BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
........................
VŨ QUANG HƯNG
QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sỹ “Quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc
Giang” chuyên ngành quản trị kinh doanh, mã số 60.34.01.02 là công trình nghiên cứu
khoa học của riêng cá nhân tôi.
Tôi cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
VŨ QUANG HƯNG
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập
Giang theo dựa án JIBIG đến năm 2014 – Nhật Bản..............................51
Bảng 4.8. Chi tiết kế hoạch mua sắm trang thiết bị Khoa Phẫu Thuật –
GMHS theo dự án JIBIG đến năm 2014 – Nhật Bản..............................52
Bảng 4.9. Mức độ hài lòng của cán bộ bệnh viện về công tác lập kế hoạch
mua sắm thiết bị y tế........................................................................................54
Bảng 4.10. Nguồn vốn mua sắm TTBYT của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc
Giang qua các năm (2010 đến 2012)..........................................................56
Bảng 4.11. Kết quả công tác kiểm kê số lượng TTBYT nhập về qua các năm
...............................................................................................................................58
Bảng 4.12. Đánh giá về chất lượng công tác quản lý nguồn nhập TTBYT
...............................................................................................................................61
Bảng 4.13. Kinh phí có nguồn gốc NSNN được duyệt mua mới thiết bị y
tế ở Bệnh viện đa khoa Bắc Giang...............................................................63
Bảng 4.14. Biến động TTBYT tại các khoa thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Bắc Giang từ 30/12/2012 đến tháng 6 năm 2013.....................................65
Bảng 4. 15. Kết quả thực hiện kế hoạch vốn mua sắm TTBYT năm 2012
của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang.......................................................66
Bảng 4.16. Tần suất sử dụng một số TTBYT tại bệnh viện Đa khoa tỉnh
Bắc Giang...........................................................................................................69
Bảng 4.17. Đánh giá về chất lượng TTBYT trong quá trình sử dụng................71
Bảng 4.18. Kết quả quan sát việc quản lý một số TTBYT trong quá trình
sử dụng tại bệnh viện Đa khoa Bắc Giang.................................................73
Bảng 4.19. Đánh giá việc thực hiện quy trình sửa chữa trang thiết bị y tế
tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang........................................................76
iv
Trang thiết bị
Công nghệ thông tin
Nhân viên y tế
Xã hội hoá y tế
Công trình y tế
Vật tư-Trang thiết bị
BYT
SYT
NSNN
BVĐKTBG
TTBYT
KCB
DC
WHO
TTB
CNTT
NVYT
XHHYT
CTYT
VT-TTB
vii
1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang là một đơn vị y tế trong hệ thống y tế
nhà nước có nhiệm vụ thực hiện các kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ cho nhân
dân. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang thực hiện cả nhiệm vụ phòng bệnh và
cầu nên có tình trạng vừa thừa vừa thiếu, chưa đồng bộ và lạc hậu so với các
nước trong khu vực. Tình trạng này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc chẩn
đoán, điều trị và theo dõi bệnh tật, từ đó ảnh hưởng lớn đến chất lượng của
công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, trong hơn mười năm thực
hiện đổi mới vừa qua, ngành Y tế đã đầu tư nâng cấp TTBYT cho các cơ sở y
tế. Trong đó đặc biệt quan tâm đến các đơn vị y tế tuyến tỉnh và tuyến cơ sở
gần dân, nhằm đem lại hiệu quả tạo công bằng trong chăm sóc sức khoẻ, giảm
tải bệnh nhân cho tuyến trên, tạo niềm tin cho nhân dân. Các đơn vị y tế tuyến
tỉnh và các truyến dưới đã được cung cấp TTBYT, dụng cụ cần thiết để phục
vụ cho công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
Từ năm 1990 đến nay, TTBYT của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang
(BVĐKTBG) được cung cấp từ nhiều nguồn như: Ngân sách nhà nước, quỹ
BHYT, viện trợ UNFPA, viện trợ từ dự án ITALIA, viện trợ từ dự án Hà Lan,
viện trợ WHO, viện trợ ODA, dự án phòng chống HIV/AIDS, từ đề án Xã hội
hoá y tế [15].
Do đó, một phần TTBYT hiện tại của BVĐKTBG còn mang tính chồng
chéo, lạc hậu có khi cùng một chủng loại TTB lại được tài trợ bởi nhiều tổ
chức khác nhau.Về đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, sử dụng, bảo hành,
bảo dưỡng TTBYT tại BVĐKTBG còn không đồng đều, vừa thiếu về số
lượng, và còn hạn chế về trình độ chuyên môn. Do vậy hiệu quả sử dụng
TTBYT còn thấp và không đồng đều, chưa đảm bảo chất lượng và hiệu quả
của công tác khám chữa bệnh (KCB).
9
Quản lý TTBYT có hiệu quả sẽ nâng cao chất lượng KCB tại
BVĐKTBG , nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế, từ đó thu dung
người dân tới KCB, góp phần làm giảm sự quá tải cho các bệnh viện tuyến
trên, đồng thời người dân được hưởng các dịch vụ y tế kỹ thuật cao ngay tại
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là công tác quản lý các trang
thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang
-Điều tra khảo sát ban lãnh đạo Bệnh viện, các trưởng phó các khoa,
phòng, các cán bộ công nhân viên liên quan đến quản lý TTBYT, Các bệnh
nhân và người nhà bệnh nhân được sử dụng TTBYT của Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Bắc Giang.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu các vấn đề về quản lý các trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Bắc Giang; đánh giá thực trạng tình hình quản lý TTBYT; Những
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công tác quản lý TTBYT;
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý TTBYT; Đề xuất giải pháp tăng
cường quản lý TTBYT tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang.
1.3.2.2. Phạm vi không gian
Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang.
1.3.2.3. Phạm vi thời gian
Đề tài được nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2013
Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp thực hiện từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2013
Thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp thực hiện từ tháng 6 đến tháng 8 năm
2013, các giải pháp đề xuất đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
11
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BỆNH VIỆN
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý trang thiết bị y tế bệnh viện tuyến tỉnh
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm về trang thiết bị y tế
2.1.1.1 Khái niêm về trang thiết bị y tế
Mỗi loại trang thiết bị y tế có đặc điểm riêng và được sử dụng linh hoạt
cho các đối tượng khác nhau. Đặc điểm TTBYT thể hiện:
a) Trang thiết bị y tế là tài sản cố định có giá trị cao.
Trang thiết bị hiện nay cho ngành y tế thường là hiện đại nên có giá trị cao,
đắt tiền. Nó được sản xuất gắn liền với thành tựu của khoa học tiên tiến về
khám chữa bệnh [11]
b) Trang thiết bị y tế tại bệnh viện tuyến tỉnh thường được hình thành từ
nhiều nguồn vốn khác nhau, trong đó có từ ngân sách nhà nước, các loại viện
trợ, quỹ phát triển khoa học và tự mỗi đơn vị mua sắm.
c) Trang thiết bị y tế ở Việt Nam phần lớn được nhập khẩu từ các nước có
nền khoa học tiên tiến, hiện đại, đòi hỏi người sử dụng phải cập nhật và nâng
cao trình độ thường xuyên.
d) Trang thiết bị y tế bao gồm nhiều loại khác nhau, có tính năng sử dụng
khác nhau:
- Loại thiết bị cá nhân: TTBYT được sử dụng tại tư gia (Homecare) dựa
trên kỹ thuật y tế viễn thông ( Telemedicine) rất thích hợp với hoàn cảnh các
nước đang phát triển và xu hướng quốc tế [16]. Với số lượng tiêu thụ lớn vì
có thể sử dụng linh hoạt ở những vùng xa lẫn thành thị và có thể xuất khẩu
đến các nước chậm tiến, chúng mang đến lợi nhuận kinh tế cao, rất hấp dẫn
đối với doanh nhân.Việc sản xuất chúng không cần đòi hỏi kinh nghiệm quá
cao hay đầu tư lớn, phù hợp với các công ty mới khởi nghiệp. Thêm vào đó,
loại trang thiết bị (TTB) này có thể giúp chúng ta phát triển một hệ thống y tế
13
điện tử (E-Healchcare) [18]. Đây là một phương cách vừa đáp ứng nhu cầu
cấp bách vừa đặt nền tảng cho một nền tảng y tế hiện đại.
* Loại TTBYT đơn giản: Đây là loại thiết bị đơn giản dễ sử dụng, kết
hợp với những thiết bị khác được sử dụng trong Bệnh viện, đặc biệt là đơn vị
y tế nhỏ.
- Nhóm VI: Thiết bị quang điện tử y tế như Laser CO2, Laser YAG, Nd,
Ho, Laser hơi kim loại, phân tích máu bằng Laser....
- Nhóm VII: Thiết bị đo và điều trị chuyên dùng như máy đo công năng
phổi, đo thính giác, tán sỏi ngoài cơ thể, gia tốc điều trị ung thư, thiết bị
cường nhiệt, máy chạy thận nhân tạo....
- Nhóm VIII: Các thiết bị từ y tế Phương Đông như máy dò huyệt,
massage, châm cứu, điều trị từ phổi....
- Nhóm IX: Nhóm thiết bị điện tử y tế thông thường dùng ở gia đình như
huyết áp kế điện tử, nhiệt kế điện tử , máy chạy khí rung, điện tim....
- Nhóm X: Nhóm các loại thiết bị thông dụng phục vụ trong các cơ sở y
tế như thiết bị thanh tiệt trùng, máy giặt, trung tâm quản lý thông tin ( hệ
thống máy tính), xe ôtô cứu thương, lò đốt rác thải y tế, khu xử lý nước thải....
Ngoài phân loại có tính chất tương đối trên đây, để đảm bảo sự thống
nhất trong toàn ngành, Bộ trưởng Bộ y tế đã ban hành danh mục thiết bị y tế
cụ thể được sử dụng trong lĩnh vực chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân [9].
2.1.1.4. Danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu cho Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh
Để tăng cường hoạt động quản lý Nhà nước về lĩnh vực TTBYT, Bộ
trưởng Bộ y tế đã ký quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 về việc
ban hành danh mục TTBYT tại bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh. Danh mục
TTBYT do Bộ y tế ban hành đối với bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh phân bổ
theo các khoa như sau :
- TTBYT khoa Khám bệnh gồm 41 loại.
- TTBYT khoa Cấp cứu hồi sức gồm 105 loại.
15
- TTBYT khoa Nội tổng hợp gồm 75 loại.
- TTBYT khoa Nội tim mạch lã khoa gồm 72 loại.
- TTBYT khoa truyền nhiễm gồm 72 loại.
- TTBYT khoa Lao gồm 74 loại.
- TTBYT Phòng Hành chính quản trị gồm 32 loại.
- TTBYT Phòng Tài chính kế toán gồm 8 loại.
- Trang thiết bị chung và dự phòng gồm 56 loại.
Dựa vào danh mục này mà các Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh, các cán bộ
được giao công tác quản lý vật tư – thiết bị của các bệnh viện cần xây dựng
các mẫu biểu, sổ sách theo dõi, cập nhật hàng hoá hàng tháng và báo cáo tình
hình thay đổi TTBYT cho cấp trên.
2.1.2.Cơ sở lý luận về quản lý trang thiết bị y tế trong bệnh viện
2.1.2.1. Khái niệm về quản lý
Cho tới nay có khá nhiều khái niệm về quản lí do bản thân khái niệm
quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt về nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn
nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lí cũng
có nhiều giải thích, lý giải khác nhau [8]. Cùng với sự phát triển của phương
thức xã hội hoá sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì sự
khác biệt về nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải
khá niệm quản lý càng trở nên rõ rệt. Do vậy khái niệm về quản lý rất phong
phú và đa dạng, sau đây là một số khái niệm chủ yếu:
Theo Fayei: “ Quản lý là hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doang
nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: Kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo,điều chỉnh, và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”.
Theo Hard Koont: “Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt
giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm
đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường
17
[8]. Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động quản lý nhằm dẫn dắt đối
tượng quản lý đi đến mục tiêu. Chủ thể có thể là một người, một bộ máy quản
cụ) tác động vào đối tượng quản lí nhằm đạt được các mục tiêu xác định. Mối
quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể và đối tượng quản lí tạo thành hệ thống
quản lý
Hệ thống quản lý được thể hiện theo sơ đồ sau.
Chủ
thể
quản
lý
Cơ chế quản lý:
- Nguyên tắc
- Phương pháp
- Công cụ
Mục
tiêu
xác
định
Đối
tượng
quản
lý
Sơ đồ 1 Hệ thống quản lý
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một định
nghĩa thống nhất. Có người cho rằng quản lý là hoạt động nhằm bảo đảm sự
hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác. Cũng có người cho
rằng quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực
cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm. Có tác giả lại quan niệm một
cách đơn giản hơn, coi quản lý là sự có trách nhiệm về một cái gì đó, v. v
Tóm lại, có thể hiểu quản lý là sự tác động chủ quan có tổ chức, có hướng
quãng do cung cấp chưa kịp thời hay ngược lại dự trữ quá lớn gây ra tình
trạng lãng phí.
Phải thường xuyên kiểm tra, đối chiếu, kiểm kê để xác định tình hình tài sản
TTB và phát hiện những sai sót trong quản lý, bảo quản TTB của cơ sơ y tế:
+ Mục đích của kiểm kê:
20
- Đảm bảo việc quản lý tài sản TTB được chính xác.
- Đảm bảo quyết toán có căn cứ.
+ Nguyên tắc kiểm kê:
- Khi kiểm kê phải cân, đong, đếm bằng những dụng cụ hợp pháp.
- Khi kiểm kê phải xét, đánh giá tình hình tài sản TTB.
- Phải đối chiếu giữa sổ sách với thực tế kiểm kê để xác định đúng mức
tồn kho hoặc thừa, thiếu.
- Phải giải quyết dứt điểm khi có tình trạng thừa, thiếu.
* Tất cả các cán bộ trong bệnh viện đều phải có trách nhiệm gìn giữ và
bảo vệ TTB.
Bảo vệ tài sản, TTB được coi là nghĩa vụ, là quyền lợi thiết thân của mỗi cán
bộ CNVC trong đơn vị. Những người được trực tiếp phân công quản lý, sử dụng,
bảo quản, vận chuyển thì phải luôn chú ý tính toán sử dụng cho thật hợp lý, hết
công xuất bảo đảm cho tài sản được an toàn về số lượng và chất lượng.
Dựa trên những nguyên tắc cơ bản trên Bệnh viện phải thực hiện công
tác quản lý TTBYT theo những quy định sau:
+ Hàng năm dưới sự hướng dẫn của Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế,
Bộ y tế, Sở y tế, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang cần chủ động kiểm tra lại
TTB và lập kế hoạch dự trù mua sắm theo thứ tự ưu tiên.
+ Bệnh viện phải phân công cán bộ có trách nhiệm theo dõi, quản lý
TTB của từng khoa, phòng chịu trách nhiệm về thống kê, kiểm kê, báo cáo
tình hình TTB hàng năm.
a) Đường lối, chủ chương, chính sách xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội
của Đảng, Nhà nước và Chính phủ
Mỗi đơn vị y tế dù muốn hay không đều phải thực hiện theo đúng
đường lối, chủ trương, chính sách xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của
Đảng, Nhà nước và Chính phủ. Chỉ có làm theo cách này thì phương hướng tổ
chức quản lý dịch vụ KCB tại đơn vị mới đúng đắn. Tổ chức quản lý dịch vụ
22
KCB trong đơn vị y tế được duy trì, phát triển hay mở rộng phụ thuộc mật
phần rấy lớn vào đường lối chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng,
Nhà nước và chính phủ [12].
b). Tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ, thiết bị máy móc
Tiến bộ khoa học, kỹ thuật có ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức quản lý dịch
vụ KCB trong các cơ sở y tế, tạo tiền đề vật chất, kỹ thuật cho dịch vụ KCB
tại BVĐK tỉnh Bắc Giang được hợp lý. Nhờ có tiến bộ khoa học, kỹ thuật mà
ngày càng có nhiều công nghệ mới, thiết bị máy móc mới. vì vậy, để có được
phương án tổ chức quản lý dịch vụ KCB hợp lý, BVĐK tỉnh Bắc Giang phải
xác định cho được đơn vị mình nên mua công nghệ, thiết bị máy móc, với
dược phẩm y tế nào là thích hợp [9].
Tổ chức quản lý dịch vụ KCB tại BVĐK tỉnh Bắc Giang nếu được ứng
dụng nhanh chóng và kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay thì nó
cho phép sử dụng đầy đủ, hợp lý và tiết kiệm dược phẩm y tế và sức lao động
nhằm góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của hoạt động
dịch vụ KCB. Trong tổ chức quản lý dịch vụ KCB của BVĐK tỉnh Bắc Giang
nếu cập nhật được kịp thời công nghệ mới, thiết bị, máy móc mới với tính
chất hiện đại và đầu tư theo chiều sâu thì sẽ nâng cao được trình độ tay nghề,
kỹ năng, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ trong đơn vị, tạo ra nhiều sản phẩm
với chất lượng cao, giá thành hạ, đáp ứng kịp thời nhu cầu khám bệnh và chữa
bệnh cho nhân dân. Ngoài ra nếu đưa nhanh tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào
Đội ngũ y bác sĩ, cán bộ ngành y tế nói chung và cán bộ ngành y tế
trong các bệnh viện Đa khoa nói riêng có vai trò quan trọng đối với công tác
quản lý thiết bị y tế [9]. TTBYT là một trong 3 yếu tố quan trọng nhất (thầy
thuốc – Thuốc – Thiết bị) trong ngày y tế, đồng thời đây cũng là đối tượng
đặc thù, là công cụ, dụng cụ có liên quan trực tiếp đến sức khoẻ con người với
hàm lượng khoa học cao. Bởi vậy, trong quá trình vận hành sử dụng, bảo trì,
24