Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người chưa thành niên gây ra theo pháp luật việt nam một số bài học kinh nghiệm cho nước cộng hoà dân chủ nhân dân lào (luận văn thạc sĩ luật học) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƢ PHÁP

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

JOHNNY LY

TRÁCH NHIỆM BỒI THƢỜNG THIỆT HẠI DO NGƢỜI CHƢA
THÀNH NIÊN GÂY RA THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM – MỘT
SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NƢỚC CỘNG HOÀ DÂN
CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƢ PHÁP

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

JOHNNY LY

TRÁCH NHIỆM BỒI THƢỜNG THIỆT HẠI DO NGƢỜI CHƢA
THÀNH NIÊN GÂY RA THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM – MỘT
SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NƢỚC CỘNG HOÀ DÂN
CHỦ NHÂN DÂN LÀO





Đạ




ờ V




Đạ



L



ỉ ả

Đạ

H Nộ


L



H Nộ Đặ





q

L
S N



H Nộ

K

S

ễ V



ã

T C GIẢ U

JOHNNY LY



1.1.3. Đặc điểm trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại ngoài hợp đồng của ngƣời
chƣa thành niên

17

1.1.4. Ý nghĩa của chế định trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại do ngƣời chƣa
thành niên gây ra

21

1.2. Phát triển chế định bồi thƣờng thiệt hại do ngƣời chƣa thành niên gây ra
theo pháp luật nƣớc Cộng hoà XHCN Việt Nam

23

CHƢƠ G 2
PHÁP LU T HIỆN HÀNH CỦA ƢỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM VỀ
TRÁCH NHIỆM BỒI THƢỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG DO
GƢỜI CHƢA THÀ H IÊ GÂY RA

29

2.1. Quy định về căn cứ xác định trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại ngoài hợp
đồng do ngƣời chƣa thành niên gây ra theo pháp luật dân sự của nƣớc Cộng hòa
XHCN Việt am năm 2015

29

2.1.1. Có thiệt hại xảy ra

2.2.3. gƣời chƣa thành niên có ngƣời giám hộ gây thiệt hại

44

2.2.4. Bồi thƣờng thiệt hại do ngƣời dƣới mƣời lăm tuổi gây ra trong thời gian
trƣờng học, bệnh viện, tổ chức khác trực tiếp quản lý

44

2.3. Quy định về nguyên tắc bồi thƣờng thiệt hại, xác định thiệt hại và mức bồi
thƣờng thiệt hại

44

2.3.1. Nguyên tắc bồi thƣờng thiệt hại trong pháp luật Việt Nam

44

2.3.2. Xác định thiệt hại

50

2.3.3. Quy định về mức bồi thƣờng

53

2.4. Quy định về những trƣờng hợp đƣợc miễn hoặc giảm trách nhiệm bồi
thƣờng thiệt hại

54


3.3. Đề xuất kiến nghị về nội dung của các quy định về trách nhiệm bồi thƣờng
thiệt hại ngoài hợp đồng do ngƣời chƣa thành niên gây ra ở Lào

69


3.4. Đề xuất cơ chế áp dụng các quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi
thƣờng thiệt hại ngoài hợp đồng do ngƣời chƣa thành niên gây ra ở Lào

75

3.5. Những giải pháp nhằm thực thi có hiệu quả các quy định về trách nhiệm bồi
thƣờng thiệt hại ngoài hợp đồng do ngƣời chƣa thành niên gây ra trong pháp luật
dân sự ở ào trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của Việt Nam

77

KẾT LU N CHUNG

84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. NDCM

: Nhân dân cách mạng



LỜI NÓI ĐẦU
1. Tín cấp t iết của việc n

i n cứu đề t i

Chế định bồi thƣờng ngoài hợp đồng là một trong những chế định xuất hiện sớm
trong pháp luật dân sự. Trong đó, nghiên cứu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại do ngƣời
chƣa thành niên gây ra nhằm xác định trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại do ngƣời chƣa
thành niên gây ra một cách khách quan nhất, phù hợp nhất. Trách nhiệm bồi thƣờng thiệt
hại do ngƣời chƣa thành niên gây ra là một nội dung trong chế định bồi thƣờng thiệt hại
ngoài hợp đồng. Việc xác định trách nhiệm bồi thƣờng của ngƣời chƣa thành niên là vấn
đề hết sức phức tạp bởi họ đƣợc coi là những chủ thể chƣa có đủ năng lực hành vi dân sự,
và do vậy bắt họ phải chịu một mức bồi thƣờng thiệt hại cụ thể lại là điều c n khó khăn
hơn, khi mà truyền thống và thói quen ở Việt

am và ào, những ngƣời chƣa thành niên

hầu hết là kh ng có tài sản riêng để tự chịu trách nhiệm do hành vi của m nh. Thực tế,
đây là vấn đề tƣơng đối khó khăn, chƣa có hƣớng d n cụ thể nên các cơ quan bảo vệ pháp
luật gặp nhiều khó khăn khi tổ chức thực hiện.
Ở Việt

am, khái niệm “bồi thƣờng thiệt hại ngoài hợp đồng” đƣợc hiểu là trách

nhiệm dân sự do gây thiệt hại mà trƣớc đó giữa bên bị thiệt hại và bên gây thiệt hại kh ng
có sự thoả thuận hoặc có sự thoả thuận nhƣng sự thoả thuận đó kh ng liên quan đến hậu
quả thiệt hại. Việc gây thiệt cho ngƣời khác và phải bồi thƣờng thiệt hại là điều mang tính
tất yếu trong x hội, trong số đó có cả ngƣời chƣa thành niên gây ra thiệt hại cho ngƣời
khác. Đối với ngƣời chƣa thành niên, với quan điểm nhất quán trong việc bảo vệ đối

kh ng đầy đủ. Điều này có tác dụng nâng cao tinh thần trách nhiệm của nhà nƣớc cùng
toàn thể x hội trong việc ghi nhận và đặc biệt là việc bảo vệ, bảo đảm cho các quyền và
nghĩa vụ dân sự của ngƣời chƣa thành niên đƣợc thực hiện trong cuộc sống một cách
nghiêm chỉnh sẽ là một vấn đề rất cần thiết đƣợc nh n nhận nghiêm t c hơn nữa trong giai
đoạn hiện nay.
Mặt khác, xác định trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại do ngƣời chƣa thành niên gây
ra tuy kh ng phải là vấn đề quá mới mẻ nhƣng trong điều kiện nền khoa học pháp lý của
ào c n nhiều hạn chế th đó là vấn đề khó khăn, phức tạp, … Xác định ngƣời chƣa thành
niên là ngƣời chƣa phát triển hoàn thiện về tâm và sinh lí, thiếu bản lĩnh, kinh nghiệm
sống, dễ bị l i k o, kích động, dụ dỗ vào nhiều hoạt động, chƣa tự chủ do đó Đảng
DCM ào và

hà nƣớc ào giành nhiều sự quan tâm trong việc xây dựng, hoàn thiện

chế định này nhƣng hiện nay có rất ít những bài viết, những c ng tr nh khoa học nghiên
cứu đóng góp cơ sở khoa học và lý luận về vấn đề này trong khi các quan hệ x hội có
liên quan đến ngƣời chƣa thành niên ngày càng nhiều d n đến sự chậm trễ trong xây
dựng, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện pháp luật.
Việt

am là quốc gia có nền lập pháp tiên tiến, cùng nằm trong khối ASEA , có

cùng các điều kiện chính trị, kinh tế, x hội. Pháp luật về trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại
do ngƣời chƣa thành niên gây ra của Việt am đƣợc quy định tƣơng đối cụ thể và r ràng
trong B DS và B TTDS Việt

am năm 2015. Do đó, cần nghiên cứu pháp luật về trách

nhiệm bồi thƣờng thiệt hại của ngƣời chƣa thành niên gây ra theo pháp luật của Việt am
để khẳng định những thành c ng và chỉ ra những nhƣợc điểm, bất cập trong pháp luật hai

DC D ào về trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại do ngƣời chƣa thành niên gây ra một
cách khoa học, có hệ thống, từ những kinh nghiệm của Việt

am về trách nhiệm bồi

thƣờng thiệt hại do ngƣời chƣa thành niên gây ra sẽ gi p các nhà nghiên cứu pháp luật
của nƣớc CHDC D ào, học hỏi những ƣu điểm, khắc phục những hạn chế, r t kinh
nghiệm, áp dụng pháp luật có một cách nh n toàn diện về vấn đề này khi giải quyết các
vụ án cụ thể góp phần mang đến sự c ng bằng cho các đƣơng sự trong các vụ án.
2. Tìn

ìn n

i n cứu đề t i

Dƣới góc độ khoa học pháp lý, chế định bồi thƣờng thiệt hại ngoài hợp đồng đ
đƣợc nhiều nhà khoa học pháp lý trong và ngoài nƣớc quan tâm nghiên cứu ở các cấp độ
khác nhau.
Ở Việt

am, theo sự t m hiểu của tác giả ở các hệ thống thƣ viện của Việt

Thƣ viện Quốc gia Việt


am, thự viện Đại học Quốc gia Hà

am:

ội, thƣ viện Đại học uật

ội, năm 2011; gần đây có thêm c ng

tr nh nghiên cứu luận văn thạc sĩ luật học của Đào Thảo y về đề tài: “Trách nhiệm bồi


4

thƣờng thiệt hại do hành vi của ngƣời khác gây ra theo pháp luật Việt
Khoa uật Đại học quốc gia Hà
pháp luật Việt

am”, bảo vệ tại

ội, năm 2014 và “So sánh chế định BTTH HĐ theo

am và pháp luật Trung Quốc” của

luật học, ,bảo vệ tại Khoa uật Đại học Quốc gia Hà

guyễn Chí Việt, uận văn thạc sĩ
ội, năm 2016… Các c ng tr nh

luận văn này nghiên cứu nhiều vấn đề, trong đó có những nội dung liên quan đến đề tài
nghiên cứu của tác giả nhƣ: tiếp cận vấn đề trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại, khái niệm
trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại ngoài hợp đồng và các đặc điểm pháp lý của trách nhiệm
bồi thƣờng thiệt hại ngoài hợp đồng. Tuy nhiên, chƣa có c ng tr nh nào nghiên cứu
chuyên sâu về chế định trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại do ngƣời chƣa thành niên gây ra.
Về các c ng tr nh nghiên cứu khoa học nghiên cứu trực tiếp đến vấn đề trách
nhiệm bồi thƣờng thiệt hại do ngƣời chƣa thành niên gây ra, đáng ch ý có một số bài
viết của



5

hội khoa học và kỹ thuật Tuyên Quang2; “Một số quy định mới về trách nhiệm bồi
thƣờng thiệt hại ngoài hợp đồng của Bộ luật dân sự năm 2015 so với Bộ luật dân sự năm
2005” của Đặng Văn Đào, năm 20163…
Tuy nhiên, các c ng tr nh nghiên cứu này mới dừng lại ở mức độ chung nhất hoặc
chỉ đề cập ở phạm vi hẹp trong nội dung nghiên cứu về các vấn đề khác nhau, mà chƣa có
tác giả nào nghiên cứu đầy đủ có hệ thống trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại ngoài hợp
đồng để trên cơ sở đó nghiên cứu một trƣờng hợp cụ thể của loại trách nhiệm này - Trách
nhiệm bồi thƣờng thiệt hại do ngƣời chƣa thành niên gây ra.
Điểm chung của các c ng tr nh trên chỉ nghiên cứu chuyên sâu về phần chung
trong trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng hoặc nếu nghiên cứu về trách nhiệm bồi thƣờng
thiệt hại do ngƣời chƣa thành niên gây ra chỉ chọn một khía cạnh nhất định của vấn đề để
nghiên cứu mà trên thực tế c n rất nhiều khía cạnh khác của vấn đề chƣa đƣợc khai thác,
nghiên cứu; trong đó vấn đề nghiên cứu theo Bộ luật dân sự Việt

am năm 2015 và

B TTDS Việt am năm 2015 có rất ít c ng tr nh nghiên cứu chuyên sâu.
Ở ào, các nhà nghiên cứu c ng có một số c ng tr nh nghiên cứu có giá trị. Thí dụ
nhƣ, uận văn thạc sĩ luật học của Symanly Khamsacvac năm 2008: “Pháp luật về trách
nhiệm bồi thƣờng thiệt hại ngoài hợp đồng - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” –
trƣờng Đại học Quốc Gia ào;

uận văn thạc sĩ của Simaiteng Sousengchanh: “Hoàn

thiện pháp luật về trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại do ngƣời chƣa thành niên gây ra trong
pháp luật dân sự của Cộng hoà dân chủ nhân dân ào”, năm 2009 – Khoa uật Học viện

học nhất định, là nguồn tài liệu tham khảo cho tác giả luận văn trong việc xây dựng các
nội dung về trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại do ngƣời chƣa thành niên gây ra trong pháp
luật dân sự.
Th ng qua việc t m hiểu, tác giả nhận thấy cần thiết có một c ng tr nh nghiên cứu
một cách tổng thể và tƣơng đối toàn diện về việc ghi nhận và thực hiện các quyền dân sự
của ngƣời chƣa thành niên một cách có hệ thống; từ đó, xem x t và đƣa ra những phƣơng
hƣớng và giải pháp cụ thể nhằm ngoài việc góp phần hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật
dân sự trong lĩnh vực này c n góp phần nâng cao hơn nữa nhận thức của x hội đối với
việc bảo đảm và bảo vệ các quyền dân sự của ngƣời chƣa thành niên, tạo những điều kiện
cần thiết nhất để xây dựng một x hội lành mạnh nhất cho sự phát triển của ngƣời chƣa
thành niên.
3. P ạm vi n

i n cứu đề t i

uận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận về trách nhiệm bồi thƣờng
thiệt hại ngoài hợp đồng do ngƣời chƣa thành niên gây ra, các quy định của pháp luật dân
sự về trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại ngoài hợp đồng do ngƣời chƣa thành niên gây ra
của nƣớc Cộng hoà XHCN Việt

am, hoàn thiện các quy định này của pháp luật ào

hiện hành trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của Việt am.
4. P ƣơn p áp lu n v p ƣơn p áp n

i n cứu đề t i

Khi nghiên cứu đề tài, tác giả luận văn sử dụng phƣơng pháp luận biện chứng duy
vật và các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể nhƣ phân tích, diễn giải, chứng minh, đối
chiếu, so sánh pháp luật, quy nạp, hệ thống hóa.

thƣờng thiệt hại do ngƣời chƣa thành niên gây ra ở ào và ở Việt am;
- uận văn đ nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống các quy định pháp luật dân
sự hiện hành của Việt

am về trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại của ngƣời chƣa thành

niên gây ra;
- uận văn đ tr nh bày đƣợc những nguyên tắc, phƣơng hƣớng và các giải pháp
cụ thể, thiết thực, có tính khả thi nhằm hoàn thiện pháp luật dân sự về trách nhiệm bồi
thƣờng thiệt hại của ngƣời chƣa thành niên gây ra ở Cộng h a DC D ào trên cơ sở
tham khảo kinh nghiệm của Việt am.
7. Kết cấu của Lu n văn
goài ời nói đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết
cấu gồm ba chƣơng là :
Chƣơng 1. Một số vấn đề lý luận về trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại do ngƣời
chƣa thành niên gây ra
Chƣơng 2. Pháp luật hiện hành của Việt

am về trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại

do ngƣời chƣa thành niên gây ra.
Chƣơng 3. Hoàn thiện pháp luật dân sự về trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại do
ngƣời chƣa thành niên gây ra ở Cộng h a DC D ào


8

CHƢƠ G 1
MỘT SỐ VẤ ĐỀ LÝ U


quốc về Quyền trẻ em (United

ations Convention on the rights of the child - CRC) có

quy định nhƣ sau: Trong phạm vi của C ng ƣớc này, trẻ em có nghĩa là mọi ngƣời dƣới
18 tuổi, trừ trƣờng hợp luật pháp áp dụng với trẻ em đó quy định tuổi thành niên sớm
hơn. Và tại Điều 2 trong C ng ƣớc số 182 - C ng ƣớc

ghiêm cấm và hành động kh n

cấp xoá bỏ các h nh thức lao động trẻ em tồi tệ nhất, năm 1999 có quy định: Trong C ng
ƣớc này, thuật ngữ “trẻ em” sẽ áp dụng cho tất cả những ngƣời dƣới 18 tuổi.
Trong một số văn bản khác, khái niệm trẻ em đƣợc gọi là ngƣời chƣa thành niên
hoặc thanh, thiếu niên. Tuy nhiên, trong quan hệ với pháp luật và thực thi pháp luật, trẻ
em thƣờng đƣợc gọi là ngƣời chƣa thành niên:
- Quy tắc tiêu chu n tối thiểu của HQ về việc áp dụng pháp luật đối với ngƣời
chƣa thành niên (c n gọi là Quy tắc Bắc Kinh), đƣợc Đại hội đồng HQ th ng qua ngày
29-11-1985 nêu rõ: "N



ể ị é ử


" (Quy tắc số 2.2 mục a).

ẻe


e

CT

là dƣới 18 tuổi. Một số bang quy định

CT là dƣới 19 tuổi5 ...
Ở ào, Khái niệm “ngƣời chƣa thành niên” và “trẻ em” c ng chƣa có sự phân biệt
rành mạch r ràng. Khoản 1, Điều 2, uật Bảo vệ Quyền và lợi ích của trẻ em ào đƣợc
ban hành ngày 27 tháng 12 năm 2006 quy định: “ ẻ e



18

ổ ”. V vậy, đối chiếu với Bộ luật Dân sự ào năm 2007, Bộ luật Tố tụng dân sự 2012,
Bộ luật H nh sự năm 2005, Bộ luật Tố tụng h nh sự năm 2004 th “ngƣời chƣa thành
niên” là ngƣời từ 6 tuổi đến dƣới 18 tuổi c ng trùng với khái niệm “trẻ em” trong uật
Bảo vệ quyền và lợi ích của trẻ em ào năm 2006.
Ở Việt

am

gƣời chƣa thành niên là khái niệm kh ng xa lạ đối với các nhà

luật học trên thế giới c ng nhƣ ở Việt

am. Tuy nhiên, sự khác nhau giữa ng n ngữ đời

thƣờng và ng n ngữ luật học đ i khi lại đem lại khó khăn cho nhiều ngƣời khi t m hiểu.
Trong đời thƣờng ch ng ta gọi là vị thành niên , c n luật học gọi là chƣa thành niên .
Thực tế cả hai cách gọi đều là một, nó chỉ khác nhau ở biểu đạt cách nói, cách viết mà

hững ngƣời vào độ tuổi ấy đƣợc gọi là ngƣời chƣa

gƣời chƣa thành niên đƣợc chia thành nhiều độ tuổi khác nhau, trong đó

ngƣời chƣa đủ 6 tuổi hoàn toàn kh ng có năng lực hành vi dân sự, ngƣời từ đủ 6 tuổi đến
chƣa đủ 18 tuổi có năng lực hành vi hạn chế. Phân theo đối tƣợng, ngƣời chƣa thành niên
bao gồm toàn bộ trẻ em và một phần là thanh niên. gƣời chƣa thành niên chƣa phát triển
đầy đủ về mặt cơ thể sinh học, c n nhiều hạn chế cả về thể chất c ng nhƣ tinh thần và rất
dễ bị tổn thƣơng. V vậy họ đƣợc pháp luật đặc biệt quan tâm bảo vệ. Có rất nhiều quy
định riêng biệt đối với ngƣời chƣa thành niên nhƣ: Việc xử phạt nhẹ đáng kể đối với
ngƣời chƣa thành niên phạm tội và ngƣợc lại xử phạt rất nặng đối với hành vi xâm phạm
đến ngƣời chƣa thành niên, nhƣ hiếp dâm, mua bán, cƣỡng bức, hành hạ ngƣời chƣa
thành niên,… Đặc biệt, một ngƣời chƣa đủ 18 tuổi, th dù có phạm tội lỗi tày đ nh đến
đâu đi chăng nữa, c ng kh ng bao giờ phải chịu mức h nh phạt tử h nh. Theo quy định
của Bộ luật Dân sự năm 2015, ngƣời chƣa thành niên (hay c n gọi là vị thành niên), là
ngƣời chƣa đủ 18 tuổi (Điều 21).

gƣời chƣa thành niên kh ng có đủ năng lực hành vi

dân sự, tức là chƣa đƣợc ph p tự m nh xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự nhƣ đối
với ngƣời thành niên. Pháp luật có nhiều quy định hạn chế hành vi của ngƣời chƣa thành
niên. Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự của họ phải đƣợc ngƣời đại diện theo pháp
luật đồng ý, trừ trƣờng hợp đặc biệt nhƣ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng
ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hoặc pháp
luật có quy định đƣợc ph p. Ở độ tuổi này, trong các lĩnh vực đời sống x hội khác nhau,
ngƣời chƣa thành niên tham gia các hoạt động cụ thể và nhiều khi là chủ thể của các quan
hệ pháp lí, nhƣ trong lĩnh vực hành chính, dân sự và h nh sự6. Dƣới góc độ pháp lí, tâm lí
và y học, th ngƣời chƣa thành niên là ngƣời chƣa phát triển đầy đủ về thể chất, tâm sinh
lí, chƣa có khả năng nhận thức đầy đủ tính nguy hiểm, tính cần thiết cho x hội của các
hành vi do m nh thực hiện. Tuổi đủ năng lực hành vi dân sự, hay tuổi để trở thành ngƣời

CT

c ng phát triển theo hƣớng

ngày càng hoàn thiện đến một mức độ nhất định). Song, nếu chỉ dựa vào bậc thang tuổi
để chia “manh m n” thành nhiều tầng cấp khác nhau ở mỗi luật khác nhau sẽ d n đến
nhận thức thuần t y mang tính cơ học về CT - hợp pháp mà kh ng hợp lý. Ví dụ, theo
logic các quy định tại các luật và các quan niệm nêu trên, có lẽ phải xây dựng nhiều khái
niệm về

CT

mới bao quát hết đƣợc nội dung, nhƣ: khái niệm

dƣới 9 tuổi; khái niệm

CT

từ đủ 9 tuổi trở lên; khái niệm

CT

CT

từ 0 tuổi đến

từ đủ 12 tuổi trở

lên... và khái niệm CT từ đủ 16 tuổi đến dƣới 18 tuổi.
Thứ hai, ban hành quy phạm pháp luật là để điều chỉnh quan hệ x hội và hành vi

ngƣời từ l c sơ sinh cho đến tuổi trƣởng thành. Có đặc điểm nổi bật là sự tăng trƣởng và
phát triển liên tục về thể chất và tâm thần. Quá tr nh phát triển của trẻ em trải qua các thời
k : sơ sinh, b mẹ, trƣớc khi đi học, đi học và tuổi dậy th . Ở mỗi thời k , có những đặc
điểm sinh học khác nhau nên việc nu i dƣỡng, giáo dục, chăm sóc sức khỏe c ng khác
nhau, phù hợp với những đặc điểm của mỗi thời kì8. Và để hiểu thống nhất nhƣ thế nào là
trẻ em, ch ng ta đành căn cứ vào các quy định trong hệ thống pháp luật hiện hành của
nhà nƣớc để định h nh một cách r rệt, chứ bản thân khoa học pháp lý của Việt am c ng
chƣa có định nghĩa nhƣ thế nào là trẻ em cả. Trong hệ thống pháp luật hiện hành của Việt
Nam, có rất nhiều đạo luật đề cập tới trẻ em nhằm để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp
c ng nhƣ sự ƣu đ i nhất định cho các em trong một số lĩnh vực. Tuy nhiên, c ng chính
trong các đạo luật này, độ tuổi của trẻ em lại đang có sự vênh nhau khá nhiều. Thậm chí
cùng một tuổi nhƣng ở luật này là trẻ em, ở luật khác đ thành ngƣời lớn... Theo

ghị

định thƣ của iên hợp quốc về ph ng ngừa, trấn áp và trừng trị bu n bán ngƣời, đặc biệt
là phụ nữ và trẻ em đ đƣợc Đại hội đồng iên hợp quốc th ng qua, có hiệu lực từ ngày
25/12/2003 th trẻ em là ngƣời dƣới 18 tuổi. Tƣơng tự, các c ng ƣớc, văn kiện quốc tế
liên quan đến việc bảo vệ quyền con ngƣời, quyền của phụ nữ và trẻ em mà Việt am đ
tham gia ký kết và là thành viên nhƣ: C ng ƣớc về xóa bỏ tất cả các h nh thức phân biệt
đối xử với phụ nữ, C ng ƣớc về quyền trẻ em, ghị định thƣ kh ng bắt buộc bổ sung cho
C ng ƣớc về quyền trẻ em về bu n bán trẻ em, mại dâm trẻ em và văn hóa ph m khiêu
dâm trẻ em, các thỏa thuận, ghi nhớ với một số nƣớc có chung đƣờng biên giới với nƣớc
ta về hợp tác chống bu n bán phụ nữ, trẻ em, và hiện Việt am đang nghiên cứu các điều
kiện để phê chu n C ng ƣớc về chống tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia và các

ghị

định thƣ bổ sung về chống bu n bán phụ nữ, trẻ em và chống đƣa ngƣời di cƣ trái ph p…
đều có quy định tƣơng tự. Trong khi đó, định nghĩa trẻ em của pháp luật Việt am coi trẻ

hậu quả bất lợi đƣợc qui định ở chế tài của các qui phạm pháp luật. Trách nhiệm bồi
thƣờng thiệt hại là một chế định quan trọng của pháp luật Dân sự các nƣớc nói chung và
của Việt

am nói riêng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho những ngƣời bị

thiệt hại từ hành vi vi phạm nghĩa vụ của chủ thể khác. Ở các nƣớc khác nhau th vấn đề
trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại đƣợc qui định khác nhau về h nh thức bồi thƣờng và
cách xác định thiệt hại. Tuy nhiên, tất cả đều hƣớng tới một nguyên tắc thống nhất:
“ gƣời gây thiệt hại phải bồi thƣờng thiệt hại”. Điều 1382 Bộ luật Dân sự Pháp qui định:
“Bất cứ hành vi nào của một ngƣời gây thiệt hại cho ngƣời khác th ngƣời đ gây thiệt hại


15

do lỗi của m nh phải bồi thƣờng thiệt hại”. Điều 1383 Bộ luật Dân sự Pháp c ng quy
định: “Mỗi ngƣời phải chịu trách nhiệm về thiệt hại do m nh gây ra, kh ng những do
hành vi mà c n do sự c u thả hoặc kh ng thận trọng”9. Điều 420 Bộ luật Dân sự Thái an
qui định: “Một ngƣời cố t nh hay v t nh làm tổn thƣơng một cách trái pháp luật đến đời
sống thân thể, sức khỏe, tự do, tài sản hoặc bất cứ quyền nào của ngƣời khác th bị coi là
phạm một hành vi sai trái và có nghĩa vụ bồi thƣờng tổn thƣơng đó”10. Điều 416 Bộ luật
Dân sự

hật Bản quy định: Yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại sẽ có giá trị đối với việc bồi

thƣờng các thiệt hại mà b nh thƣờng sẽ xảy ra do việc kh ng thực hiện trái vụ. Trái chủ
có quyền đƣợc bồi thƣờng cả những thiệt hại xảy ra trong những t nh huống đặc biệt, nếu
các bên biết trƣớc hoặc phải biết trƣớc những t nh huống đó 11. Trách nhiệm BTTH nói
chung, trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng nói riêng đƣợc B DS Việt


10

am năm


16

hại ngoài hợp đồng đƣợc qui định thành một chƣơng riêng (chƣơng XX). Theo Điều 584:
“N




q ề




í



í
Bộ

ỏe





hƣ vậy, có

thể nói, trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng là một dạng phổ biến của trách nhiệm BTTH
(sẽ đƣợc tác giả phân tích ở mục 1.1.3 sau).
Từ sự phân tích trên, ta thấy trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại theo quan niệm pháp
lý của Việt am và hầu hết các nƣớc trên thế giới đều đƣợc hiểu là h nh thức trách nhiệm
dân sự mang tính tài sản áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt
hại nhằm bù đắp những tổn thất về vật chất và tinh thần cho bên bị thiệt hại. hƣ vậy, bồi
thƣờng thiệt hại là một biện pháp dân sự quan trọng và hữu hiệu đƣợc áp dụng để xử lý
các hành vi xâm phạm và trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại đƣợc hiểu là h nh thức trách
nhiệm dân sự mang tính tài sản áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật gây
thiệt hại nhằm bù đắp những tổn thất về vật chất và tinh thần cho bên bị thiệt hại.
Qua những phân tích trên, ch ng ta có thể khái quát về trách nhiệm BTTH ngoài
hợp đồng nhƣ sau: “Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một loại trách
12

Quốc hội Việt am (2015), Bộ luật Dân sự, Hà ội.


17

nhiệm dân sự phát sinh khi một người có hành vi vi phạm nghĩa vụ do pháp luật quy
định ngoài hợp đồng xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác thì
phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra”.
1.1.3. Đặc điểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng của người
chưa thành niên
Trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại ngoài hợp đồng là một loại trách nhiệm dân sự
nên c ng mang đầy đủ những đặc điểm của trách nhiệm dân sự nói chung. Tuy nhiên,
theo qui định của pháp luật, nó có những đặc điểm pháp lý riêng biệt. Cụ thể, trách nhiệm
bồi thƣờng thiệt hại ngoài hợp đồng có đặc điểm nhƣ sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status