đến tuyết tan và chảy thành dòng trên mặt đất, đôi khi tạo
thành lũ. Phần lớn lượng giáng thuỷ rơi trên các đại dương, hoặc rơi trên mặt đất
và nhờ trọng lực trở thành dòng chảy mặt. Một phần dòng chảy mặt chảy vào
sông theo những thung lũng sông trong khu vực, với dòng chảy chính trong sông
chảy ra đại dương. Dòng chảy mặt và nước thấm được tích luỹ trữ trong những
hồ nước ngọt. Mặc dù vậy không phải tất cả dòng chảy mặt đều chảy vào các
sông. Một lượng lớn nước thấm xuống dưới đất. Một lượng nhỏ nước được giữ
lại ở lớp đất sát mặt và được thấm ngược trở lại vào nước mặt dưới dạng dòng
chảy ngầm. Một phần nước ngầm chảy ra thành các dòng suối nước ngọt. Nước
ngầm tầng nông được rễ cây hấp thụ rồi thoát hơi qua lá cây. Một lượng nước
tiếp tục thấm vào lớp đất dưới sâu hơn và bổ sung cho tầng nước ngầm sâu để tái
tạo nước ngầm, nơi mà một lượng nước ngọt khổng lồ được trữ lại trong một thời
gian dài. Tuy nhiên, lượng nước này vẫn luân chuyển theo thời gian, có thể quay
trở lại đại dương, nơi mà vòng tuần hoàn nước kết thúc và lại bắt đầu.
Bốc hơi nước là một quá trình nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi hoặc
khí. Bốc hơi nước là đoạn đường đầu tiên trong vòng tuần hoàn mà nước chuyển
từ thể lỏng thành hơi nước trong khí quyển. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng các
đại dương, biển, hồ và sông cung cấp gần 90% độ ẩm của khí quyển qua bốc hơi,
với 10% còn lại do thoát hơi của cây. Nhiệt là nhân tố cần thiết cho bốc hơi xuất
hiện. Năng lượng được sử dụng để bẻ gãy những liên kết giữa các phân tử nước,
nó là nguyên nhân tại sao nước có thể dễ dàng bốc hơi tại điểm sôi (212°F,
100°C) nhưng bốc hơi rất chậm tại điểm đóng băng. Khi độ ẩm tương đối không
khí đạt 100%, tức là ở trạng thái bão hoà hơi nước, bốc hơi không thể tiếp tục
diễn ra. Bốc hơi nước từ các đại dương là cách chính để nước được luân chuyển

hơn và đủ nặng để rơi thành mưa. Cần tới hàng triệu hạt mây để hình thành lên
một hạt mưa nhỏ (Viện Khí tượng thủy văn, 2016).
Lượng nước trữ dưới dạng băng và tuyết là nước ngọt được trữ trong những
sông băng, những cánh đồng băng và những cánh đồng tuyết. Nước được giữ lâu
dài trong băng, tuyết và các sông băng là một thành phần của vòng tuần hoàn
nước toàn cầu. Vùng Nam cực chiếm 90% tổng lượng băng của trái đất, các đỉnh
núi băng ở Greenland chiếm 10% tổng lượng băng toàn cầu (Viện Khí tượng
thủy văn, 2016).
Dòng chảy mặt là dòng chảy từ mưa trên lưu vực. Nhiều ý kiến cho rằng
mưa rơi chảy tràn trên mặt đất (dòng chảy mặt) và chảy vào sông, sau đó đổ ra
các đại dương. Nhưng đó chỉ là sự đơn giản hoá, bởi vì các sông còn nhậnvà
mất nước do thấm. Tuy nhiên, lượng lớn nước trong sông là do dòng chảy trực
tiếp trên mặt đất cung cấp và được định nghĩa là dòng chảy mặt. Thông thường
một phần nước mưa rơi thấm ngay vào đất, nhưng khi đất đạt tới trạng thái bão
hoà hay không thấm, thì bắt đầu chảy theo sườn dốc thành dòng chảy. Nước sẽ
chảy theo những kênh trên mặt đất trước khi chảy vào trong các sông lớn. Mưa

6


rơi làm tăng mực nước sông và mực nước sông có thể tăng ngay cả khi mưa ở
rất xa trên lưu vực sông. Độ lớn của sông phụ thuộc vào độ lớn của lưu vực,
sông lớn có lưu vực sông rộng, sông nhỏ có lưu vực sông nhỏ hơn (Viện Khí
tượng thủy văn, 2016).
Sự thấm là sự di chuyển của nước từ mặt đất vào trong lòng đất hay các khe
nứt của đá. Bất cứ nơi nào trên thế giới, một phần lượng nước mưa và tuyết đều
thấm xuống lớp đất và đá dưới bề mặt. Một phần lượng nước thấm xuống sẽ
được giữ lại trong những tầng đất nông, ở đó nó có thể chảy vào sông nhờ thấm
qua bờ sông. Một phần nước thấm xuống sâu hơn, bổ sung cho các tầng nước
ngầm. Nếu tầng nước ngầm nông hoặc đủ độ rỗng để cho phép nước chảy tự do

môi trường (BTNMT) năm 2004, tổng lượng nước trên Thế giới ước tính khoảng
1,328 tỷ km3. Trong đó nước đại dương chiếm 94,4% ; khoảng 2% tồn tại ở dạng
băng tuyết ở các cực và 0,6% ở các bể chứa khác. Trên 80% lượng băng tồn tại ở
Nam cực và chỉ có hơn 10% ở Bắc cực, phần còn lại ở các đỉnh núi hoặc sông
băng. Lượng nước ngọt chúng ta có thể sử dụng ở các sông, suối, hồ nước ngầm
chỉ khoảng 8.000.000 km3 (0.6% tổng lượng nước) trong đó nước mặt chỉ có
36.000 km3 còn lại là nước ngầm. Tuy nhiên, việc khai thác nguồn nước ngầm để
sử dụng hiện nay gặp rất nhiều khó khăn và tốn nhiều chi phí. Do vậy nguồn
nước mặt đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nhân loại (Báo cáo
diễn biến môi trường nước, 2004).
Theo Giám đốc UNESCO Koichiro Matsuura, trong tình trạng thiếu nước gia
tăng như hiện nay, vấn đề quản lý hiệu quả tài nguyên nước trở nên quan trọng hơn
bao giờ hết. Nhu cầu về nước ngày càng tăng, tại nhiều quốc gia trên thế giới tài
nguyên nước đã bị khai thác quá mức, vượt quá khả năng của nguồn nước. Hơn nữa
do tác động của biến đổi khí hậu, tình trạng khan hiếm nước càng thêm trầm trọng
hơn. Do đó, vấn đề cạnh tranh về nước đang ngày càng trở nên căng thẳng giữa các
quốc gia, khu vực hoặc giữa các ngành nghề, lĩnh vực hoạt động khác nhau. Điều đó
khiến cho nước đang dần trở thành một trong những vấn đề chính trị tại nhiều quốc
gia trên thế giới. Theo ước tính, đến năm 2030 vẫn còn khoảng 5 tỷ người (chiếm
67% số dân thế giới) chưa được tiếp cận với các điều kiện vệ sinh về nước. Gia tăng
dân số đồng nghĩa với gia tăng nhu cầu lương thực và tất nhiên nhu cầu về nước
cũng tăng. Cho đến nay nông nghiệp vẫn là đối tượng tiêu thụ nhiều nước nhất,
chiếm tới 70% lượng nước tiêu thụ so với 20% dành cho công nghiệp và 10% dùng
trong sinh hoạt đời sống (Cục Quản lý tài nguyên nước, 2010).
Theo đánh giá của nhiều cơ quan nghiên cứu về tài nguyên nước, hiện tại có
khoảng 1/3 số quốc gia trên thế giới bị thiếu nước và đến 2025 con số này sẽ là
2/3 với khoảng 35% dân số thế giới sẽ rơi vào tình cảnh thiếu nước nghiêm
trọng. Ở một số quốc gia, lượng nước bình quân cho mỗi người đang bị giảm
đáng kể. Hội nghị về nước của Liên hợp quốc vào năm 1997 đã thống nhất “Tất
cả mọi người, không phân biệt tuổi tác, địa vị kinh tế, xã hội đều có quyền tiếp

các mỏ khai thác, các ngành công nghiệp có sử dụng KLN và các bãi chôn lấp
chất thải công nghiệp. Trong nước sông Rhine tại Hà Lan, nồng độ KLN trong
nước tăng dần từ đầu thế kỷ đến 1960, sau đó lại giảm dần nhờ các biện pháp xử
lý nước thải. Nồng độ Hg, Cd, Cr, Pb trong các năm 1990 tương ứng là 11mg/l,
2mg/l, 80mg/l, 200mg/l. Nồng độ các nguyên tố này vào những năm 1960 tương
ứng là 8mg/l, 10mg/l, 600mg/l, 500mg/l. Đến năm 1980 tổng nồng độ Hg, Cd,
Cr, Pb trong nước sông Rhine là 5mg/l, 20mg/l, 70mg/l, 400mg/l (Bộ Tài nguyên
và Môi trường, 2011).

9


Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp: Có khoảng 25% số trạm quan trắc
toàn cầu phát hiện các hoá chất hữu cơ chứa Cl- như DDT, Aldrin, Dieldrin và
PCB với nồng độ
trong mùa khô và phòng, chống và giảm lũ lụt trong mùa mưa, Việt Nam đã,
đang và tiếp tục phát triển hệ thống các hồ chứa nước. Theo kết quả thống kê của
Cục quản lý tài nguyên nước, cả nước có trên 2.900 hồ chứa thủy điện, thủy lợi
đã vận hành, đang xây dựng hoặc đã có quy hoạch xây dựng với tổng dung tích
trên 65 tỷ m3. Trong đó khoảng 2.100 hồ đang vận hành với tổng dung tích hơn
34 tỷ m3, khoảng 240 hồ đang xây dựng với tổng dung tích hơn 28 tỷ m3, trên
510 hồ đã có quy hoạch, tổng dung tích gần 4 tỷ m3. Trong số các hồ nêu trên, có
khoảng 800 hồ thủy điện, tổng dung tích trên 56 tỷ m3, gồm 59 hồ đang vận
hành, 231 hồ đang xây dựng và hơn 500 hồ đã có quy hoạch xây dựng và hơn
2.100 hồ chứa thủy lợi, tổng dung tích hơn 9 tỷ m3, phần lớn là hồ chứa nhỏ, đã
xây dựng xong, đang vận hành. Các lưu vực sông có số lượng hồ chứa và tổng
dung tích các hồ chứa lớn gồm: Sông Hồng, gẩn 30 tỷ m3; Sông Đồng Nai, trên
10 tỷ m3; Sông Sê San, gần 3,5 tỷ m3; Sông Mã, sông Cả, sông Hương, sông Vũ
Gia – Thu Bồn và sông Srêpok có tổng dung tích hồ chứa từ gần 2 tỷ m3 đến 3 tỷ
m3. Có 19 tỉnh có tổng dung tích hồ chứa từ trên 1 tỷ m3 trở lên (Cục Quản lý tài
nguyên nước, 2015).
Về nước dưới đất: Tiềm năng nguồn nước dưới đất của Việt Nam là tương
đối lớn, ước tính khoảng 63 tỷ m3/năm, tập trung chủ yếu ở các khu vực đồng
bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ và khu vực Tây Nguyên (Cục Quản lý tài
nguyên nước, 2015).
Tổng lượng dòng chảy hàng năm trên tất cả các sông suối chảy qua Việt
Nam khoảng 853km3/năm tương đương 27.100m3/s. Tổng lượng dòng chảy thuộc
phần phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam là 317km3/năm, chiếm 37% tổng lượng
dòng chảy, phần còn lại được sản sinh từ các nước láng giềng 536km3/năm, chiếm
63% tổng lượng dòng chảy năm. Lượng nước của các LVS chính được phân chia
theo bảng 2.1 (Báo cáo Tài nguyên nước của Bộ TN&MT, 2009).

11



lưu của các sông này ngày càng tăng do ảnh hưởng của các đô thị và các cơ sở
công nghiệp. Đặc biệt, mức độ ô nhiễm tại các sông tăng cao vào mùa khô khi
lưu lượng nước đổ về các sông giảm.

12


Ô nhiễm nước mặt khu đô thị: Trong khu vực nội thành của các thành phố
lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, hệ thống các ao, hồ, kênh rạch và
các sông nhỏ là nơi tiếp nhận và vận chuyển nước thải của các khu công nghiệp,
khu dân cư. Hiện nay hệ thống này đều ở tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng vượt
quá mức tiêu chuẩn cho phép 5-10 lần (đối với tiêu chuẩn nguồn nước mặt loại B1
theo QCVN 08-2008/BTNMT). Các hồ trong nội thành phần lớn ở trạng thái phú
dưỡng. Nhiều hồ bị phú dưỡng hoá đột biến và tái nhiễm bẩn hữu cơ.

13


Bảng 2.1. Trữ lượng nước mặt của các sông
Nhóm
sông
Nhóm 1
Nhóm hệ
thống
sông có
thượng
nguồn lưu
vực nằm
trong lãnh
thổ Việt

11.620
18.480

1650
11.620
18.480

1,10
11,40
15,70

1,10
11,40
15,70

Công Sê –
Băng hiêng

7.750

7.750

1,50

1,50

Tổng

45.705



17.600
17.730
37.400
40.000
199.230

10.800
9.470
3.700
765.000
861.170

20,1
24,2
30,6
505
716,9

15,76
19,46
29,20
25,2
189,62

4,34
4,74
1,40
497,8
543,28


6,4

13.900
10.350
3.240
2.900

13.900
10.350
3.240
2.900

10,3
18,9
3,3
2,6

10,3
18,9
3,3
2,6

852

852

0,8

0,8


66,5
822,1
853,8

66,5
293,29
317,90

Các sông có
liên quan

Bằng Giang
Kỳ Cùng
Nậm Rốm
Sêsan
Srepok
Sông Tây
Thừa Thiên
Huế

Diện tích lưu vực (km2)

1,68

Nhóm 2
Hệ thống
sông có
trung và
hạ lưu

Kôn
Cái Ninh
Hoà
Cái Nha
Trang
Cái Phan
Rang
Cái Phan
Thiết
Tổng
Tổng cộng
Tổng cả nước

Bồ, Ôlâu,
Truồi

535,96
535,96

Nguồn: Báo cáo Tài nguyên nước của Bộ TN&MT (2009)

14


2.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT
Suy thoái chất lượng nước là hậu quả tất yếu của các tác động tổng hợp
khác nhau của quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên nước cho phát triển và
hoạt động sản xuất của con người. Suy thoái chất lượng nước ở Việt Nam có thể
kể đến các nguyên nhân sau:
2.4.1. Khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên nước



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status