Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
Nghiên cứu Y học
NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở NGƯỜI CAO TUỔI
CÓ GAN NHIỄM MỠ KHÔNG DO RƯỢU
Nguyễn Thị Thùy Linh*, Trần Bảo Nghi*
TÓM TẮT
Cơ sở: Hội chứng chuyển hoá là rối loạn bao gồm: béo phì trung tâm, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp và
tăng đường máu. Hội chứng này đi kèm với tăng nguy cơ ĐTĐ và bệnh tim mạch. GNM là một tình trạng biến
đổi cấu trúc của gan, được phát hiện bằng siêu âm. Theo một số tác giả, tình trạng GNM cũng thường gặp hơn
trong HCCH.
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ HCCH ở người cao tuổi có gan nhiễm mỡ không do rượu.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Kết quả:40 người cao tuổi có gan nhiễm mỡ không do rượu và 40 người trong nhóm chứng. HCCH được
xác định theo tiêu chuẩn của Liên đoàn ĐTĐ Quốc tế bằng cách đánh giá: vòng bụng, triglyceride, HDL-C,
huyết áp và glucose máu. Ở người cao tuổi có gan nhiễm mỡ không do rượu có tăng trị số vòng bụng, huyết áp
và nồng độ triglyceride, glucose đồng thời giảm HDL-C. Tỷ lệ HCCH: 42,5%.
Kết luận: HCCH thường gặp ở bệnh nhân GNM hơn người không bị GNM. Béo bụng, tăng triglyceride và
rối loạn glucose máu ở bệnh nhân GNM thường gặp hơn ở bệnh nhân có GNM không do rượu.
Từ khóa: HCCH: Hội chứng chuyển hóa; ĐTĐ: Đái tháo đường; GNM: Gan nhiễm mỡ; VB: Vòng bụng;
NC: Nhóm chứng.
ABSTRACT
THE STUDY OF METABOLIC SYNDROME IN ELDERLY
WITH NONALCOHOLIC FATTY LIVER DISEASE
Nguyen Thi Thuy Linh, Tran Bao Nghi
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 - 2012: 97 - 100
Backgrounds: The metabolic syndrome is a disorder that includes central obesity, dyslipidemia,
hypertension and hyperglycemia and is associated with an increased risk of diabetes and cardiovascular disease.
tính phổ biến và hậu quả nặng nề của nó để lại.
Có nhiều tiêu chuẩn đề ra để xác định HCCH,
trong đó béo phì dạng nam mà cụ thể là số đo
vòng bụng là tiêu chuẩn bắt buộc phải có theo
tiêu chuẩn của Liên đoàn Đái tháo đường Thế
giới (IDF) và ATP III. Tuy nhiên, ở người cao
tuổi, do quá trình tích tụ mỡ ở ngoại vi bị ảnh
hưởng bởi tuổi tác nên vòng bụng có thay đổi so
với người trẻ(2). Do đó, chúng tôi chọn các đối
tượng cao tuổi bị gan nhiễm mỡ để nghiên cứu
HCCH nhằm mục tiêu:
giảm của chùm sóng âm và tăng sự rõ nét của
hình ảnh tĩnh mạch cửa và các tĩnh mạch gan(7).
Tiêu chuẩn đánh giá béo phì dạng nam dựa
vào vòng eo dành cho người trưởng thành châu
Á của WHO: nam VB ≥ 90cm; nữ VB ≥ 80cm.
Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp, rối
loạn lipid máu dựa theo tiêu chuẩn của
WHO/ISH 2004.
Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH theo Liên
đoàn Đái tháo đường Thế giới như sau: Bệnh
nhân phải có tiêu chuẩn vòng bụng (nam VB ≥
90cm; nữ VB ≥ 80cm) phối hợp với ít nhất 2
trong 4 tiêu chuẩn sau(3)
Tăng triglycerid ≥ 1,7 mmol/l (150mg/dL).
Đánh giá giá trị trung bình của các tiêu
chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa trên đối
tượng gan nhiễm mỡ so với đối tượng không bị
Phương pháp
Phương pháp chẩn đoán gan nhiễm mỡ qua
hình ảnh siêu âm bụng tổng quát, dựa vào sự
phản hồi âm và mức độ hút âm của các giọt mỡ,
tình trạng thâm nhiễm mỡ ở gan biểu hiện bằng
tăng độ hồi âm vùng cao ("gan sáng-bright
liver"): dấu hiệu này có liên quan với sự suy
98
Tăng huyết áp 130/85mmHg hoặc đã chẩn
đoán THA trước đó.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm chung
Bảng 1: So sánh độ tuổi trung bình và tỷ lệ lứa tuổi
trong mỗi nhóm
Độ tuổi
60 - 69
70 - 79
≥ 80
Tuổi(TB±SD)
TuổiMAX
TuổiMIN
Nhóm GNM
n
Tỷ lệ %
15
37,5
kê (p >0,05).
Sự phân bố tỷ lệ đối tượng nghiên cứu
trong từng lứa tuổi giữa hai nhóm không có
sự khác biệt (p>0,05). Trong nhóm GNM,
nhóm tuổi gặp nhiều nhất từ lứa tuổi 70 – 79,
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
nhưng sự khác biệt này so với hai nhóm tuổi
còn lại không có ý nghĩa.
Chỉ số so sánh
Bảng 2: So sánh tỷ lệ giới giữa hai nhóm
Chỉ số so
sánh
Nữ
Nam
p
Nhóm GNM
n = 40
n
%
23
57,5
17
42,5
Vòng bụng(TB± SD)
Triglycerid(TB± SD)
HDL-Cholesterol(TB± SD)
HATTh(TB±SD)
HATTr(TB±SD)
G0 (TB ±SD)
Nhóm GNM
n =40
84,53 ± 8,66
2,19 ± 1,31
1,35 ± 0,38
132,5± 16,8
85,2± 6,7
5,43 ± 1,13
Nhóm chứng
n =40
80,83 ± 9,13
1,54 ± 0,65
1,49 ± 0,47
125 ±18,5
78,2 ±8,9
4,92 ± 0,69
p
0,048
0,0023
0,15
%
n
%
22
55
9
22,5 0,0046
22
55
13
32,5 0,035
13 32,5
8
20
0,36
Tỉ lệ HCCH theo phân loại của IDF
Tỷ lệ HCCH trong nhóm GNM đều cao hơn
NC có ý nghĩa thống kê (p
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
trong gan và các yếu tố xác định HCCH đã
đưa ra kết luận rằng mỡ nội tạng và GNM là
sự tiên đoán độc lập cho yếu tố nguy cơ
chuyển hoá ở đàn ông(6).
Thực vậy, đã có nhiều tác giả nghiên cứu
HCCH trên các đối tượng bị GNM cho thấy rằng
tỷ lệ có HCCH gặp rất cao chiếm từ 50,3% đến
88,7% tuỳ theo từng tiêu chuẩn. M.Giovanni và
cs khi so sánh trực tiếp mối liên quan giữa
HCCH và GNM đã cho thấy vai trò của HCCH
trên đối tượng GNM, từ đó ông đã đề nghị có
nên xem GNM như là một tiêu chuẩn xác để
định HCCH. Marno C.Ryan và cs đã ghi nhận
mức độ nặng của HCCH có liên quan với tình
trạng GNM không do rượu.
KẾT LUẬN
- Tỉ lệ HCCH ở các đối tượng GNM chiếm
42,5% so với 12,5% ở đối tượng không bị gan
nhiễm mỡ. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê
(p
VAT BE 433.674.528, 1 – 7.
Malnick S.D.H., Beergabel M., and Knobler H. (2003). Nonalcoholic fatty liver: A common manifestation of a metabolic
disorder, Q J Med, vol.96: 699–709.
Marchesini G, Brizi M, Bianchi G, Tomassetti S, Bugianesi E,
Lenzi M, McCullough AJ, Natale S, Forlani G, Melchionda N.
(2001). Nonalcoholic Fatty Liver Disease A Feature of the
Metabolic Syndrome, Diabetes, vol. 50: 1844 – 1850.
Masahide H, Takao K et al (2005). The Metabolic Syndrome as a
Predictor of Nonalcoholic Fatty Liver Disease. Annals of Internal
Medicine, Volume 143(10): 722-729.
Nguyen Duy Thanh Binh, Milton Z.N (2003). Visceral fat and
liver fat are independent predictors of metabolic risk factors in
men. Am J Physiol Endocrinol Metab, 284: E1065–E1071.
Saverymuttu SH, Joseph AE, and Maxwell JD (1986).
Ultrasound scanning in the detection of hepatic fibrosis and
steatosis, British Medical Journal, Volume 292: 13 – 15.
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012