BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
........................
TRẦN XUÂN THẮNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ
Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐẮKLẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP- HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
........................
TRẦN XUÂN THẮNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ
Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐẮKLẮK
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 603405
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. ĐINH PHI HỔ
TP- HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh
ĐắkLắk; cán bộ, nhân viên, Phòng Kế toán - Tài chính; Phòng Vật tư – Trang
thiết bị; Phòng tổ chức cán bộ; Cùng các Khoa, phòng trong Bệnh viện Đa
khoa tỉnh ĐắkLắk đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập phân
tích số liệu.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp
và bạn bè - những người đã luôn bên tôi, động viên, giúp đỡ tôi về vật chất cũng
như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
TRẦN XUÂN THẮNG
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm về trang thiết bị y tế .............................................................. 5
2.1.2.Cơ sở lý luận về quản lý trang thiết bị y tế trong bệnh viện ....................................... 10
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý TTBYT tại bệnh viện tuyến tỉnh ...................... 17
2.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện tuyến tỉnh ......................... 19
2.2.1. Các chính sách quốc gia về TTBYT .......................................................................... 19
2.2.2. Những thành tựu đã đạt được .................................................................................... 20
2.2.3. Những hạn chế trong quản lý trang thiết bị y tế ở Việt Nam ..................................... 21
2.2.4. Bài học kinh nghiệm .................................................................................................. 24
CHƯƠNG III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
26
3.1. Giới thiệu Bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk .................................................................. 26
3.1.1. Lịch sử hình thành ..................................................................................................... 26
3.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện .......................................................................... 27
3.1.3. Tổ chức bộ máy ......................................................................................................... 29
3.1.4. Nguồn nhân lực .......................................................................................................... 31
iii
3.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 33
3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ................................................................................. 33
3.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin.................................................................. 35
3.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ............................................................................... 35
3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài .................................................. 35
CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
36
4.1. Thực trạng quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk 36
Sơ đồ 3.1. Tổ chức của Bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk .........................................29
Bảng 3.2. Tình hình cán bộ viên chức của bệnh viện qua các năm ..........................32
Bảng 3.3. Phân bổ nhân lực của Bệnh viện năm 2015 ..............................................33
Theo thông tư 08 .......................................................................................................33
Bảng 3.4. Tổng hợp số mẫu khảo sát ........................................................................34
Bảng 4.1. Chủng loại TTBYT được trang bị của bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk .36
Bảng 4.3. Tình hình tăng đầu tư đối với một số Khoa .............................................39
Bảng 4.4. Tình hình tăng đầu tư đối với Khoa Lây, Khoa mắt và Khoa Răng hàm
mặt .............................................................................................................................40
Bảng 4.5. Tình hình tăng đầu tư đối với các Khoa: Tai mũi họng, Nội tim mạch,
Nội tổng hợp và Y học cổ truyền ..............................................................................42
Bảng 4.6. Quản lý hoạt động mua sắm thiết bị y tế theo nguồn vốn tại bệnh viện Đa
khoa tỉnh ĐắkLắk ......................................................................................................44
Biểu đồ 4.1. Sự tham gia vào công tác lập kế hoạch mua sắm TTBYT ...................46
Bảng 4.7. Kế hoạch mua sắm TTBYT hàng năm của bệnh viện Đa khoa tỉnh
ĐắkLắk ......................................................................................................................47
Bảng 4.8. Kế hoạch mua sắm trang thiết bị cho Bệnh viện Đa khoa ĐắkLắk theo dự
án ODA đến năm 2016 ..............................................................................................49
Bảng 4.9. Chi tiết kế hoạch mua sắm trang thiết bị Khoa Phẫu Thuật – GMHS theo
dự án ODA đến năm 2016 ........................................................................................50
Bảng 4.10. Mức độ hài lòng của cán bộ bệnh viện về công tác lập kế hoạch mua
sắm thiết bị y tế .........................................................................................................52
Bảng 4.11. Nguồn vốn mua sắm TTBYT của bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk qua
các năm (2013 đến 2015) ..........................................................................................54
Biểu đồ 4.2. Tổng nguồn vốn mua sắm TTBYT quản lý theo loại nguồn vốn........55
Bảng 4.12. Kết quả công tác kiểm kê số lượng TTBYT nhập về qua các năm .......56
v
Biểu đồ 4.3. Các thủ tục khi nhập TTBYT (ĐVT: %) ..............................................58
Viết tắt
Viết đầy đủ
BYT
Bộ y tế
SYT
Sở y tế
NSNN
Ngân sách nhà nước
BVĐKTĐL
Bệnh viện Đa Khoa tỉnh ĐắkLắk
BV
Bệnh viện
TTBYT
Trang thiết bị y tế
KCB
VT-TBYT
Vật tư-Trang thiết bị y tế
vii
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
3.1
Một số tiêu chí cơ bản của bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk
3.2
Tình hình cán bộ viên chức của bệnh viện qua các năm
3.3
Phân bổ nhân lực của Bệnh viện năm 2015
3.4
Tổng hợp số mẫu khảo sát
Kế hoạch mua sắm TTBYT hàng năm của bệnh viện Đa khoa
tỉnh ĐắkLắk
4.8
Kế hoạch mua sắm trang thiết bị cho Bệnh viện Đa khoa ĐắkLắk
theo dự án ODA đến năm 2015
4.9
Chi tiết kế hoạch mua sắm trang thiết bị Khoa Phẫu Thuật –
GMHS theo dự án ODA đến năm 2015
4.10
Mức độ hài lòng của cán bộ bệnh viện về công tác lập kế hoạch
mua sắm thiết bị y tế
4.11
Nguồn vốn mua sắm TTBYT của bệnh viện Đa khoa tỉnh
ĐắkLắk qua các năm (2013 đến 2015)
viii
4.12
Kết quả công tác kiểm kê số lượng TTBYT nhập về qua các năm
Chỉ tiêu khảo sát quản lý trong sử dụng TTBYT tại bệnh viện Đa
khoa ĐắkLắk
4.22
Kết quả đánh giá chức năng một số thiết bị y tế ở bệnh viện Đa
khoa ĐắkLắk tính đến tháng 12 năm 2015
4.20
Đánh giá việc thực hiện quản lý quy trình sửa chữa TTBYT tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk .
4.21
Đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá quản lý TTBYT của Ban
giám đốc bệnh viện
4.23
Tỷ lệ khấu hao và hạn mức khấu hao các loại TTBYT chủ yếu tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk
4.25
Kết quả kiểm tra tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao một số TTBYT
tại bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk
4.25
Tổng nguồn vốn mua sắm TTBYT quản lý theo loại nguồn vốn
4.3
Các thủ tục khi nhập TTBYT
4.4
Đánh giá về tỷ lệ đáp ứng theo kế hoạch mua TTBYT
4.5
Thời gian sửa chữa các TTBYT bị hỏng trong năm 2015
x
1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk là đơn vị y tế nằm trong hệ thống y tế
nhà nước có nhiệm vụ thực hiện các kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân
và thực hiện cả nhiệm vụ phòng bệnh cho nhân dân các dân tộc trong và ngoài
Tỉnh . Trang thiết bị y tế bao gồm các thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện
vận chuyển chuyên dụng phục cho hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân
dân. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước đặc biệt trong giai
đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay, nhu cầu chăm sóc bảo vệ sức
khoẻ nhân dân đòi hỏi chất lượng ngày càng cao.Trang thiết bị y tế (TTBYT)
là một trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả, chất lượng của
công tác y tế, hỗ trợ tích cực cho người thầy thuốc trong công tác phòng bệnh
bằng trong chăm sóc sức khoẻ, giảm tải bệnh nhân cho tuyến trên, tạo niềm
tin cho nhân dân. Các đơn vị y tế tuyến tỉnh và các truyến huyện đã được
cung cấp TTBYT, dụng cụ cần thiết để phục vụ cho công tác chăm sóc sức
khoẻ ban đầu.
Từ năm 1995 đến nay, TTBYT của Bệnh viện Đa khoa tỉnh
ĐắkLắk(BVĐKTĐL) được cung cấp từ nhiều nguồn như: Ngân sách nhà
nước, quỹ BHYT, viện trợ từ dự án WonBanhk, viện trợ từ dự án Hà Lan,
viện trợ WHO, viện trợ ODA, dự án phòng chống HIV/AIDS, dự án chăm sóc
sức khỏe nhân dân Tây Nguyên giai đoạn I ( báo cáo tổng kết của bệnh viên
qua các năm, báo cáo của Phòng TC-KT).
Do đó, một phần TTBYT hiện tại của BVĐKTĐL còn mang tính chồng
chéo, có khi cùng một chủng loại TTB lại được tài trợ bởi nhiều tổ chức khác
nhau.Về đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, sử dụng, bảo dưỡng , sửa chữa
TTBYT tại BVĐKTĐL vừa thiếu về số lượng, và còn hạn chế về trình độ
chuyên môn. Do vậy ảnh hưởng tới công tác quản lý TTBYT còn nhiều bất
cập. ( thông tin được cung cấp bởi Phòng VT-TBYT)
Quản lý TTBYT có hiệu quả sẽ nâng cao chất lượng KCB tại
2
BVĐKTĐL, giảm được kinh phí đầu tư, nâng cao tưổi thọ của thiết bị, hỗ trợ
công tác chuyên môn, cho cán bộ y tế. Từ đó thu dung người dân tới KCB,
góp phần làm giảm sự quá tải cho các bệnh viện tuyến trên, đồng thời người
dân được hưởng các dịch vụ y tế kỹ thuật cao ngay tại tuyến tỉnh, vì vậy giảm
được chi phí đi lại không cần thiết, việc này rất có ý nghĩa đối với người
nghèo, những người bệnh ở vùng sâu, vùng xa, ở xa với những bệnh viện lớn
tuyến trên có trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại. Do đó, việc khảo sát
thực trạng quản lý, sử dụng TTBYT tại BVĐKTĐL là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Hoàn
thiện công tác quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu các vấn đề về quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa
khoa tỉnh ĐắkLắk; đánh giá thực trạng tình hình quản lý TTBYT; Những
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công tác quản lý TTBYT;
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý TTBYT; Đề xuất giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý TTBYT tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk.
1.3.2.2. Phạm vi không gian
Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk.
1.3.2.3. Phạm vi thời gian
Đề tài được nghiên cứu từ năm 2013 đến năm 2015
Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp thực hiện từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2013
Thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp thực hiện từ tháng 6 đến tháng 12 năm
2015, các giải pháp đề xuất đến năm 2016, định hướng đến năm 2020
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BỆNH VIỆN
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý trang thiết bị y tế bệnh viện tuyến tỉnh
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm về trang thiết bị y tế
2.1.1.1. Khái niêm về trang thiết bị y tế
Thông tư số 24/2011/TT – BYT ngày 21/6/2011 của Bộ Y tế ,trang thiết
bị y tế là các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư, hoá chất, kể cả phần mềm cần thiết,
được sử dụng riêng lẻ hay phối hợp với nhau phục vụ cho con người nhằm
mục đích:
a) Ngăn ngừa, kiểm tra, chẩn đoán, điều trị, làm giảm nhẹ bệnh tật hoặc
bù đắp tổn thương;
b) Trang thiết bị y tế tại bệnh viện tuyến tỉnh thường được hình thành
từ nhiều nguồn vốn khác nhau, trong đó có từ ngân sách nhà nước, các loại
viện trợ, quỹ phát triển khoa học và tự mỗi đơn vị mua sắm.
c) Trang thiết bị y tế ở Việt Nam phần lớn được nhập khẩu từ các nước
có nền khoa học tiên tiến, hiện đại, đòi hỏi người sử dụng phải cập nhật và
nâng cao trình độ thường xuyên.
d) Trang thiết bị y tế bao gồm nhiều loại khác nhau, có tính năng sử
dụng khác nhau:
- Loại thiết bị cá nhân: TTBYT được sử dụng tại tư gia (Homecare) dựa
trên kỹ thuật y tế viễn thông ( Telemedicine) rất thích hợp với hoàn cảnh các
nước đang phát triển và xu hướng quốc tế . Với số lượng tiêu thụ lớn vì có thể
sử dụng linh hoạt ở những vùng xa lẫn thành thị và có thể xuất khẩu đến các
nước chậm tiến, chúng mang đến lợi nhuận kinh tế cao, rất hấp dẫn đối với
doanh nhân.Việc sản xuất chúng không cần đòi hỏi kinh nghiệm quá cao hay
đầu tư lớn, phù hợp với các công ty mới khởi nghiệp. Thêm vào đó, loại trang
thiết bị (TTB) này có thể giúp chúng ta phát triển một hệ thống y tế điện tử
(E-Healchcare) . Đây là một phương cách vừa đáp ứng nhu cầu cấp bách vừa
đặt nền tảng cho một nền tảng y tế hiện đại.
6
* Loại TTBYT đơn giản: Đây là loại thiết bị đơn giản dễ sử dụng, kết
hợp với những thiết bị khác được sử dụng trong Bệnh viện, đặc biệt là đơn vị
y tế nhỏ.
* Loại thiết bị nghiên cứu: Đây là những thiết bị đáp ứng nhu cầu trong
các phòng nghiên cứu khoa học. Mặc dù hiệu quả kinh tế không phát huy
được ngay nhưng đây là cách hỗ trợ và xây dựng một hướng phát triển lâu
dài, nhằm tăng cường năng lực cho bệnh viện.
* Loại TTBYT thuộc cảm biến y sinh: Đây là những thiết bị được thiết
kế trên nền kiến thức khoa học và kỹ thuật cao như công nghệ nano và vi
- Nhóm IX: Nhóm thiết bị điện tử y tế thông thường dùng ở gia đình như
huyết áp kế điện tử, nhiệt kế điện tử , máy chạy khí rung, điện tim....
- Nhóm X: Nhóm các loại thiết bị thông dụng phục vụ trong các cơ sở y
tế như thiết bị thanh tiệt trùng, máy giặt, trung tâm quản lý thông tin ( hệ
thống máy tính), xe ôtô cứu thương, lò đốt rác thải y tế, khu xử lý nước thải....
Ngoài phân loại có tính chất tương đối trên đây, để đảm bảo sự thống
nhất trong toàn ngành, Bộ trưởng Bộ y tế đã ban hành danh mục thiết bị y tế
cụ thể được sử dụng trong lĩnh vực chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân (
Quyết định số 437/QĐ- BYT ngày 20/02/2002)
2.1.1.4. Danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu cho Bệnh viện Đa khoa tuyến
tỉnh
Để tăng cường hoạt động quản lý Nhà nước về lĩnh vực TTBYT, Bộ
trưởng Bộ y tế đã ký quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 về việc
ban hành danh mục TTBYT tại bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh. Danh mục
TTBYT do Bộ y tế ban hành đối với bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh phân bổ
theo các khoa như sau :
- TTBYT khoa Khám bệnh gồm 41 loại.
- TTBYT khoa Cấp cứu hồi sức gồm 105 loại.
- TTBYT khoa Nội tổng hợp gồm 75 loại.
- TTBYT khoa Nội tim mạch lã khoa gồm 72 loại.
8
- TTBYT khoa truyền nhiễm gồm 72 loại.
- TTBYT khoa Lao gồm 74 loại.
- TTBYT khoa Da liễu gồm 69 loại.
- TTBYT khoa Thần kinh gồm 76 loại.
- TTBYT khoa Tâm thần gồm 68 loại.
- TTBYT khoa Y học cổ truyền gồm 67 loại.
- TTBYT khoa Nhi gồm 73 loại.
xây dựng các mẫu biểu, sổ sách theo dõi, cập nhật hàng hoá hàng tháng và
báo cáo tình hình thay đổi TTBYT cho cấp trên.
2.1.2.Cơ sở lý luận về quản lý trang thiết bị y tế trong bệnh viện
2.1.2.1. Khái niệm về quản lý
Cho tới nay có khá nhiều khái niệm về quản lí do bản thân khái niệm
quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt về nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn
nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lí cũng
có nhiều giải thích, lý giải khác nhau. Cùng với sự phát triển của phương thức
xã hội hoá sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác
biệt về nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khá
niệm quản lý càng trở nên rõ rệt. Do vậy khái niệm về quản lý rất phong phú
và đa dạng, sau đây là một số khái niệm chủ yếu:
Theo Fayei: “ Quản lý là hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh
nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: Kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo,điều chỉnh, và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”.
Theo Hard Koont: “Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt
giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm
đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường
[8]. Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động quản lý nhằm dẫn dắt đối
tượng quản lý đi đến mục tiêu. Chủ thể có thể là một người, một bộ máy quản
lý gồm nhiều người, một thiết bị. Đối tượng quản lý tiếp nhận các tác động
của chủ thể quản lý. Như vậy, quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng
10
đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử
dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được những
mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
quản lý
Cơ chê quản lý:
- Nguyên tắc
- Phương pháp
- Công cụ
Đối
tượng
quản
lý
Mục
tiêu
xác
định
Sơ đồ 2.1. Hệ thống quản lý
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một
định nghĩa thống nhất. Có người cho rằng quản lý là hoạt động nhằm bảo đảm
sự hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác. Cũng có người
cho rằng quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những
nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm. Có tác giả lại quan niệm
một cách đơn giản hơn, coi quản lý là sự có trách nhiệm về một cái gì đó, v. v
Tóm lại, có thể hiểu quản lý là sự tác động chủ quan có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề
ra với hiệu quả cao nhất.
2.1.2.2.Nguyên tắc quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện
Trang thiết bị y tế là một loại tài sản đặc biệt, chủng loại đa dạng nên
quản lý TTBYT cũng có những đặc trưng riêng. Cũng như các lĩnh vực kỹ
- Đảm bảo việc quản lý tài sản TTB được chính xác.
- Đảm bảo quyết toán có căn cứ.
+ Nguyên tắc kiểm kê:
- Khi kiểm kê phải cân, đong, đếm bằng những dụng cụ hợp pháp.
- Khi kiểm kê phải xét, đánh giá tình hình tài sản TTB.
- Phải đối chiếu giữa sổ sách với thực tế kiểm kê để xác định đúng mức
tồn kho hoặc thừa, thiếu.
- Phải giải quyết dứt điểm khi có tình trạng thừa, thiếu.
13