Thực hiện chính sách quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước từ thực tiễn thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam - Pdf 51

VIỆN HÀN LÂM

KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÓ SỬ DỤNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ THỰC TIỄN THỊ XÃ
ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2018

1


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÓ SỬ DỤNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ THỰC TIỄN THỊ XÃ
ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Chính sách công

nguồn NSNN là nhiệm vụ cấp thiết đối với thị xã Điện Bàn.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Thực hiện chính sách
quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước từ thực
tiễn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” qua đó cung cấp cơ sở khoa học trong việc
nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng
nguồn vốn NSNN, đồng thời góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của thị xã trong
thời gian đến.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ kế hoạch tập trung sang cơ chế
thị trường ở nước ta hiện nay, khái niệm “Dự án” đã và đang được sử dụng ngày
càng rộng rãi. Một cách đơn giản có thể hiểu “Dự án “là một tập hợp các hoạt động

3


cần thiết để tác động vào các nguồn lực hữu hạn, nhằm đạt được một mục tiêu xác
định. Để quản lý các hoạt động này nhằm đạt được hiệu quả cao nhất, từ lâu trên thế
giới đã nghiên cứu một môn khoa học đó là khoa học “Quản lý dự án”. Bản chất của
Quản lý dự án nằm trong việc áp dụng các thành tựu trong nghiên cứu và kinh
nghiệm trong thực tiễn để tổ chức, điều phối các nguồn lực hữu hạn một cách có
hiệu quả nhất, trong một giới hạn nhất định về không gian và thời gian nhằm đạt
được các mục tiêu của dự án đã được xác định. Trong các dự án thuộc các lĩnh vực
khác nhau của đời sống xã hội, “Dự án đầu tư” là loại hình dự án được xã hội quan
tâm nhiều nhất, đặc biệt là trong xã hội theo cơ chế thị trường là mô hình xã hội phổ
biến trên thế giới hiện nay. Thuật ngữ “Dự án đầu tư” là một thuật ngữ đã được sử
dụng từ lâu, ngoài ra có thêm thuật ngữ “Dự án đầu tư xây dựng công trình” mới
được sử dụng trong các văn bản pháp quy của Việt Nam trong mấy năm gần đây, là
để chỉ các dự án đầu tư có xây dựng công trình. Bản chất của dự án đầu tư là việc
tập hợp các hoạt động có liên quan đến đầu tư các nguồn lực hữu hạn của doanh
nghiệp, doanh nhân vào một đối tượng xác định để đạt được mục tiêu lợi nhuận.

tích được nguyên nhân của hiệu quả đầu tư công từ NSNN chưa cao là do nhu cầu
và lợi ích cục bộ của địa phương, do vẫn tồn tại cơ chế “xin-cho”, do thực hiện chưa
nghiêm các quy định về đầu tư công, do tình trạng tham nhũng, thất thoát và lãng
phí dưới mọi hình thức trong đầu tư công ngày càng khó kiểm soát hơn. Nhưng bài
viết chỉ dừng lại ở phần nêu nguyên nhân, tác giả chưa đề ra giải pháp cụ thể để giải
quyết vấn đề.
Bùi Quang Vinh (2013), “Nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước ”, Tạp chí Cộng sản [37]. Bài viết đề cập đến tình hình đầu tư sử
dụng nguồn vốn NSNN, đánh giá hiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN và nêu
định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng vốn NSNN. Nêu ra khó
khăn lớn nhất liên quan đến hoạt động đầu tư sử dụng vốn Nhà nước là sự mất cân đối
rất lớn giữa nhu cầu vốn có thể cân đối và nhu cầu đầu tư. Đề ra trọng tâm đổi mới
quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng vốn Nhà nước là khắc phục tình trạng đầu
tư dàn trải, phân tán, không đồng bộ và cả tình trạng đầu tư các dự án kém hiệu quả,
những dự án chưa hoàn thành thủ tục đầu tư tồn tại kéo dài qua nhiều năm.
Nguyễn Bật Oanh (2015), “Giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây
dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên”, Học
viện Nông nghiệp Việt Nam [19]. Luận văn thạc sĩ này nêu các vấn đề thực trạng

5


về quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của tỉnh Hưng Yên, đánh giá
hoạt động về quản lý dự án đầu tư xây dựng đồng thời đề ra một số giải pháp để
hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng từ nguồn Ngân sách tỉnh. Theo
tác giả một trong những nguyên nhân chính dẫn đến một số dự án đầu tư trên toàn
tỉnh Hưng Yên kéo dài, hiệu quả đầu tư kém là do tốc độ giải ngân chậm và công
tác giải phóng mặt bằng còn nhiều bất cập. Nhưng tại phần giải pháp thì tác giả
chưa đề xuất được các giải pháp cụ thể và thuyết phục để giải quyết được vấn đề
này, tác giả chỉ nêu trên cơ sở áp dụng chế độ chính sách Nhà nước.

quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN và kiến nghị các giải pháp thực
tiễn nhằm hoàn thiện chính sách quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN
trên địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc thực hiện chính sách quản lý dự án đầu tư
XDCB sử dụng vốn NSNN.
Phân tích thực trạng của việc thực hiện chính sách quản lý dự án đầu tư XDCB
sử dụng vốn NSNN từ thực tiễn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Đề xuất các giải pháp cơ bản hoàn thiện việc thực hiện chính sách quản lý dự
án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN từ thực tiễn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu việc thực hiện chính sách quản lý dự án đầu tư XDCB sử
dụng vốn NSNN trên địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Phạm vi thời gian: Từ năm 2014 đến 2017.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp lý luận
Luận văn dựa trên lập trường của Chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối của Đảng,
Pháp luật của Nhà nước ta để xem xét việc thực hiện chính sách quản lý dự án đầu
tư XDCB sử dụng vốn NSNN.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Một số phương pháp được sử dụng trong luận văn:

7


Phương pháp thống kê, mô tả: Được sử dụng trong việc chọn mẫu, điều tra,
tổng hợp và phân tích các dữ liệu thu thập để tìm ra bản chất của vấn đề.


Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách quản lý dự án đầu tư XDCB sử
dụng vốn NSNN từ thực tiễn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách quản lý
dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN từ thực tiễn thị xã Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam trong thời gian đến.

9


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB SỬ DỤNG VỐN NSNN
1.1. Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách quản lý dự án đầu tư
XDCB sử dụng vốn NSNN
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Dự án đầu tư:
Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tư:
Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách
chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được
những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần
thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định
để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện
những mục tiêu nhất định trong tương lai
Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời
gian dài.
Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề

việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền
vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp.
Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc
trong quá trình thực hiện, tổng kết và đánh giá.
Chính sách quản lý dự án đầu tư là sự tác động của bộ máy nhà nước vào quá
trình đầu tư XDCB từ bước chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư
nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn NSNN và thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã
hội đã đặt ra.
1.1.2. Sự cần thiết của chính sách quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn
ngân sách nhà nước
Trong tiến trình đổi mới và phát triển hiện nay ở nước ta, nhu cầu về đầu tư

11


xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng là rất lớn và cực kỳ cấp thiết, đó là một trong
những nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, là tiền đề cho
việc phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, thu hút các nguồn lực đầu tư từ bên ngoài.
Hiện nay các địa phương trên cả nước đang bùng nổ nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng, tuy vậy quá trình quản lý, chất lượng và hiệu quả quản lý các dự án đầu tư
xây dựng rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn. Do vậy, Nhà nước cần có những chính
sách quản lý đầu tư XDCB hợp lý nhằm tạo nên hành lang pháp lý đầy đủ, hoàn
thiện, kịp thời, thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng, tạo cơ sở pháp lý quan
trọng để quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN theo hướng hiệu quả,
tránh thất thoát, lãng phí.
1.1.3. Nội dung thực hiện chính sách quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng
vốn NSNN
Xuất phát từ yêu cầu, nguyên tắc, mục tiêu và phạm vi đầu tư xây dựng cơ bản
sử dụng vốn NSNN, theo hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (Luật

hiện được giải pháp thiết kế chủ yếu, có thể làm căn cứ để xác định tổng mức đầu tư
và triển khai các bước thiết kế tiếp theo. Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm: Thuyết
minh và các bản vẽ.
1.1.3.3. Quản lý công tác thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH11 ngày 18/6/2014, Luật Xây dựng
số 50/2014/QH11 ngày 18/6/2014, công tác thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư
xây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN cần tập trung những nội dung sau:
Thẩm định phần thuyết minh của dự án gồm những nội dung chính sau: Thẩm
định dự án nhằm làm sáng tỏ và phân tích về một loạt các vấn đề có liên quan tới
tính khả thi, tính hiệu quả của dự án, đồng thời đánh giá để xác định xem đầu tư dự
án có góp phần đạt được các mục tiêu xã hội hay không. Từ đó đưa tới quyết định là
có đầu tư dự án hay không.
Thẩm định phần thiết kế cơ sở của dự án gồm những nội dung chính sau: Sự
phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng
được phê duyệt; Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được
chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị
trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đó được chấp thuận đối với công
trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt; Sự

13


phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; Sự hợp lý của phương án
công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; Việc áp
dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy;
Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của
cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định.
1.1.3.4. Quản lý công tác đấu thầu
Quản lý đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được những yêu cầu
của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu. Quản lý công tác đấu thầu

và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu,
thanh toán theo hợp đồng. Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây
dựng công trình được duyệt thì Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem
xét để xử lý. Khối lượng phát sinh được Chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư
chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình. Việc khai
khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai
khối lượng thanh toán bị pháp luật nghiêm cấm.
Quản lý an toàn lao động trên công trường: Nhà thầu thi công xây dựng phải
lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công
trình trước khi thi công xây dựng; có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập
huấn các quy định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an
toàn lao động. Pháp luật nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được huấn luyện
và hướng dẫn về an toàn lao động. Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải
được thể hiện công khai trên công trường xây dựng. Những vị trí nguy hiểm cần
phải được cảnh báo và bố trí người hướng dẫn. Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ
đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an
toàn lao động. Khi xảy ra sự cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công
đến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thi công. Người để xảy ra các vi phạm về
an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật. Cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng theo phân cấp quản lý có trách nhiệm
kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động.
Quản lý môi trường xây dựng: Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các
biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ
môi trường xung quanh, gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và

15


thu dọn hiện trường. Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư phải có trách nhiệm

16


Để đưa các chính sách nói chung và chính sách quản lý dự án đầu tư XDCB sử
dụng vốn NSNN nói riêng vào cuộc sống cần phải xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện. Đây là cơ sở, là công cụ quan trọng để triển khai thực hiện chính sách,
các nội dung nhiệm vụ trong kế hoạch cung cấp các nguồn lực cho việc thực hiện
chính sách, việc kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách, việc xác định hợp lý thời
gian thực hiện chính sách. Hiệu quả thực hiện chính sách phụ thuộc vào chất
lượng, tính chính xác, tính khả thi của kế hoạch. Cần phải xây dựng kế hoạch cụ thể
để có thể xác định được mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ, các nguồn lực, thời gian và
giải pháp tổ chức thực hiện chính sách. Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
cần được xây dựng trước khi đưa chính sách vào cuộc sống. Các cơ quan có nhiệm
vụ triển khai thực thi chính sách từ Trung ương đến địa phương đều phải xây dựng
kế hoạch, chương trình thực hiện. Kế hoạch triển khai thực hiện gồm: Kế hoạch tổ
chức điều hành; Kế hoạch cung cấp các nguyên liệu; Kế hoạch thời gian triển khai
thực hiện; Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc, thực thi đưa chính sách vào cuộc sống.
Ngoài ra, trong kế hoạch thực hiện chính sách cần phải xây dựng nội quy,
quy chế tổ chức điều hành thực hiện chính sách; về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ
quan Nhà nước, cán bộ công chức tham gia tổ chức điều hành chính sách; về biện
pháp, giải pháp khen thưởng, kỷ luật đối với cá nhân, tập thể trong tổ chức thực
hiện. Việc lập kế hoạch thực hiện chính sách tốt sẽ giúp cho việc thực thi được khả
thi và không phải qua điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện.
Bước 2: Phổ biến, tuyên truyền chính sách
Phổ biến tuyên truyền thực hiện chính sách là một hoạt động quan trọng
trong thực hiện chính sách. Triển khai, phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan
đến hoạt động quản lý dự án và các chính sách Quản lý dự án đầu tư XDCB, trong
đó tập trung ở các lĩnh vực: Thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, các văn
bản quy phạm pháp luật về đấu thầu,...đồng thời triển khai, phổ biến các văn bản
cấp trên về đầu tư xây dựng nhằm giúp cho doanh nghiệp (Nhà thầu thi công, tư

Những hoạt động đồng bộ trên sẽ góp phần tích cực vào việc duy trì chính
sách trong quá trình phát triển xã hội.
Bước 5: Điều chỉnh chính sách
Điều chỉnh chính sách là một hoạt động cần thiết, diễn ra thường xuyên trong
tiến trình tổ chức thực hiện chính sách, nhằm mục đích đảm bảo cho chính sách phù

18


hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực tế. Nó được thực hiện bởi cơ quan quản
lý nhà nước về xây dựng. Theo quy định, cơ quan nào ban hành chính sách thì
cơ quan đó điều chỉnh, bổ sung chính sách. Nhưng trên thực tế việc điều chỉnh
cơ chế, biện pháp chính sách diễn ra khá linh hoạt, vì thế các cơ quan quản lý nhà
nước của từng địa phương cần chủ động điều chỉnh cơ chế chính sách cho phù hợp
với tình hình, điều kiện thực tế của địa phương mình, miễn là không làm thay đổi
mục tiêu của chính sách. Một nguyên tắc cần phải chấp hành khi điều chỉnh chính
sách là phải để chính sách đó tiếp tục tồn tại, chỉ được điều chỉnh cơ chế, các giải
pháp thực hiện mục tiêu chính sách hoặc bổ sung, hoàn chỉnh mục tiêu theo yêu cầu
thực tế. Nếu điều chỉnh làm thay đổi mục tiêu, nghĩa là làm thay đổi chính sách thì
xem như chính sách đã đó thất bại.
Bước 6: Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện chính sách
Để thực hiện tốt chính sách quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN
thì một trong những nhiệm vụ quan trọng cần tập trung thực hiện đó là tăng
cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chủ trương, đánh giá tiến độ và
kết quả thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư XDCB. Kiểm tra việc chỉ đạo,
hướng dẫn của các Bộ, ngành của Trung ương đối với việc thực hiện các chương
trình, kế hoạch về c ô n g t á c q u ả n l ý và sự phối hợp của các ban, ngành tại
địa phương khi thực hiện. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm
nhằm đảm bảo các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước được thực hiện đem
lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, trên thực tế khi triển khai thực hiện chính sách không phải

1.2. Thực tiễn về thực hiện chính sách quản lý dự án đầu tư XDCB sử
dụng vốn NSNN
1.2.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách quản lý dự án đầu
tư XDCB sử dụng vốn NSNN
1.2.1.1. Nhân tố khách quan
Điều kiện tự nhiên: Đầu tư XDCB là hoạt động thường được tiến hành ngoài
trời, do đó nó chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu. Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có
điều kiện tự nhiên khác nhau nên chính sách quản lý dự án cũng cần phù hợp với
điều kiện tự nhiên từng địa phương.
Điều kiện kinh tế - xã hội: Điều kiện kinh tế - xã hội là một trong những căn
cứ quan trọng ảnh hưởng tới quá trình kiểm soát. Kinh tế xã hội phát triển có ảnh

20


hưởng lớn đến nguồn thu NSNN, quy mô nguồn thu sẽ quyết định nguồn chi. Thị xã
Điện Bàn là một địa phương đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, nhu cầu chi
cho đầu tư phát triển rất lớn tuy nhiên nguồn lực tài chính từ Ngân sách địa phương
còn hạn chế. Các dự án đầu tư xây dựng cần đầu tư ngày càng nhiều, trong khi ngân
sách hạn hẹp đây là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến công tác cân đối, lập và giao kế
hoạch ngân sách cho các công trình xây dựng và là một trong những nguyên nhân
gây ra nợ đọng xây dựng cơ bản.
Điều kiện về khoa học – công nghệ: Khi nhu cầu đầu tư XDCB ngày càng tăng
thì khối lượng công việc trong từng khâu của đầu tư XDCB ngày càng nhiều do đó ứng
dụng phát triển công nghệ sẽ tiết kiệm thời gian giải quyết công việc, đảm bảo công
việc được diễn ra nhanh chóng, chính xác và thống nhất. Vì vậy việc xây dựng cơ sở
vật chất ứng dụng khoa học – công nghệ hiện đại là một đòi hỏi tất yếu.
Ý thức chấp hành của các đơn vị sử dụng ngân sách đầu tư XDCB: Nếu ý thức
chấp hành hay năng lực các các đơn vị sử dụng ngân sách không cao trong việc
quản lý tài chính, kỹ thuật, báo cáo không trung thực tình hình thực hiện dự án thì sẽ

đầu tư XDCB là do năng lực cán bộ quản lý chưa đạp ứng được yêu cầu của thực tế
và phẩm chất đạo đức bị tha hóa, biến chất, quan liêu, cửa quyền, tham nhũng...
1.2.2. Kinh nghiệm thực hiện chính sách quản lý dự án đầu tư XDCB sử
dụng vốn NSNN ở một số nước trên thế giới
1.2.2.1. Nhật Bản
Một quốc gia mà Việt Nam cần nghiên cứu học hỏi trong vấn đề quản lý dự án
đầu tư phát triển đó là Nhật Bản. Ban đầu Nhật Bản áp dụng “Phương pháp cạnh
tranh giá cả”, theo đó hợp đồng xây dựng được ký với công ty thi công công trình
đáp ứng được các yêu cầu của bên đặt hàng với giá cả thấp nhất. Tuy nhiên việc
cạnh tranh giá khốc liệt làm cho các hiện tượng tiêu cực trong đấu thầu có cơ hội
phát sinh, nổi bật như việc thông đồng, dàn xếp giữa các nhà thầu, có thể làm cho
các nhà thầu có năng lực cao nhưng “cạnh tranh lành mạnh” mất cơ hội trúng thầu.
Việc đảm bảo chất lượng và ứng dụng các đổi mới, tiến bộ kỹ thuật vào công trình
càng trở nên khó khăn hơn. Nhật Bản đã thay đổi phương phá cũ bằng “Phương
pháp đánh giá tổng hợp” – nhà thầu được chọn là nhà thầu có khả năng thực hiện
công trình tốt nhất với sự đánh giá tổng hợp của yếu tố giá cả và chất lượng.
phương pháp này được Quốc Hội Nhật Bản thông qua bằng Luật “Thúc đẩy đảm

22


bảo chất lượng công trình”. Theo phương pháp đánh giá tổng hợp, giá cả và các tiêu
chí kỹ thuật quan trọng trong đó có: độ bền công trình, độ an toàn thi công, mức
giảm thiểu tác động môi trường, hiệu suất công việc, chi phí vòng đời của dự án,
mức độ tiết kiệm nguyên vật liệu được xem xét đồng thời với giá bỏ thầu. Trong đó,
điểm đánh giá kỹ thuật là điểm xác định theo các tiêu chí quy định tại hồ sơ thầu có
xét đến điểm được cộng thêm tùy theo nội dung phương án kỹ thuật đề xuất và
không cho điểm đối với trường hợp phương án kỹ thuật đề xuất không phù hợp. Sau
khi chấm thầu bằng phương pháp đánh giá tổng hợp, chủ đầu tư sẽ chọn được nhà
thầu trúng thầu là nhà thầu có “số điểm đánh giá” cao nhất. Đồng thời với việc lựa

xét, quyết định [39].
Tiểu kết Chương 1
Từ việc nghiên cứu các vấn đề lý luận chung về việc thực hiện chính sách
quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN có thể thấy rằng việc thực hiện
chính sách quản lý dự án đầu tư XDCB là công việc do con người trực tiếp thực
hiện, điều hành, phản ánh các vấn đề mang tính quy luật được dự báo và được chủ
quan hóa một cách khoa học để chỉ đạo quá trình biến những ý tưởng, quan điểm,
mục tiêu của dự án đầu tư trở thành hiện thực, thành sản phẩm và kết quả mà nó đã
được dự kiến trước. Kết quả của việc nâng cao công tác thực hiện chính sách quản
lý dự án đầu tư XDCB có sử dụng vốn NSNN sẽ góp phần rất lớn trong việc đưa
nền kinh tế phát triển ổn định, thu hút đầu tư, đáp ứng được các nhu cầu về y tế, văn
hoá, giáo dục, hành chính công,…

24


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TỪ THỰC TIỄN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN,
TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Tổng quan về thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
2.1.1. Vị trí địa lý, kinh tế - xã hội của thị xã Điện Bàn
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Thị xã Điện Bàn nằm về phía Bắc của tỉnh Quảng Nam, có vị trí địa lý từ
15050’ - 15057’ vĩ độ Bắc và 1080 - 108020’ kinh độ Đông. Phía Bắc, Tây Bắc tiếp
giáp với huyện Hoà Vang và quận Ngũ Hành Sơn – thành phố Đà Nẵng. Phía Nam,
Đông Nam tiếp giáp với huyện Duy Xuyên và thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
Phía Đông tiếp giáp biển Đông, phía Tây tiếp giáp với huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng
Nam. Diện tích tự nhiên 216,32 km2, dân số trung bình năm 2016 là 208.178 người.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status