Hỗ trợ giảm kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm và ảnh hưởng bởi HIV AIDS tại tỉnh lào cai - Pdf 51

MỤC LỤC
I. Mở đầu..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài..........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...................................................................................2
II, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU.........................................3
1.1. Khái niệm về HIV/AIDS..........................................................................3
1.2. Khái niệm kỳ thị, phân biệt đối xử:..........................................................3
1.3. Khái niệm kỳ thị, phân biệt đối xử với người HIV/AIDS........................3
1.4. Con đường lây truyền HIV.......................................................................4
1.5. Đặc điểm tâm lý, sinh lý của người có HIV............................................4
Tâm trạng sợ hãi và lo lắng.......................................................................4
Tâm lý cô đơn, tự kỳ thị..............................................................................5
1.6. Nguyên nhân và hậu quả của việc kỳ thị người nhiễm HIV.....................5
1.7. Các hệ thồng chính sách, pháp luật trợ giúp người có HIV/AIDS...........8
1.7.1. Chính sách..............................................................................................8
II. Hoạt động hỗ trợ giảm kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm
HIV/AIDS tại tỉnh Lào Cai............................................................................12
2.1. Mô tả về tỉnh Lào Cai.............................................................................12
2.2. Thực trạng người nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Lào Cai.............................13
2.3. Hỗ trợ giảm kỷ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS tại
tỉnh Lào Cai....................................................................................................14
III.ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP............................................................................18
IV.KẾT LUẬN...............................................................................................20
V.TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................21


I. Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, HIV/AIDS đang là vấn đề toàn cầu.
Trên thế giới, HIV đã xuất hiện và lan tràn từ những năm 70 của thế kỷ
XX mà chúng ta chưa phát hiện ra. Hàng ngàn trường hợp AIDS sau này là kết

người nghiện hút, tiêm chích ma túy. Tính đến ngày 31/10/2008, toàn bộ
63 tỉnh, thành phố đã phát hiện người nhiễm HIV.
Nhiễm HIV ở Việt Nam tập trung chủ yếu ở độ tuổi từ 20 – 39 tuổi
(chiếm 83,44%) trong tổng số trường hợp HIV được phát hiện. Trong đó
nam giới chiếm 82,17% và nữ giới là 17,81%.
Hậu quả mà HIV/AIDS để lại là vô cùng nghiêm trọng, không chỉ v ới
cá nhân người nhiễm mà còn ảnh hưởng đến cả gia đình và toàn xã h ội.
Những người nhiễm HIV/AIDS luôn nhận về những cái nhìn xa l ạ, tránh
né của những người xung quanh. Vì thế tôi chọn đề tài “ H ỗ tr ợ gi ảm kỳ
thị và phân biệt đối xử với người nhiễm và ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tại tỉnh
Lào Cai” làm đề tài nghiên cứu của mình, để tìm hiểu tâm, sinh lý của những
người nhiễm HIV/AIDS, suy nghĩ của những người xung quanh và dùng những
kinh nghiệm, kỹ năng của một nhà CTXH để hỗ trợ giảm kỳ thị đối với người
HIV, mang lại một cuộc sống tốt đẹp hơn cho họ, giúp họ có cái nhìn tích cực
hơn về cuộc sống và cố gắng chống lại căn bệnh này.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích tổng thể của nghiên cứu này là tìm hiểu các lý thuyết về
HIV/AIDS.
Các mục đích cụ thể:
- Tìm hiểu thực trạng số người nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Lào Cai
- Tìm hiểu thực trạng người nhiễm HIV/AIDS bị kỳ thị
Trên cơ sở đó, đưa ra một số khuyến nghị và một số giải pháp để giảm
kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm và ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tại
tỉnh Lào Cai

2


II, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm về HIV/AIDS

hành động phân biệt, trường phạt, phỉ báng, hạn chế quyền của người
nhiễm hoặc người liên quan chịu ảnh hưởng bởi HIV/AIDS. Kỳ th ị nói v ề
thái độ, còn phân biệt đối xử nói về hành vi hoặc hành đ ộng c ụ th ể đ ối
với người nhiễm HIV hoặc người liên quan đến HIV/AIDS. Phân biệt đ ối
xử là hệ quả của sự kỳ thị.
1.4. Con đường lây truyền HIV
HIV/ AIDS lây truyền qua 3 con đường
- Quan hệ tình dục: Virus HIV có rất nhiều trong máu, trong các ch ất dịch
sinh dục. Do vậy, virus có thể xâm nhập vào máu bạn tình qua cơ quan
sinh dục. Việc sinh hoạt tình dục, dù có giao h ợp hay ch ỉ tiếp xúc c ơ quan
sinh dục, đều dẫn đến nguy cơ lây nhiễm.
- Qua đường máu: HIV có nhiều ở trong máu. Bơm kim tiêm dùng xong mà
không tiệt trùng, hoặc tiệt trùng không tốt thì v ẫn còn đ ọng máu (dù có
thể không nhìn thấy). Do đó, nếu dùng chung bơm kim tiêm v ới m ột
người mang HIV, thì có thể nhiễm HIV.
- Lây truyền từ mẹ sang con: Cứ một trăm phụ nữ nhiễm HIV sinh con thì
khoảng 25 - 30 trẻ bị nhiễm. HIV có thể lây sang bé qua rau thai khi bé ở
trong bụng mẹ, qua máu và chất dịch của mẹ khi sinh, hoặc qua sữa mẹ
khi mẹ cho con bú. Trẻ sơ sinh nhiễm HIV thường không sống đ ược quá
ba năm.
1.5. Đặc điểm tâm lý, sinh lý của người có HIV
Tâm trạng giận dữ
Người mắc HIV thường có tâm trạng giận dữ, mặt đỏ, nói to, quá
mắng những người xung quanh. Lúc này người nhiễm HIV cảm th ấy bất
yên, đi đi lại lại hoặc có thể là im lặng một cách bất th ường, t ự hành h ạ
mình và tránh nhìn mọi người. Đôi khi trong trạng thái giận dữ, họ có các
hành vi bạo lực với người khác hay tỏ ra không hợp tác.

4


vọng,... Các chấn động này quá nặng nề nếu không đ ược chia s ẻ, giúp đ ỡ
dễ dẫn tới bị điên.
1.6. Nguyên nhân và hậu quả của việc kỳ thị người nhiễm HIV
* Nguyên nhân gây ra kỳ thị và phân biệt đối xử với người
nhiễm

HIV

Có nhiều nguyên nhân gây ra kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhi ễm
HIV/AIDS, nhưng phổ biến là những nguyên nhân sau đây:
Do bản chất của bệnh:
Vì bản chất của kỳ thị và phân biệt đối xử nói chung thường gắn
liền với những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khó chữa. Trong khi
HIV/AIDS là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm dẫn đến chết người, trong
khi chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cũng như đến nay ch ưa có vắc xin
phòng bệnh nên khi nhiễm HIV nghĩa là hết.

5


Do thiếu hiểu biết hoặc hiểu biết không đúng, không đầy đủ về
HIV/AIDS:
Nhiều người vẫn cho rằng HIV/AIDS là bệnh rất dễ lây, k ể c ả qua tiếp
xúc thông thường hoặc nhiều người lại cho rằng chỉ có những người tiêm
chích ma túy hoặc người mua, bán dâm tức là nh ững người cho là x ấu xa
mới bị nhiễm HIV/AIDS, họ coi HIV/AIDS là tệ nạn xã hội, nhi ễm HIV là
có tội, có lỗi.
Do một thời gian dài việc truyền thông không đầy đủ hoặc không
phù


chăm sóc và hỗ trợ, thậm chí bị bạo hành.
- Do sợ bị kỳ thị và phân biệt đối xử, người nhiễm HIV/AIDS d ấu
diếm tình trạng bệnh tật, mặc cảm, không dám tiếp xúc v ới cộng đ ồng,
không hợp tác với chương trình phòng chống HIV/AIDS. Cán bộ chuyên
môn khó có thể gặp và tư vấn cho họ về kỹ năng phòng và tránh lây
HIV/AIDS cho người khác, làm cho người nhiễm HIV/AIDS tr ở thành
“quần thể ẩn”, rất khó tiếp cận, do đó họ khó có th ể tiếp nh ận thông tin,
kỹ năng phòng bệnh và do vậy họ có thể “vô tư” truyền HIV cho ng ười
khác.
- Do thiếu sự thông cảm giúp đỡ của cộng đồng có th ể dẫn đến bi
quan, chán nản, hoặc sợ hãi không tiết lộ danh tính, không tiếp cận d ịch
vụ do vậy chương trình phòng, chống HIV/AIDS cũng không tiếp c ận
được với người nhiễm HIV nên cũng không có được số ca bệnh chính xác,
cũng không ước tính và dự báo chính xác được v ề tình hình d ịch. Vi ệc l ập
kế hoạch dựa trên những thông tin không đầy đủ sẽ chỉ làm lãng phí tiền
của và đặc biệt là không ngăn chặn được sự lây lan của HIV.
- Với các hình thức kỳ thị phổ biến như xì xào, bàn tán, xúc ph ạm,
nhục mạ, thậm chí bị bạo hành về thân thể làm cho người nhiễm HIV cố
tình che giấu không tiết lộ tình trạng nhiễm HIV của mình ra ngoài ph ạm
vi gia đình, đặc biệt có tỷ lệ đáng kể người nhiễm HIV không cho ch ồng,
vợ hoặc bạn tình biết họ bị nhiễm HIV.

7


- Có thể thấy, sự kỳ thị đối với các hành vi liên quan đến HIV và
AIDS có tác động rất lớn đến người nhiễm HIV, có thể khiến họ cảm th ấy
không an toàn trong xã hội, hình thành tâm lý bị cách ly, cô l ập và tình
trạng trở nên trầm trọng hơn khi xuất hiện sự tự kỳ th ị của chính bản
thân người nhiễm HIV.

- Còn về mặt chăm sóc y tế và sức khỏe: người nhiễm HIV và bệnh nhân
AIDS ở VN đang đang được hưởng miễn phí các dịch vụ từ dự phòng, chẩn
đoán đến chăm sóc và điều tViệt Nam là một số ít các n ước trên th ế gi ới
có riêng một Luật phòng, chống vi rút gây ra hội chứng suy gi ảm mi ễn
dịch mắc phải ở người. Chúng ta hay gọi tắt là Luật phòng, ch ống
HIV/AIDS trong đó, quy định rất rõ những quy ền của người nhi ễm đ ược
hưởng và khẳng định rằng, người nhiễm HIV có h ầu hết các quy ền nh ư
người

không

nhiễm

HIV.

Ngoài ra, còn có rất nhiều các văn bản quy phạm pháp luật khác quy đ ịnh
việc hỗ trợ và tạo điều kiện cho người nhiễm HIV/AIDS tham gia hòa
nhập cộng đồng như là:
- Được miễn thuế trong trường hợp thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có sử dụng lao đ ộng là ng ười
nhiễm

HIV

- Ưu đãi về tín dụng đối với hộ gia đình và người nhiễm HIV v.v..
- Còn về mặt chăm sóc y tế và sức khỏe: người nhiễm HIV và bệnh nhân
AIDS ở VN đang đang được hưởng miễn phí các dịch vụ từ dự phòng, chẩn
đoán đến chăm sóc và điều trị HIV/AIDSrị HIV/AIDS
5.2 Pháp luật
LUẬT PHÒNG, CHỐNG NHIỄM VI RÚT GÂY RA HỘI CH ỨNG SUY GIẢM

3. Khuyến khích doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị vũ trang nhân dân t ổ ch ức
đào tạo và tuyển dụng người nhiễm HIV và thành viên gia đình họ vào làm
việc hoặc đầu tư nguồn lực vào phòng, chống HIV/AIDS.
4. Huy động sự tham gia của toàn xã hội, sự đóng góp về tài chính, kỹ
thuật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong
phòng, chống HIV/AIDS.
5. Huy động và điều phối các nguồn lực cho phòng, chống HIV/AIDS phù
hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và tình hình d ịch HIV/AIDS
của đất nước trong từng giai đoạn.

10


6. Hỗ trợ nghiên cứu khoa học, trao đổi và đào tạo chuyên gia, chuy ển
giao kỹ thuật trong phòng, chống HIV/AIDS.
7. Hỗ trợ phòng, chống lây nhiễm HIV từ mẹ sang con, nuôi d ưỡng tr ẻ em
dưới 6 tháng tuổi sinh ra từ người mẹ nhiễm HIV bằng s ữa thay th ế và
bệnh nhân AIDS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
8. Điều trị, chăm sóc và hỗ trợ người nhiễm HIV do tai n ạn r ủi ro ngh ề
nghiệp.
Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Cố ý lây truyền hoặc truyền HIV cho người khác.
2. Đe dọa truyền HIV cho người khác.
3. Kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV.
4. Cha, mẹ bỏ rơi con chưa thành niên nhiễm HIV; người giám h ộ b ỏ r ơi
người được mình giám hộ nhiễm HIV.
5. Công khai tên, địa chỉ, hình ảnh của người nhiễm HIV hoặc tiết l ộ cho
người khác biết việc một người nhiễm HIV khi chưa được sự đồng ý của
người đó, trừ trường hợp quy định tại Điều 30 của Luật này.
6. Đưa tin bịa đặt về nhiễm HIV đối với người không nhiễm HIV.

a) Tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục các biện pháp phòng, ch ống
HIV/AIDS, chống kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV trong c ơ
quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân;
b) Bố trí công việc phù hợp với sức khỏe và trình đ ộ chuyên môn c ủa
người lao động nhiễm HIV;
c) Tạo điều kiện cho người lao động tham gia các hoạt động phòng, ch ống
HIV/AIDS;
d) Các trách nhiệm khác về phòng, chống HIV/AIDS theo quy đ ịnh c ủa
pháp luật.
2. Người sử dụng lao động không được có các hành vi sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc gây khó khăn
trong quá trình làm việc của người lao động vì lý do người lao đ ộng
nhiễm HIV;

12


b) Ép buộc người lao động còn đủ sức khỏe chuyển công việc mà h ọ đang
đảm nhiệm vì lý do người lao động nhiễm HIV;
c) Từ chối nâng lương, đề bạt hoặc không bảo đảm các quyền, lợi ích h ợp
pháp của người lao động vì lý do người lao động nhiễm HIV;
d) Yêu cầu xét nghiệm HIV hoặc xuất trình kết quả xét nghi ệm HIV đ ối
với người dự tuyển lao động, từ chối tuyển dụng vì lý do người dự tuy ển
lao động nhiễm HIV, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 28 c ủa
Luật này.
II. Hoạt động hỗ trợ giảm kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm
HIV/AIDS tại tỉnh Lào Cai
2.1. Mô tả về tỉnh Lào Cai
Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng Đông Bắc và
vùng Tây Bắc của Việt Nam, cách Hà Nội 296 km theo đ ường s ắt và 265

Riêng huyện Văn Bàn, tính đến ngày 30/10/2018, toàn huy ện có 832
người nhiễm HIV, trong đó 394 người tử vong vì căn bệnh này. Trong số
350 người nhiễm HIV được quản lý tại cộng đồng, mới có 291 người tiếp
cận và sử dụng dịch vụ chăm sóc tại phòng khám ngoại trú của Bệnh viện
Đa khoa huyện.
Các con số thống kê trên cho thấy, người bị nhiễm HIV đã lan r ộng ra
gần toàn địa bàn tỉnh, đáng chú ý là nhiều đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS
chưa được tiếp cận các dịch vụ y tế, chưa được tư vấn điều trị, dẫn đến
nguy cơ lây lan cao trong xã hội. Tháng hành động quốc gia phòng, chống
HIV/AIDS năm 2018 là đợt cao điểm huy động toàn bộ lực lượng trong xã
hội góp phần đẩy lùi căn bệnh thế kỷ này.
Bên cạnh đó, trên 63% người nhiễm HIV thuộc nhóm người sử dụng ma
túy, nguy cơ lây nhiễm HIV vẫn tập trung cao nhất là qua đường máu (65%)
và qua đường tình dục (24,8%)…
Mặc dù số người nhiễm mới HIV có giảm, tuy nhiên người mắc HIV đang
có xu hướng trẻ hóa, cụ thể có tới 79% người mắc HIV đang ở lứa tuổi trẻ
từ 20-39 tuổi, gây ảnh hưởng tới sự phát triển của toàn xã hội.

14


2.3. Hỗ trợ giảm kỷ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS tại
tỉnh Lào Cai
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc phòng, chống lây nhiễm
HIV/AIDS, thời gian qua, các ngành chức năng của tỉnh đã tri ển khai đ ồng
bộ nhiều giải pháp, nhằm hạn chế số người lây nhiễm HIV. Tập trung
tuyên truyền trực tiếp, giáo dục đồng đẳng để giảm thiểu số người
nhiễm HIV mới đối với nhóm người nghiện ma túy. Ngoài ra, tổ chức lồng
ghép các hoạt động tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS, bao gồm phối
hợp lao/HIV, dự phòng lây truyền từ mẹ sang con, tư vấn xét nghiệm l ưu

không giải thích rõ ràng, nhất là đường không lây của HIV. Chúng ta cũng
thường hù dọa bằng hình ảnh chết chóc, đầu lâu x ương chéo, hình ảnh
những người lở loét toàn thân, gầy dơ xương vv... tạo ra cảnh hãi hùng.
Chính việc tuyên truyền như vậy đã khiến mọi người sợ hãi, xa lánh và đó
cũng là một trong các nguyên nhân dẫn đến kỳ thị và phân biệt đối x ử v ới
người nhiễm HIV/AIDS.
Kỳ thị và phân biệt đối xử - lợi bất cập hại
Trước tiên phải khẳng định rằng quan niệm của nhiều người hiện
nay ngay cả khi hiểu rằng HIV không lây qua các ti ếp xúc thông th ường
vẫn cho rằng “tốt nhất cứ tránh xa họ ra” đã để lại nhi ều khó khăn cho
các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
- Do sợ bị kỳ thị và phân biệt đối xử, người nhiễm HIV/AIDS dấu diếm
tình trạng bệnh tật, mặc cảm, không dám tiếp xúc với cộng đ ồng, không
hợp tác với chương trình phòng chống HIV/AIDS. Cán bộ chuyên môn khó
có thể gặp và tư vấn cho họ về kỹ năng phòng và tránh lây HIV/AIDS cho
người khác, làm cho người nhiễm HIV/AIDS trở thành “quần th ể ẩn”, rất
khó tiếp cận, do đó họ khó có thể tiếp nhận thông tin, kỹ năng phòng
bệnh và do vậy họ có thể “vô tư” truyền HIV cho người khác.
- Do thiếu sự thông cảm giúp đỡ của cộng đồng có th ể d ẫn đến bi quan,
thậm chí “uất ức và trả thù đời” của người nhiễm HIV.

16


- Do không tiếp cận được với người nhiễm HIV nên cũng không có đ ược
số ca bệnh chính xác, cũng không ước tính và dự báo chính xác đ ược v ề
tình hình dịch. Như vậy, các kế hoạch và chương trình quốc gia phòng,
chống HIV/AIDS dựa trên những thông tin không đầy đủ sẽ chỉ làm lãng
phí tiền của và đặc biệt là không ngăn chặn được sự lây lan của HIV.
- Một vấn đề khác là chúng ta đã bỏ phí m ột nguồn l ực l ớn, không phát

+ Tránh những giao tiếp không lời thể hiện sự khinh miệt, ghê t ởm ho ặc
không tôn trọng.
+ Tổ chức các khóa tập huấn tại cơ sở cho các nhân viên y tế về: phòng
ngừa chuẩn và dự phòng phơi nhiễm nghề nghiệp.
+ Vận động phát triển các chính sách bảo vệ người nhiễm HIV kh ỏi sự
ngược đãi hoặc phân biệt đối xử
-Biện pháp làm giảm sự kỳ thị và phân biệt đối xử trong cộng đ ồng:
+ Phát huy vai trò của người nhiễm
+ Tham vấn cho người nhiễm HIV và gia đình họ nhằm giảm sự kỳ th ị và
tự kỳ thị
+ Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao sự hiểu biết trong c ộng
đồng về HIV/AIDS
+ Vận động các ban ngành đoàn thể tham gia hoạt động phòng ch ống
HIV/AIDS

18


19


III.ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Có thể khẳng định lại rằng, ngày nay, tình trạng kỳ thị với người nhiễm
HIV/AIDS là một vấn đề rất phổ biến. Nó bộc lộ sự bất ổn sâu sắc về tình trạng
đạo đức xã hội mà chưa có cách nào tháo gỡ.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, tôi xin đưa ra một số giải pháp
sau:
Thứ nhất: nâng cao nhận thức. Cần giáo dục cho mọi người hiểu kỳ thị
với người nhiễm HIV/AIDS dưới bất kỳ hình thức nào, nguyên nhân gì cũng
đều là vi phạm pháp luật, vi phạm quyền con người.

giúp cho người nhiễm H có một cuộc sống tốt đẹp mà còn giúp cho cả gia đình
họ và cộng đồng xã hội tiến bộ hơn.

21


V.TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Giáo trình CTXH với người nhiễm Hiv- Đại học Lao động xã hội
- Các trang web:
https://www.google.com/search?q=bi%E1%BB%87n+ph%C3%A1p+gi
%E1%BA%A3m+k%E1%BB%B3+th%E1%BB%8B+v%E1%BB%9Bi+ng
%C6%B0%E1%BB%9Di+nhi%E1%BB
%85m+hiv&source=lnms&tbm=isch&sa=X&ved=0ahUKEwiepq6AvPLeAhU
LbrwKHabiCSQQ_AUIDygC&biw=1093&bih=530#imgrc=_
- http://www.nhandan.com.vn/chinhtri/cung-suy-ngam/item/24749402-khongxa-lanh-nguoi-nhiem-hiv.html
-http://www.haivn.org/tool-materials/TL%20GV%2003.Ky%20thi%20va
%20phan%20biet%20doi%20xu.pdf
- https://vi.wikipedia.org/wiki/HIV/AIDS
https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A2n_bi%E1%BB%87t_
%C4%91%E1%BB%91i_x%E1%BB%AD
-https://baomoi.com/lao-cai-co-gan-3-000-nguoi-nhiem-hiv/c/28597033.epi
-http://laocaitv.vn/tin-tuc/lao-cai-day-manh-phong-chong-lay-nhiem-hivaidstren-dia-ban-tinh

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status