ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ HỒNG KHANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TẠI KCN
TẰNG LOỎNG, HUYỆN BẢO THẮNG,
TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ HỒNG KHANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TẠI KCN
TẰNG LOỎNG, HUYỆN BẢO THẮNG,
TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Dư Ngọc Thành
Thái Nguyên - 2016
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Hồng Khanh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT ............................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................4
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................4
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................4
3. Ý nghĩ của đề tài .....................................................................................................4
3.1.Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học ......................................................................4
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................................4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .......................................5
1.1. Cơ sở khoa học .....................................................................................................5
1.1.1. Cơ sở lí luận ......................................................................................................5
1.2. Tổng quan hiện trạng ô nhiễm môi trường khu công nghiệp trên thế giới và
Việt Nam ........................................................................................................ 7
1.2.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường khu công nghiệp trên thế giới ........................7
1.2.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam .........................9
3.1.4. Thực trạng thu gom, xử lý chất thải rắn ..........................................................45
3.2. Thực trạng công tác quản lý và BVMT tại KCN Tằng Loỏng ..........................49
3.2.1. Công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường các sở ban, ngành chính
quyền địa phương ......................................................................................................49
3.2.2. Công tác quản lý và BVMT của các doanh nghiệp sản xuất trong KCN .......51
3.2.3. Tồn tại, khó khăn, vướng mắc.........................................................................56
3.3. Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng nguồn thải KCN Tằng Loỏng ..........57
3.3.1. Giải pháp Đầu tư cơ sở hạ tầng .......................................................................57
3.3.2. Giải pháp quản lý và BVMT KCN Tằng Loỏng .............................................57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................59
1. Kết luận .................................................................................................................59
2. Kiến nghị ...............................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................61
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT
BTNMT:
Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT:
Bảo vệ môi trường
BQL:
UBND:
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Vị trí lấy mẫu môi trường không khí KCN Tằng Loỏng .........................25
Bảng 2.2. Vị trí lấy mẫu nước mặt KCN Tằng Loỏng ..............................................26
Bảng 3.1a: Lưu lượng khí thải các Nhà máy sản xuất hóa chất đang vận hành trong
KCN Tằng Loỏng,huyện Bảo Thắng ......................................................29
Bảng 3.1b: Lưu lượng khí thải các nhà máy sản xuất phân bón và phụ gia thức ăn
gia súc đang vận hành trong KCN Tằng Loỏng,huyện Bảo Thắng........30
Bảng 3.1c: Lưu lượng khí thải các nhà máy sản xuất luyện kim đang vận hành trong
KCN Tằng Loỏng,huyện Bảo Thắng ......................................................31
Bảng 3.2a: Lưu lượng khí thải quan trắc các nhà máy sản xuất hóa chất đang vận
hành trong KCN Tằng Loỏng ..................................................................32
Bảng 3.2b: Lưu lượng khí thải quan trắc các nhà máy sản xuất phân bón và phụ gia
thức ăn gia súc đang vận hành trong KCN Tằng Loỏng .........................33
Bảng 3.2c: Lưu lượng khí thải quan trắc các nhà máy sản xuất luyện kim đang vận
hành trong KCN Tằng Loỏng ..................................................................34
Bảng 3.3: Kết quả phân tích môi trường không khí Quý I năm 2015 KCN Tằng
Loỏng .......................................................................................................35
Bảng 3.4: Kết quả phân tích môi trường không khí Quý II năm 2015 KCN Tằng
Loỏng .......................................................................................................35
Bảng 3.5: Kết quả phân tích môi trường không khí Quý III năm 2015 KCN Tằng
Loỏng .......................................................................................................36
Bảng 3.6: Kết quả phân tích môi trường không khí Quý IV năm 2015 KCN Tằng
Loỏng .......................................................................................................36
đồng; luyện gang thép, sản xuất axit, phân,... hoạt động sản xuất của các cơ sở trong
KCN đã góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo công ăn việc làm cho
người lao động địa phương.
Khu công nghiệp Tằng Loỏng được thành lập tại Quyết định số: 601/QĐUBND ngày 15/3/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thành lập KCN Tằng
Loỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Tổng diện tích: 1.100 ha theo Quyết định
số 285/QĐ-UBND ngày 10/2/2011 của UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt Quy hoạch
chi tiết và điều chỉnh mở rộng khu công nghiệp Tằng Loỏng, tỷ lệ 1/2000. Trong đó
đất quy hoạch cho khu công nghiệp là 653,21ha. Tính đến thời điểm hiện nay Khu
công nghiệp có 28 dự án đăng ký đầu tư với tổng vốn đầu tư là 16.699 tỷ đồng, với
15 dự án thuộc thành phần sản xuất chế biến sâu khoáng sản đã đi vào hoạt động
sản xuất ổn định.
Với tổng lượng chất thải được tổng hợp của 15 dự án đang hoạt động ổn định
trong KCN Tằng Loỏng được tính toán sơ bộ như sau: Tổng lượng nước thải phát
sinh tại KCN Tằng Loỏng 23.385 m3/ngày đêm, trong đó: Nước thải sinh hoa ̣t
662,472 m3/ngày đêm; nước thải công nghiê ̣p 214.417,08 m3/ngày.đêm; tổng lượng
chất thải rắn phát sinh tại KCN Tằng Loỏng là 1.253.961 tấn/năm (chủ yếu là xỉ
thải). Cụ thể khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường được thống kê theo
Báo cáo ĐTM của các cơ sở theo nhóm như sau: Nhóm sản xuất hóa chất (gồm các
nhà máy sản xuất phốt pho và axit): 138.860 tấn/năm; Nhóm sản xuất phân bón và
2
phụ gia thức ăn gia súc: 957.120 tấn/năm; Nhóm sản xuất luyện kim: 36.688
tấn/năm; Nhóm khác (gồm: nhà máy tuyển Apatit, Nhà máy xử lý và chế biến chất
thải rắn, nhà máy sản xuất bao bì): 121.293 tấn/năm.
Về tổng lượng khí thải: Theo số liệu thống kê từ Báo cáo ĐTM của các cơ sở
thì tổng lưu lượng khí thải của các cơ sở trong KCN Tằng Loỏng đến năm 2015 là
925.972 Nm3/h. Trong đó: Nhóm sản xuất hóa chất 198.700 Nm3/h; Nhóm sản xuất
phân bón và phụ gia thức ăn gia súc 592.102 Nm3/h; Nhóm sản xuất luyện kim
người mà còn với cây cối, nhất là những loại cây bồ đề có sức chống chịu kém;...
Và còn không ít sự cố đã xảy ra trong quá trình hoạt động sản xuất của các doanh
nghiệp trong KCN Tằng Loỏng từ trước đến nay, liên quan đễn xung đột về lĩnh
vực môi trường, Để giải quyết tình trạng trên, trong thời gian qua UBND tỉnh đã chỉ
đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan
phân tích hợp lý, hợp tình để giải quyết xung đột giữa doanh nghiệp với doanh
nghiệp và giữa doanh nghiệp với người dân, phân tích một cách khoa học, khách
quan để các doanh nghiệp tự nguyện hỗ trợ một phần kinh phí cho các hộ bị thiệt hại.
Trong thời gian tới, KCN Tằng Loỏng sẽ có thêm nhiều dự án sản xuất chế
biến sâu khoáng sản lớn đi vào hoạt động càng khẳng định sự lớn mạnh của ngành
công nghiệp Lào Cai, góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp thì KCN
Tằng Loỏng cũng phải đối mặt với nguy cơ sự cố môi trường ngày càng lớn. Do
hoạt động sản xuất luôn tiềm ẩn các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người và
môi trường xung quanh. Các loại chất thải phát sinh trong hoạt động sản xuất của
các nhà máy đều có khả năng phát tán nhanh trên diện rộng sẽ gây ra những sự cố
môi trường làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư và môi trường.
Xuất phát từ thực tế trên, để giảm thiểu những tác động tiêu cực về môi trường
trong hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN Tằng Loỏng, đồng thời
nhằm đánh giá một cách khách quan mức độ ô nhiễm trên cơ sở khoa học kết hợp
với thực tiễn, hướng tới xây dựng các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
tránh ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân sống xung quanh KCN. Được sự nhất
trí của Nhà trường và dưới sự hướng dẫn của TS. Dư Ngọc Thành, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp quản lý
tại khu công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”.
4
2. Mục tiêu nghiên cứu
1.1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1.1. Các khái niệm về môi trường
- Môi trường: Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác
động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.
- Thành phần môi trường: Là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất,
nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất
lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất
thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.
- Tiêu chuẩn môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng
môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các
yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới
dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.
- Sự cố môi trường: Là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người
hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng.
- Sức chịu tải môi trường: Là giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các
nhân tố tác động để môi trường có thể tự phục hồi.
- Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường: Bao gồm hệ thống thu gom, lưu giữ,
vận chuyển, tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải và quan trắc môi trường.
- Khu công nghiệp (KCN): là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực
hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập
theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định.
- Khu chế xuất (KCX): Là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện
dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác
định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với KCN đã quy định.
6
7
- QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi
trường không khí xung quanh.
- QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn.
1.2. Tổng quan hiện trạng ô nhiễm môi trường khu công nghiệp trên thế giới
và Việt Nam
1.2.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường khu công nghiệp trên thế giới
Ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất công nghiệp nói chung và KCN
nói riêng đã gây tác động xấu tới môi trường và hệ sinh thái tự nhiên. Đặc biệt nước
thải sản xuất không qua xử lý, xả thải trực tiếp vào môi trường gây ra những thiệt
hại đáng kể tới sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại các khu vực lân cận.
Hóa chất độc hại: Các chất gây hại cho sức khỏe con người và môi trường.
Nãm 2004 ở Bắc Mỹ các cơ sở công nghiệp đã tạo ra trên 5 triệu tấn hóa chất độc
hại. Giai đoạn 1998-2004, tông số sự phát thải của chất gây ung thư và các chất độc
hại giảm 26% ở Hoa Kỳ và Canada, so với mức giảm 15% trong tất cả các hóa chất
theo dõi. [20].
Khí nhà kính: Các khí nhà kính chủ yếu bao gồm: hơi nước, CO2, CH4, N2O,
O3, các khí CFC. Công nghiệp năng lượng ở Bắc Mỹ đã thải ra khí CO2, gần ngang
bằng với lượng khí thải CO2 phát sinh từ việc sử dụng năng lượng trong các lĩnh vực
thương mại. Tổng lượng phát thải khí nhà kính ở Bắc Mỹ lên tới hơn 8,5 tỷ tấn CO2
trong nãm 2005. [20]. Ngân hàng thế giới đã ước tính các KCN ở Tây Nam Nigiêria
đã thải ra 6.970 tấn /nãm chất gây ô nhiễm không khí (SO2, NO2, CO, VOC).
Chất thải nguy hại là chất chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ
ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính khác. Lượng chất thải nguy hại
được tạo ra rất lớn trong các KCN. Tại Hoa Kỳ, gần 34,8 triệu tấn chất thải nguy hại
đã được tạo ra vào năm 2005, chủ yếu dưới dạng chất thải lỏng. Tại Canada Chính
phủ ước tính hàng năm cũng tạo ra khoảng 6 triệu tấn chất thải nguy hại. Ớ Mexico,
trung nhiều vùng khai thác khoáng sản và dầu mỏ trong cả nước. Theo thống kê, một
nửa trong số lượng kim loại nặng của cả nước Mỹ xuất phát từ miền Tây. Bang Nevada
đứng đầu với 355,5 nghìn tấn hoá chất, Utah tiếp sau với 348,3 nghìn tấn, Arizona
275,1 nghìn tấn. Hầu hết chúng đều được sử dụng để phục vụ ngành khai khoáng.
Các cơ sở sản xuất điện cũng "đóng góp" 17% vào số lượng hoá chất độc hại
thải ra môi trường. Đặc biệt là các nhà máy nhiệt điện ở Ohio và Indiana. Các cơ sở
sản xuất hoá chất khác như dược phẩm và một số ngành khác cũng đưa ra môi
trường khoảng 1/10 tổng số lượng rác thải hoá chất.
9
Hoá chất thải ra từ các cơ sở công nghiệp đều có tác động không tốt đối tới
sức khoẻ người dân. Chúng là nguyên nhân của các căn bệnh ung thư, thần kinh và
khả năng sinh sản. Hàng năm, EPA đều có các bản báo cáo về môi trường trong
nước. Theo các báo cáo này, mức độ ô nhiễm của nước Mỹ đều có xu hướng tăng
về sự nguy hại. Mặc dù lượng chất thải có giảm nhẹ, nhưng các thành phần hợp chất
của số chất thải đó lại trở nên nguy hiểm hơn.
Chính phủ Mỹ luôn bị coi là thủ phạm số một trong việc thải khí nhà kính, tác
động đến toàn cầu. Tuy nhiên, họ chưa bao giờ thừa nhận trách nhiệm của mình. Bên
cạnh đó, các vấn đề ô nhiễm của riêng nước Mỹ cũng đã đủ làm họ đau đầu. [27]
1.2.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam
1.2.2.1. Sự hình thành và phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam
Tính từ năm 1991 đến năm 2009, trải qua 18 năm xây dựng và phát triển, cả
nước đã thành lập được 223 KCN với tổng diện tích tự nhiên đạt 57.264 ha, phân bố
trên 56/63 tỉnh thành phố trực thuộc trung ương. Trong đó diện tích đất sử dụng cho
phát triển công nghiệp có thể cho thuê theo quy hoạch đạt gần 40.000 ha, chiếm
khoảng 65% diện tích đất quy hoạch các KCN.
Theo quy hoạch tại Quyết định số 1107/2006/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch
phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 xác
triệu USD/năm. Các KCN đã thu hút trên 1,17 triệu lao động trực tiếp, nếu tính cả
số lao động gián tiếp thì số lao động được thu hút vào các hoạt động của các KCN
còn lớn hơn nhiều. Tính bình quân 1 ha đất công nghiệp đã cho thuê thu hút trên 70
lao động trực tiếp (trong khi 1 ha đất nông nghiệp chỉ thu hút được từ 10 - 12 lao
động). Thống kê cho thấy, phần lớn lao động làm việc trong các KCN là lao động
trẻ, có khả năng nhanh chóng tiếp thu kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại, phương
thức tổ chức và quản lý sản xuất tiên tiến.[1].
1.2.2.3. Hiện trạng ô nhiễm môi trường khu công nghiệp Việt Nam
Ô nhiễm môi trường này đã làm gia tăng gánh nặng bệnh tật, gia tăng tỷ lệ
người mắc bệnh đang lao động tại chính KCN và cộng đồng dân cư sống gần đó.
Đáng báo động là tỷ lệ này có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây và gây
ra những tổn thất kinh tế không nhỏ. Từ năm 1976 đến 1990 nước ta mới chỉ có
5.497 trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp nhưng đến năm 2004 số người mắc bệnh
đã tăng lên gấp 3 lần với tổng số 21.597 người. Tổng số tiền chi trợ cấp bệnh nghề
nghiệp từ năm 2000 đến 2004 là hơn 50 tỉ đồng. Môi trường khu vực bị ô nhiễm
khiến gánh nặng bệnh tật của cộng đồng tại đó cũng gia tăng, điều này gây ảnh
11
hưởng nghiêm trọng tới đời sống của chính những người lao động trong KCN và cả
cộng đồng dân cư sống gần đó.
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam có thể phải chịu tổn thất
do ô nhiễm MT lên tới 5,5% GDP hàng năm. Như vậy nền kinh tế mất khoảng 3,9 tỉ
USD trong 71 tỉ USD của GDP năm 2007, và khoảng 4,2 tỉ USD trong 76 tỉ USD
của GDP năm 2008. Cũng theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, mỗi năm Việt
Nam thiệt hại 780 triệu USD trong các lĩnh vực sức khỏe cộng đồng vì ô nhiễm môi
trường. Tổn thất tới hệ sinh thái, năng suất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
Nước thải chứa chất hữu cơ vượt giới hạn cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú
dưỡng, làm giảm lượng ô xy trong nước, các loài thủy sinh bị thiếu ô xy dẫn đến
xử lý. về phương diện không khí, giữa các nhà máy trong KCN có thể tiến hành
chuyển nhượng giấy phép ô nhiễm không khí. Qua đó, nhà máy nào có khả năng
giảm thiểu ô nhiễm dưới mức chấp nhận sẽ có quyền bán phần tiêu chuẩn còn lại
cho các nhà máy gặp khó khăn trong việc giảm thiểu ô nhiễm. Như vây, đôi bên đều
có lợi và nhà quản lý môi trường KCN cũng có lợi trong việc bảo đảm chất lượng
môi trường không khí xung quanh của KCN ở mức cho phép.
Đa số các KCN ở các nước Đông Nam Á đều được quản lý theo mô hình
này. Có thể lấy KCN ở Thái Lan làm ví dụ điển hình. Các KCN ở Thái Lan được
đặt dưới sự quản lý của ban quan lý KCN Thái Lan. Ban quản lý chịu trách nhiệm
chung về quản lý và phát triển KCN, kiểm soát ô nhiễm, quản lý môi trường kể cả
quan trắc chất lượng môi trường KCN. Tất cả các KCN ở Thái Lan đều có hệ thống
xử lý nước thải tập trung, các nhà máy đo nước thải vào các hệ thống xử lý chung
phải đạt tiêu chuẩn quy định bởi Ban quản lý, nếu không các nhà máy phải xử lý sơ
bộ. Các nhà máy sử dụng hệ thống xử lý chung phải trả phí tương ứng với thể tích
và nồng độ chất thải. Nước thải sau xử lý của hệ thống chung phải đạt tiêu chuẩn
của Bộ khoa học công nghệ và môi trường.
Việc theo dõi, kiểm tra chất lượng nước thải, khí thải và tiếng ồn trong KCN
được thực hiện bởi các công ty ký hợp đồng với Ban quản lý KCN. Ban quản lý
KCN Thái Lan ký hợp đồng với công ty B.J.T Water Co. Ltd để phân tích chất
lượng nước thải của từng nhà máy trước khi đổ vào hệ thống xử lý chung, công ty
này làm việc với sự theo dõi và đôn đốc của nhân viên Ban quản lý. Để thực hiện
kiểm chứng, các nhà máy có phòng thí nghiệm riêng có thể phân tích nước thải của
chính nhà máy mình. Các nhà máy không có phòng thí nghiệm riêng có thể gửi mẫu
tới các trung tâm dịch vụ môi trường để kiểm chứng. Việc kiểm tra chất lượng
13
không khí và tiếng ồn KCN do công ty S.G.S Thailand. Ltd đảm nhiệm. Ban quản
lý KCN Thái Lan có phòng thí nghiệm di động có thể lấy mẫu và phân tích tại chỗ
14
số tiền thu phí ô nhiễm, phí sản phẩm. nhà quản lý KCN có thể sử dụng quĩ này
phân phối cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, giúp họ đầu tư vào công nghệ sạch
bằng hình thức tài trợ hay cho vay với lãi suất thấp. Ngoài ra, để giảm thiểu đồng
thời nguyên liệu tiêu thụ và chất thải, chất thải của nhà máy này sẽ được sử dụng
làm nguồn nguyên liệu cho nhà máy khác cùng nằm trong KCN.
Đã có những công trình nghiên cứu cho biết nước thải của nhà máy chế biến
thực pham có thể làm nguyên liệu cho nhà máy chế biến thức ăn gia súc; dịch đen
từ nước thải nhà máy giấy có thể làm nguyên liệu cho nhà máy sản xuất bê tông;
tương tự đối với chất thải rắn và khí... Nếu các nhà máy có tiềm năng trao đổi chất
thải cùng nằm trong địa bàn KCN và có thể thực hiện được việc trao đổi chất thải
như vậy, hoạt động sản xuất của KCN sẽ đi theo một chu trình gần như kín và môi
trường sẽ được cải thiện rất nhiều.
Mô hình này mô phỏng theo sự hoạt động của hệ sinh thái tự nhiên và dựa
vào khái niệm hệ sinh thái công nghiệp, hệ trao đổi chất công nghiệp và sinh thái
công nghiêp. KCN Kalundborg ở Đan Mạch là một trong những ví dụ nổi tiếng về
tiếp cận các khái niệm đã nêu, và là một trong những ví dụ của mô hình quản lý
KCN mô phỏng theo hệ sinh thái tự nhiên. Những nhà máy chủ yếu ở KCN
Kalundborg là nhà máy điện, nhà máy tinh luyện dầu, nhà máy sản xuất tấm thạch
cao và công ty dược pham sinh học. Chất thải được trao đổi giữa các nhà máy này
bao gồm tro, sulphur, thạch cao, nước làm nguội, hơi nước. Chất thải từ các nhà
máy này còn được tái sử dụng làm phân bón trong nông nghiệp (bùn từ hệ thống xử
lý nước của công ty dược pham), hơi nước thặng dư từ nhà máy điện dẫn đến hệ
thốngu sưởi ấm trong thành phố lân cận.
Việc trao đổi chất thải, tái sử dụng chất thải KCN Kalundborg đã đưa đến lợi
nhuận bất ngờ cả về kinh tế lẫn môi trường. về mặt môi trường, KCN này đã giảm
3700 tấn/năm hay 13% lượng khí thải SO2; giảm 600.000 m3/năm hay 20% lượng
nước thải. về mặt kinh tế, các nhà máy tham gia vào dây chuyền trao đổi chất thải
đã tiết kiệm được 129 triệu USD.
nhiên, thực hiện tổ chức mô hình này không phải dễ dàng và cho đến nay có rất ít ví
dụ minh họa triển khai mô hình này trên thực tế. [26].
1.3.2.Quản lý ô nhiễm môi trường KCN tại Việt Nam
1.3.2.1. Chính sách và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường KCN
Trong quá trình CNH-HĐH đấ t nước, nhiê ̣m vu ̣ bảo vệ môi trường luôn
đươ ̣c Đảng và Nhà nước coi tro ̣ng. Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6/1998, tiếp đến
16
là Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bô ̣ Chính tri ̣về tăng cường công tác
Bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước đã đưa ra những định hướng
rất quan trọng, trong đó nhấn mạnh các đô thị, các KCN phải thực hiện tốt phương
án xử lý chất thải, ưu tiên xử lý chất thải độc hại. Quan điể m phát triể n đấ t nước của
Đảng ta cũng đã được khẳng định trong Chiế n lươ ̣c phát triể n KTXH giai đoạn
2001-2010 đươ ̣c Đa ̣i hô ̣i đa ̣i biể u toàn quố c lầ n thứ IX của Đảng thông qua là "Phát
triể n nhanh, hiê ̣u quả và bề n vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiê ̣n tiế n bô ̣,
công bằ ng xã hô ̣i và BVMT".
Thực hiện các định hướng trên, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và nay là
Luật Bảo về môi trường (sửa đổi) 2014 đã được Quốc hội thông qua, hệ thống văn
bản quy phạm pháp luật về môi trường tiếp tục được sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và
bước đầu đáp ứng được nhu cầu thực tiễn. Những vấn đề bức xúc và các điểm nóng
về môi trường đang từng bước được giải quyết.
Những hạn chế, tồn tại cùng với diễn biến phức tạp của biến đổi khí hậu toàn
cầu và hội nhập quốc tế đã đặt ra cho công tác bảo vệ môi trường nhiều thách thức
lớn cả trước mắt và lâu dài. Ngày 21/01/2009, Ban Bí thư đã ban hành Chỉ thị 29CT/TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị và
xác định rõ “không đưa vào vận hành, sử dụng các KCN, khu công nghệ cao, khu
đô thị, công trình, cơ sở y tế, cơ sở sản xuất mới không đáp ứng các yêu cầu về
BVMT. Giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường ở
các khu dân cư do chất thải của các KCN, CCN, các làng nghề...”.