Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC
VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM CÓ ĐÁP ÁN
Câu hỏi đúng sai, giải thích tại sao?
Bài tập có lời giải
PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
CHƯƠNG 1: NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG VÀ CÁC KIỂU
NHÀ NƯỚC TRONG LỊCH SỬ
I.Nhận định sau đây đúng hay sai ? Giải thích tại sao?
1.Thuyết Khế ướt xã hội cho rằng Nhà nước do giai cấp thống trị lập ra để bảo
vệ quyền và lợi ích của giai cấp mình.
Sai.
2.Thẩm quyền ban hành và quản lý xã hội bằng pháp luật được thực hiện bởi nhà
nước và các đảng phái chính trị.
Sai vì không có đảng phái chính trị.
3.Bản chất nhà nước và bản chất giai cấp của nhà nước là 2 khái niệm đồng nhất.
Sai vì bản cất nhà nước gồm tính giai cấp và tính xã hội.
4.Ở đâu có xã hội loài người, ở đó có sự xuất hiện của nhà nước.
Sai vì xã hội cộng sản nguyên thủy có loài người nhưng chưa có nhà nước.
5.Cơ sở kinh tế, xã hội của chế độ cộng sản nguyên thủy là chế độ sở hữu chung về
tư liệu sản xuất và phân hóa giai cấp.
Sai vì không có phân hóa giai cấp.
6.Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê nin, nhà nước là sản phẩm của xã hội
loài người tồn tại vĩnh cửu và bất biến.
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
Sai vì nhà nước không có tồn tại vĩnh cửu và bất biến.
Sai
16.Nhà nước quản lý dân cư theo sự phân chia khác biệt về chính trị và địa vị giai
cấp.
Sai vì nhà nước quản lý dân cư theo sự phân chia thành các đơn vị hành chính.
17.Thuế là công cụ giúp nhà nước quản lý xã hội và điều hòa lợi ích giai cấp.
Sai vì không có điều hòa lợi ích giai cấp.
18.Các quốc gia có kiểu nhà nước như nhau sẽ có các chức năng nhà nước giống
nhau về nội dung, hình thức và phương pháp thực hiện chức năng.
Sai ví dụ: việt nam khác trung quốc.
19.Không phải cơ quan nhà nước nào cũng mang quyền lực nhà nước.
Sai vì mọi cơ quan nhà nước đều quyền lực nhà nước.
20.Quyền lực công cộng đặc biệt là dấu hiệu chỉ có trong nhà nước.
Đúng.
CHƯƠNG II: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
I.Nhận định sau đây đúng hay sai ? Giải thích tại sao?
1.Sự khác biệt cơ bản giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội có
gia cấp là cơ quan nhà nước có nguồn kinh phí hoạt động do nhà nước cấp.
Sai vì các tổ chức khác trong xã hội cũng có nguồn kinh phí nay2.
2.Tổ chức bộ máy nhà nước do điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội quy định.
Đúng
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
3.Cơ quan lập pháp là cơ quan đại diện cho nhà nước.
Sai vì cơ quan lập pháp là cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng, quyền làm
chủ của công dân.
4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là cơ sở cho việc xây
7.Hình thức chính thể quân chủ tuyệt đối, quyền lực nà nước thuộc về nhà vua và
cơ quan đại diện.
Sai vì không có cơ quan đại diện.
8. Trong tất cả các hình thức chính thể, nhân dân đều có quyền thành lập ra cơ
quan đại diện cho mình.
Sai vì hình thức chính thể quân chủ tuyệt đối nhân dân không có quyền.
9. Quyền lực của Vua trong chính thể quân chủ luôn là vô hạn.
Sai vì còn tùy thuộc vào nó là quân chủ gì như quân chủ hạn chế ,..
10.Trong hình thức chính thể quân chủ nhị nguyên và quân chủ đại nghị quyền lực
tối cao của nhà nước thuộc về vua và nghị viện .
Sai trong chính thể quận chủ đại nghị vua trị vì mà không cai trị.
11.Hình thức chính thể quân chủ lập hiến chỉ hình thành từ sau cách mạng tư sản.
Sai vì chính thể quân chủ lập hiến ở nhà nước tư sản còn tồn tại vua nhưng có bãn
hiến pháp hạn chế quyền lực nhà vua.
12.Ở chính thể cộng hòa đại nghị không có chức danh tổng thống chỉ có thủ tướng
do nghị viện lập ra.
Đúng.
13.Trong chính thể cộng hòa đại nghị, Nghị viện có quyền bầu ra và phế truất Tổng
thống.
14.Tổng thống lập ra chính phủ là đặc điểm của chính thể cộng hòa đại nghị.
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
Sai vì nghị viện mới có quyền lập ra chính phủ.
15. Các quốc gia vừa có chức danh tổng thống vừa có chức danh thủ tướng đều là
nhà nước có chính thể cộng hòa hỗn hợp.
Sai.
16.Chính phủ vừa trực thuộc tổng thống vừa trực thuộc nghị viện là đặc điểm của
chính thể cộng hòa hỗn hợp.
quyền xhcn
6. Nhà nước xã hội chủ nghĩa không cho phép sự tồn tại và hoạt động của các
Đảng phái chính trị khác ngoài Đảng cộng sản.
Đúng,
7.Tổng Bí thư Đảng cộng sản Việt Nam là nguyên thủ quốc gia do nhân dân bầu.
Sai vì Tổng Bí thư Đảng cộng sản Việt Nam không phải là chức danh nhà nước,
không phải nguyên thủ quốc gia.
8.Nhà nước pháp quyền là nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và không chịu
sự ràng buộc bởi pháp luật.
Sai vì vẫn phải chịu sự ràng buộc từ pháp luật.
PHẦN THỨ HAI
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
Chương V: NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG VÀ HÌNH THỨC
PHÁP LUẬT
I.Nhận định sau đây đúng hay sai ? Giải thích tại sao?
1. Pháp luật do mọi cơ quan nhà nước ban hành.
Sai do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
2.Quy phạm tập quán, tín ngưỡng tôn giáo trong xã hội cộng sản nguyên thủy là
pháp luật của thời này.
Sai vì xã hội cộng sản nguyên thủy chưa có pháp luật.
3.Không chỉ có quy phạm pháp luật mới định ra quy tắc cho hành vi xử sự của con
người.
Đúng còn có đạo đức, tôn giáo,… cũng định ra quy tắc cho hành vi xử sự của con
người.
4.Chỉ có pháp luật mới được thể hiện dưới hình thức tiền lệ pháp.
14.Chỉ pháp luật mới có tính quy phạm.
Sai vì đạo đức, tập quán, chính trị,… cũng có tính quy phạm.
15.Pháp luật có quan hệ trực tiếp với quy phạm chính trị của đảng cầm quyền.
Đúng quy phạm chính trị của đảng cầm quyền đóng vai trò chỉ đạo, phương hướng,
nội dung thực hiện của pháp luật.
16. Quy pham chính trị của đảng cầm quyền quy định bản chất của pháp luật.
Đúng vì Quy pham chính trị của đảng cầm quyền có quan hệ trực tiếp với pháp
luật, làm pháp luật có tính giai cấp trong bản chất của pháp luật.
17.Pháp luật là phương tiện để bảo đảm an ninh và an toàn xã hội.
Sai vì nếu là pháp luật phi dân chủ thì không là phương tiện để bảo đảm an ninh và
an toàn xã hội, pháp luật dân chủ mới có tính chất trên.
18.Pháp luật là cơ sở để bảo đảm bình đẳng và công bằng xã hội.
Sai vì pháp luật phi dân chủ thì không.
19. Quy phạm tập quán thể hiện truyền thống dân tộc luôn luôn hỗ trợ việc thực
hiện pháp luật trên thực tế.
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
Sai vì có những truyền thống tốt nhưng cũng có truyền thống xấu thể hiện sự cổ
hũ, lạc hậu,… thì không hỗ trợ việc thực hiện pháp luật mà còn cản trở.
20. Mọi quy phạm chính trị được nhà nước cho phép tồn tại đều là quy phạm pháp
luật.
Sai vì quy phạm chính trị của Đảng cầm quyền được pháp luật hóa.
21.Tính quy phạm phổ biến của pháp luật được hiểu là pháp luật có phạm vi tác
động trên toàn lãnh thổ quốc gia và trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã
hội.
Đúng nó là nội dung của tính quy phạm phổ biến của pháp luật.
22. Tính được bảo đảm bằng nhà nước của pháp luật không chấp nhận 1 quan hệ
xã hội đã được điều chỉnh bằng pháp luật thì không chịu sự điều chỉnh của bất kỳ
31.Pháp luật là công cụ bảo vệ lợi ích của nhà nước và xã hôi.
Sai vì pháp luật dân chủ thì bảo vệ còn pháp luật phi dân chủ thì không bảo vệ lợi
ích này.
32.Chức năng điều chỉnh của pháp luật thể hiện ở chỗ pháp luật tác động vào ý
thức con người, từ đó con người lựa chọn cách xử sự phù hợp với quy định của
pháp luật.
Sai vì đây là chức năng giáo dục của pháp luật.
33.Pháp luật là phương tiện để nhà nước mô hình hóa cách thức xử sự của con
người.
Đúng.
34.Tập quán pháp là quy tắc xử sự chung không tồn tại trong pháp luật của nhà
nước xã hội chủ nghĩa.
Sai vì vẫn tồn tại.
35.Bản chất pháp luật chỉ thể hiện qua giá trị xã hội của pháp luật ( giá trị công
bằng-bình đẳng).
Sai, một mặt bản chất của pháp luật còn có tính giai cấp.
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
36. Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật chỉ được thừa nhận trong kiểu nhà nước tư
sản.
Sai, nhà nước xã hội chủ nghĩa cũng thừa nhận.
37.Tập quán pháp là hình thức pháp luật ít biến đổi không phản ánh được mối quan
hệ giữa pháp luật với kinh tế.
Sai vì tập quán pháp vẫn biến đổi.
38. Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật thể hiện sự linh hoạt của pháp luật với đòi
hỏi của thực tiễn.
Đúng.
39.Pháp luật là tiêu chuẩn duy nhất đành giá hành vi pháp lý của con người.
tài nhưng phải có bộ phận quy định.
Sai vì bắt buộc phải có đầy đủ 3 bộ phận này.
8.Hậu quả bất lợi nêu trong chế tài của quy phạm pháp luật là sự bảo đảm cho pháp
luật được thực hiện.
Đúng.
9.Nếu chủ thể không ở vào hoàn cảnh, điều kiện nêu ở giả định thì không chịu sự
tác động của bộ phận quy định.
Đúng.
10. Quy phạm pháp luật chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt ra.
Sai còn thiếu thừa nhận.
11. Tất cà các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở trung ương ban
hành đều là văn bản luật.
Sai vì còn có văn bản dưới luật.
12. Các văn bản dưới luật đều do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương
ban hành.
Sai vì còn có ở trung ương ban hành.
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
13. Quy phạm pháp luật chỉ được bảo đảm thực hiện bởi cưỡng chế nhà nước.
Còn được thực hiện bằng tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, pháp luật.
14. Văn bản quy phạm pháp luật chỉ do cơ quan nhà nước ban hành.
Sai vì do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
15. Tính bắt buộc không phải là đặc điểm riêng của quy phạm pháp luật.
Đúng vì nó còn có ở chính trị, tôn giáo, đạo đức.
16.Giả định phức tạp là một bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên điều
kiện, hoàn cảnh, tình huống và môi liên hệ giữa chúng.
Đúng.
17. Quy phạm pháp luật vừa mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội.
Sai ví dụ người đủ 16 tuổi và không bị tâm thần thì tham gia vào quan hệ pháp luật
hình sự được nhưng chưa tham gia vào quan hệ luật hôn nhân và gia đình đươc.
7.Năng lực chủ thể của mọi công dân Việt Nam là như nhau.
Sai vì còn phụ thuộc vào người đó là người thành niên hay chưa thành niên, có bị
bệnh tâm thần không.
8. Ý chí nhà nước thể hiện trong quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh quan hệ
xã hội là căn cứ để quan hệ pháp luật phát sinh.
Đúng.
9.Quyền chủ thể pháp luật là hành vi cho phép hoặc bắt buộc chủ thể phải thực
hiện.
Sai vì không có bắt buộc chủ thể phải thực hiện.
10. Nghĩa vụ pháp lý là hành vi cho phép hoặc bắt buộc của chủ thể.
Sai vì không có hành vi cho phép mà chỉ có bắt buộc.
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
11. Chỉ nhà nước mới có quyền thừa nhận năng lực hành vi của cá nhân.
Đúng,
12. Năng lực pháp luật của cá nhân tăng dần về dung lượng theo sự phát triển tự
nhiên của người đó.
Sai vì năng lực pháp luật của người già bằng người trẻ.
13. Người nghiện ma túy thì có năng lực hành vi hạn chế.
Sai vì chỉ khi có quyết định của tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi.
14. . Người nghiện rượu thì có năng lực hành vi hạn chế.
Sai vì chỉ khi có quyết định của tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi.
15. Người đang chấp hành hình phạt( tù có thời hạn, chung thân) thì không là chủ
thể của quan hệ pháp luật .
Sai vì nếu người đang chấp hành hình phạt tù giết bạn tù của mình thì vẫn phải
chấp hành, bị xử lý theo quy định của pháp luật .
25. Hành vi pháp lý là những sự kiện thực tế chỉ được thể hiện bằng hành động của
chủ thể.
Sai vì có thể là không hành động.
26. Hành vi pháp lý là những sự kiện thực tế phản ánh ý chí của con người và được
pháp luật quy định.
Đúng.
27. Thiên tai gây hậu quả nghiêm trọng cho con người( thiệt hại về tài sản, tính
mạng) thì luôn là sự biến pháp lý.
Đúng.
28. Bão lụt là sự biến pháp lý.
Sai nếu bão lụt không gây thiệt hại thì không là sự biến pháp lý.
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
29. Hành vi của con người là sự kiện pháp lý.
Sai vì những hành vi đơn giản thì không là sự kiện pháp lý.
30. Người không có năng lực hành vi thì không là chủ thể của quan hệ pháp luật.
Sai ví dụ trẻ em không là chủ thể trực tiếp nhưng là chủ thể gián tiếp thông qua bố
mẹ, người giám hộ vấn đề thừa kế,…
31. Hành vi thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ pháp luật luôn
luôn là hành vi hợp pháp.
Đúng.
40. Trong những trường hợp nhất định quyền chủ thể của cá nhân được nhà nước
bảo vệ cả khi người đó đã chết.
Đúng.
41. Khi những điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia thay đổi thì năng lực
pháp luật của cá nhân bị thay đổi theo.
Đúng.
II. BT Quan hệ pháp luật
ông A là không hòa giải được.
Ngày 22/11/2011 ông A có đơn khởi kiện gửi Tòa án nhân dân huyện H về việc
giải quyết việc phân chia di sản thừa kế. Tòa án đã thụ lý và giải quyết vụ kiện
trên. Tòa án quyết định chia đều số tài sản trên cho A và B.
Hỏi: - Hãy chỉ ra các sự kiện pháp lý trong bài tập tập trên?
- Những quan hệ pháp luật đã phát sinh?
Bài tập 3
Ngày 10/9/2011, bà Nguyễn Hoài Minh (sinh năm 1985, cư trú tại xã X, huyện
Y, tỉnh Z) đã nộp hồ sơ dự tuyển công chức ngạch chuyên viên theo thông báo
tuyển dụng của Sở Nội vụ tỉnh Z. Trên cơ sở kết quả thi tuyển, ngày
20/10/2011, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Z đã ra quyết định tuyển dụng bà Minh
vào làm việc tại cơ quan này.
Anh (chị) hãy xác định: các quan hệ pháp luật đã phát sinh? Cấu thành của
một trong các quan hệ pháp luật đó?
LỜI GIẢI
Bài tâp 1
Đáp:
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
*Sự kiện pháp lý:
- Hành vi trái pháp luật của A: điều khiển xe không giảm tốc độ, không
phát hiệu còi, không nháy đèn cảnh báo hậu quả xe ô tô do A điều khiển
đã đâm liên tiếp vào hai xe máy do C, E điều khiển gây hậu quả
nghiêm trọng
- A gây ra cái chết của C và M, E bị thương nặng
- C để lại di sản thừa kế: 500 triệu đồng
Các quan hệ pháp luật sẽ phát sinh:
+ Giữa A với các cơ quan bảo vệ pháp luật (cơ quan điều tra trong lực lượng cảnh
- Quan hệ pháp luật giữa bà Minh (người được tuyển dụng công chức) với
Giám đốc sở Nội vụ tỉnh Z cơ quan sử dụng lao động công chức
+ Cấu thành quan hệ pháp luật giữa người lao động (bà Minh) và người sử dụng
lao động (Sở Nội vụ tỉnh Z)
- Chủ thể QHPL: cá nhân (bà Minh) với cơ quan nhà nước (sở Nội vụ) sử
dụng lao động
+ Sở Nội vụ tỉnh Z: có năng lực chủ thể ( theo quy định của pháp luật có
quyền tuyển dụng viên chức – năng lực pháp luật; và bằng chính khả năng
của mình thực hiện quyền này – năng lực hành vi).
+ Bà Minh: có năng lực chủ thể ( có đủ điều kiện tuyển dụng theo quy
định của pháp luật thì được nộp hồ sơ dự tuyển công chức- năng lực pháp
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
luật; và bằng chính khả năng của mình thực hiện việc thi tuyển- năng lực
hành vi).
- Nội dung của QHPL: Tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người lao
động là công chức nhà nước với người sử dung lao động là sở Nội vụ
tỉnh Z
+ Quyền chủ thể: Quyền được dự tuyển, thực hiện quyền làm việc của bà
Minh, quyền được tuyển người của Sở Nội vụ tỉnh Z
+Nghĩa vụ pháp lý: Nghĩa vụ tuân theo các quy định về điều kiện dự tuyển
của bà Minh; Nghĩa vụ nhận hồ sơ dự tuyển khi người nộp hồ sơ có đủ các
điều kiện theo quy định của pháp luật của Sở nội vụ tỉnh Z.
- Khách thể QHPL: Là lợi ích của người lao động và người sử dụng lao
động mong muốn đạt được khi tham gia QHPL này.
+ Là lợi ích của Sở Nội vụ tỉnh Z: tuyển được người phù hợp với yêu cầu
của vị trí cần tuyển dụng
+ Là lợi ích của bà Minh: được tuyển dụng vào làm việc trong cơ quan nhà
Đúng, khi chứng cứ không đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì đình chỉ điều tra.
8. Trong một số trường hợp mặc dù hoạt động áp dụng pháp luật đang diễn ra ở
giai đoạn cuối cùng, nhưng chủ thể áp dụng pháp luật có thể quay trở lại giai đoạn
một hoặc đình chỉ vụ việc không áp dụng pháp luật.
Đúng.
9.Áp dụng pháp luật tương tự được thực hiện đối với tất cả các lĩnh vực điều chỉnh
của pháp luật.
Sai vì áp dụng pháp luật tương tự không được trong lĩnh vực hình sự và hành
chính.
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
10. Văn bản áp dụng pháp luật luôn phát sinh hiệu lực kể từ ngày được ban hành.
Sai, văn bản phạt tiền số tiền đến vài triệu thì phải có thời gian bao nhiêu để người
ta nộp chứ không bắt nộp ngay được.
11. Căn cứ pháp lý của văn bản áp dụng pháp luật là quy phạm pháp luật được lựa
chọn được ở giai đoạn 2 trong quá trình áp dụng pháp luật.
Đúng.
12. Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật mang tính bắt buộc.
Sai vì nó là quyền nhà nước cho phép, không bắt buộc.
13. Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật được thực hiện bởi cơ quan
nhà nước và đảng phái chính trị.
Sai vì đảng phái chính trị không có thẩm quyền.
14. Ra văn bản áp dụng pháp luật là giai đoạn của quá trình áp dụng pháp luật có
nội dung cụ thể hóa quyền, nghĩa vụ của chủ thể bị áp dụng pháp luật.
Đúng.
15. Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật là giai đoạn của quá trình áp dụng
pháp luật cụ thể hóa quyền, nghĩa vụ của chủ thể bị áp dụng.
Đúng.
27. Hoàn thiện hệ thống pháp luật là biện pháp để củng cố và nâng cao ý thức pháp
luật.
Đúng pháp luật càng hoàn thiện thì thái độ, tình cảm của con người đối với pháp
luật càng cao, con người có ý thức hơn.
28. Ý thức pháp luật có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến tồn tại xã hội vì
tính độc lập tương đối của nó.