BƯỚC đầu NGHIÊN cứu đặc điểm NÔNG SINH HỌC CỦA một số mẫu GIỐNG HUỆ mưa VỤ HÈ THU - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA NÔNG HỌC
------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
CỦA MỘT SỐ MẪU GIỐNG HUỆ MƯA VỤ HÈ THU
NĂM 2016 TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI

Người hướng dẫn

: TS. NGUYỄN HẠNH HOA

Bộ môn

: THỰC VẬT

Người thực hiện

: NGUYỄN THỊ NGỌC

Lớp

: KHCTE

Hà Nội - 2017

Khóa : 56




DANH MỤC BẢNG

5


DANH MỤC HÌNH

6


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
VK
CCC
ĐKTH
SL
ĐK
CD
TB
DL

7

:
:
:
:
:
:

còn thường xuyên có mặt trong đời sống hằng ngày của mỗi người dân đặc biệt
là ở các thành phố lớn.
Huệ mưa, một loài hoa mộc mạc, không kiêu sa, không kiểu cách nhưng
sức sống và vẻ đẹp của nó thì không tầm thường chút nào. Huệ mưa đúng với
cái tên của nó, hiên ngang trước mưa gió bão bùng và mạnh mẽ vươn lên sau
những cơn mưa, rực rỡ và hương thơm nhẹ nhàng mà quyến rũ hơn bao giờ hết.
Càng nhìn, càng ngắm thì lại càng yêu. Huệ mưa là loài cây lâu năm, lá màu
xanh và mỏng, thân hành, hoa có nhiều màu sắc thường được trồng để trang trí,
trồng trong nhà, văn phòng, làm viền cho các lối đi, trang trí sân vườn ngoại
thất... Huệ mưa không bền, nở đẹp nhất chỉ có một ngày nhưng bù lại, nó lại bền
8


bỉ và có sức sống mãnh liệt. Có khi người ta bỏ quên, không hề chú ý đến nó,
cũng không biết nó có tồn tại hay không. Rồi một ngày, huệ mưa bung cánh rực
rỡ khoe sắc.
Xuất phát từ những thực tế trên và tiếp cận với vấn đề chọn tạo giống hoa
cây cảnh và nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người về cái đẹp
cũng như sự yêu thích về hoa cây cảnh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Bước đầu nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống huệ
mưa vụ hè thu năm 2016 tại Gia Lâm – Hà Nội”.
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Xác định được ưu, nhược điểm của từng mẫu giống huệ mưa trong thời
gian thí nghiệm từ việc nghiên cứu đặc điểm nông sinh học.
1.2.2 Yêu cầu
Tìm hiểu đặc điểm thực vật học, yêu cầu sinh thái, theo dõi đặc điểm sinh
trưởng phát triển, tình hình sâu bệnh hại của từng mẫu giống Huệ mưa trong thời
gian thí nghiệm.


10


số thực vật và góp phần vào việc xây dựng hệ thống chủng loại phát sinh.
2.1.4 Phương pháp sinh hóa học
Các loài gần nhau thường chứa những hợp chất hoá học giống nhau: các
loài thuốc lá chứa nicotin, các loài họ Hoa môi chứa tinh dầu... Phương pháp này
có ý nghĩa thực tiển rất lớn, nó cho ta hướng tìm những hợp chất cần thiết trong
các loài gần gũi nhau.
2.1.5 Phương pháp địa lý học
Mỗi giống, mỗi loài thực vật trên thế giới đều có một khu phân bố nhất
định. Nghiên cứu khu phân bố của thực vật người ta có thể xác định được quan
hệ thân thuộc.
2.1.6 Phương pháp cá thể phát triển
Dựa trên cơ sở của qui luật phát triển cá thể: trong quá trình phát triển,
mỗi cá thể đều lặp lại những giai đoạn (những hình thức) chủ yếu mà tổ tiên nó
đã trãi qua. Theo dõi quá trình phát triển lịch sử của cây để xét đoán quan hệ
nguồn gốc của nó.
2.1.7 Phương pháp miễn dịch
Tính miễn dịch là tính không cảm thụ của cơ thể đối với một bệnh này
hay một bệnh khác. Tính miễn dịch ở một mức nào đó được kế thừa ở các thế hệ
và là đặc điểm của một họ hay một giống nhất định.
2.1.8 Phương pháp chuẩn đoán huyết thanh
Dựa trên phản ứng máu của những động vật máu nóng đối với những chất
ngoại lai. Kết quả thu được của những phản ứng giống nhau trên cơ thể một
động vật nào đó cho phép ta xác định mối quan hệ thân thuộc của các loài thực
vật thử nghiệm. Ví dụ: lấy dịch chiết của hai loài thực vật a và b cho vào máu của
cùng một loài động vật đem thí nghiệm, kết quả đều cho phản ứng máu giống nhau,
từ đó có thể suy ra hai loài a và b nói trên có quan hệ gần gũi với nhau.
Cùng với sự phát triển của khoa học, ngày càng có nhiều phương pháp

Fairy lily), huệ mưa trắng( White Rain Lily) hoặc huệ tây trắng( White Zephyr

12


Lily), có nguồn gốc ở Argentina và Uruguay, chúng thường được tìm thấy nhiều
ở ven sông và các vùng đầm lầy.
Zephyzanthes citrine thường được gọi chung là Yellow Rain Lily; Yellow
Fairy Lily; Yellow Zephyr Lily, có nguồn gốc ở bán đảo Yucatan ở Mexico.
Zephyzanthes drummondii hoa có màu trắng, thường được biết đến với
tên goi Rain Lily drummondii, Giant Prarie Lily có nguồn gốc ở Texas và
Mexico.
Zephyzanthes flavissima thường được gọi chung là Yellow Rain Lily có
nguồn gốc ở miền nam Bzazil đến đông bắc Argentina.
Zephyzanthes grandifloria thường được gọi Pink Rain Lily có nguồn gốc
ở Trung Mỹ.
Zephyzanthes guatemalensis có nguồn gốc ở Guatemala.
Zephyzanthes lindleyana có nguồn gốc ở miền đông Sierra Madre,
Mexico.
Zephyzanthes minima có nguồn gốc từ Argentina, Bolivia( phân bố ở độ
cao lên tới 2600m), Uruguay, Paraguay và Bzazil.
Zephyzanthes straub có nguồn gốc ở miền đông nam Texas và phía đông
bắc Mexico.
Tại Việt Nam, hoa huệ mưa được biết đến với bốn loài là Zephyzanthes
rosea(Spreng. )Lindl.; Zephyzanthes carinata Herb.; Zephyzanthes ajax Hort. và
Zephyzanthes atamasco Herb. (theo Trần Hợp, 2000).
2.2.2 Đặc điểm thực vật học
- Củ: Có dạng hình tròn đều( hình cầu) hoặc tròn hơi dẹt hoặc hình bầu
dục hoặc hình bầu dục dài, các lớp trong của củ có màu trắng ngà hay màu xanh
non, giòn và mọng nước. Lớp ngoài cùng có màu nâu hay còn gọi là lớp áo bảo

khí hậu, thời tiết khô hạn kéo dài, độ ẩm thấp.

14


- Nhị, nhụy và bao phấn: Có 6 chỉ nhị tương ứng với số cánh hoa, chỉ nhị
đính ở họng ống hoa hoặc dính từ họng ống hoa vào các gốc cánh. Vòi nhụy dài,
mảnh đầu nhụy chia 3 thùy rõ rệt. Bao phấn có 2 ô, hình trụ dài màu vàng.
- Quả: Quả nang mở 3 mảnh, mỗi mảnh gồm nhiều ô hạt xếp chồng lên
nhau. Vỏ quả khi chin chuyển từ xanh sang vàng nâu rồi tự tách ra.
- Hạt: hạt nhiều, dẹp, màu đen, nội nhũ bao lấy phôi nhỏ.
2.3 Yêu cầu sinh thái, kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc
huệ mưa
2.3.1 Yêu cầu sinh thái
Điều kiện môi trường tác động đến sự sinh trưởng của cây hoa huệ mưa
bao gồm: khí hậu (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm), thổ nhưỡng, yếu tố sinh vật tác
động. Về mặt sinh lý học, huệ mưa phản ứng mạnh với tác động của điều kiện
ngoại cảnh:
- Nhiệt độ: Hoa huệ mưa có nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ nên nhiệt độ
cao vào mùa he cũng không ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng, phát triển của
cây. Tuy nhiên nếu nhiệt độ quá cao thì nên chuyển cây vào bóng mát. Nếu trồng
ngoài trời thì dùng lưới đen che phủ. Nhiệt độ thích hợp ban ngày từ 20-28 oC,
ban đêm 13-17oC, dưới 5oC và trên 30oC cây sinh trưởng kém, hoa dễ bị mù.
Giai đoạn nhiệt độ thấp có lợi cho sự sinh trưởng của rễ và sự phân hóa hoa.
Nhiệt độ thích hợp cho sự ra rễ là 16-17 oC, cho sự ra hoa và sinh trưởng của nụ
hoa là 21oC - 23oC (Vũ Thị Hoài Anh, 2008).
- Ánh sáng: Huệ mưa là cây ưa cường độ ánh sáng trung bình, khoảng 7080% ánh sáng tự nhiên là tốt nhất, đặc biệt là cây con. Cường độ ánh sáng thích
hợp là từ 13000-15000 lux, nhất là giai đoạn cây cao 20-30cm.
- Nước: Nước ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, phát dục của cây. Thời
kì đầu cây cần lượng nước lớn do bộ rễ chưa ổn định và đảm bảo đủ nước dự trữ

- Nhiệt độ: Ưa ấm áp, nhưng có thể chịu rét, nhiệt độ phù hợp cho phát
triển là khoảng15oC
16


- Nước: là loài cây cảnh ưa ẩm ướt, có yêu cầu tương đối cao đối với độ
ẩm không khí, cần thường xuyên phun bụi nước ở xung quanh, Trong mùa phát
triển cần thường xuyên tưới nước, nhưng không được để nước bị ứ đọng, vì như
vậy sẽ khiến gốc cây bị thối rữa.
- Đất: Thuộc loài thực vật ưa đất chứa canxi, nên trồng bằng loại đất cát
chứa vôi tơi xốp, đất thoát nước tốt, màu mỡ.
- Phân bón: Cứ khoảng 3-4 tuần bón phân một lần là đủ, nếu mầm phát
triển không được tốt có thể bón thêm khoảng 1 – 2 lần phân đạm.
* Phương pháp nhân giống huệ mưa
- Chủ yếu nhân giống bằng cách tách gốc. Vào mùa xuân, chọn những củ
mới chưa ra mầm đồng thời kết hợp với việc thay chậu. Chỉ cần đào gốc ở trong
chậu ra, lấy đi hết những phần đất cũ còn bám lại, chia gốc lớn đó thành nhiều
cụm gốc nhỏ, trồng vào những chậu khác nhau là được.
-Cách gieo hạt:
+ Hạt giống huệ mưa nên được gieo trong khay ươm trước khi chuyển ra
vườn hoặc chậu. Có thể gieo hạt trên đất xơ dừa, hoặc cát sạch. Để khay ươm ở
nơi có ánh sáng, nhưng không quá gắt. Có thể là ở ban công nhà. Chú ý mang
khay vào nhà, hoặc che đậy cẩn thận vào buổi tối để tránh bị chuột hoặc côn
trùng phá hoại.
+ Sau khoảng 2-4 tuần hạt sẽ nảy mầm. Khi cây được khoảng 4 lá thật,
các bạn có thể chuyển ra chậu để trồng, hoặc trồng ở ngoài vườn. Chú ý: trong
giai đoạn này, cây vẫn còn khá yếu, nên che chắn cho cây mỗi khi có mưa bão.
Tưới nước đều đặn hàng ngày. Không tưới quá đậm.
2.3.3 Giá trị sử dụng và giá trị kinh tế của cây huệ mưa
-Giá trị trang trí cảnh quan :

tăng mạnh nhất, thị trường Tây Âu đang bão hòa, thị trường châu Á tăng do thu
nhập của người dân ngày càng tăng.

18


Theo số liệu thống kê của WTO, sản lượng sản xuất hoa xuất khẩu năm
2006 chiếm hơn 13,362 tỷ USD, trong đó hoa cắt cành là 6,12 tỷ USD, hoa chậu
và hoa trồng thảm là 5,79 tỷ USD, loại dùng để trang trí là 893 triệu USD và các
loại hoa khác là 559 triệu USD (Lê Thị Thu Hương, 2009).

19


Bảng 2.1. Tình hình sản xuất các loài hoa có củ của một số nước trên thế
giới năm 2013
STT

Tên Quốc gia

1
2

Hà Lan
Anh

3

Pháp


Đan Mạch
Argentina

Diện
Loài cây có củ
tích (ha)
20.921 Tulip, Lily
4.660 Tulip, Thủy tiên, Lay ơn
Lily, Tulip, Iris, Lay ơn, Thủy tiên,
1.289
Thược dược
1.281 Thủy tiên, Tulip, Lily
995 Thủy tiên, Tulip, Lily, Lay ơn, Iris
883 Lily, Tulip, Lay ơn
456 Thủy tiên, Mao lương
Lily, Tulip, Lay ơn, Thủy tiên, Thược
335
dược
258 Tulip, Lily, Chi Vân Môn, Iris. Freesia
240 Lily, Tulip
200 Lan Huệ, Nerine, Lily, Tulip
200 Lay ơn, Lan Huệ
190 Tulip, Lay ơn, Thủy tiên
185 Thu hải đường, Lily
60 Tulip, Thủy tiên
47 Lay ơn, Tulip
32.153

Nguồn: JCM Buschman, International Flower Bulb Center,
PO Box 172 2180 AD Hillegom

Sản xuất và tiêu thụ hoa cây cảnh đã phát triển mạnh trong những năm
gần đây. Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất của ngành vẫn còn nhiều hạn chế do
thiếu kênh phân phối, tiêu thụ sản phẩm. So với năm 1995, diện tích trồng hoa,
cây cảnh năm 2013 đã tăng gần 5 lần, sản lượng tăng gần 27 lần. Xuất khẩu
xấp xỉ 40 triệu USD, thu nhập của người nông dân cũng tăng gần 5 lần. (Hữu
Vinh, 2013)
Ngoài thị trường sản xuất các loài hoa truyền thống như: cúc, hồng, cẩm
chướng .. thì hiện nay Việt Nam đang bước đầu sản xuất một số loài hoa có củ

21


như Lily, Tulip, Lan huệ, Tiên ông … . Tuy nhiên, toàn bộ cây giống đều được
nhập từ nước ngoài.
Trước năm 2000, Lily chủ yếu được trồng ở Đà Lạt, tới năm 2001, vùng
sản xuất Lily bắt đầu xuất hiện ở miền Bắc như: Bắc Ninh, Mộc Châu, Sơn La,
Hải Phòng, Nam Định, Hà Nam, Hà nội. Hoa Lily được người dân sử dụng
nhiều trong tất cả các ngày trong năm, không chỉ vào các dịp như lễ trước kia
nữa. Mỗi năm, thị trường Việt Nam yêu cầu tới hàng chục triệu bông lily.

22


PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là 21 mẫu giống huệ mưa
STT
1
2

N32
N34
N35
N36
G1
G2
G3
G4
G5
G6
G7
G8

TÊN GIỐNG
Hồng khủng
Labaffa rosa
Cherry pink
Citrina
Prairie sunset
Hồng kép
Lily pies
Zephyranthes elcielo
Zephyzanthes ajax
Ajohh fallens
Pink hybrids
Star pangled
Yellow Bangkok
Zephyzanthes candida
Noma peal
Zephyzanthes pink

quế hạn chế khả năng gây hại cho cây trồng.
+ Phân trùn quế có khả năng cố định các kim loại nặng trong chất thải hữu
cơ. Điều này ngăn ngừa cây trồng hấp thụ nhiều phức hợp khoáng hơn nhu cầu
của chúng.
+ Phân trùn quế có nồng độ pH=7, giúp cây phát triển trong đất ở độ pH
quá cao hay quá thấp.
+ Acid Humid trong phân trùn quế, kích thích sự phát triển của cây trồng,
thậm chí ngay cả nồng độ thấp. Trong phân trùn, Acid Humid ở trạng thái mà
cây trồng có thể hấp thu dễ dàng nhất. Acid Humid cũng kích thích sự phát triển
của vi khuẩn trong đất.
+ Phân trùn quế tăng khả năng giữ nước của đất vì phân trùn có dạng hình
khối, nó là những cụm khoáng chất kết hợp theo cách mà chúng có thể để chống
sự xói mòn và sự va chạm cũng như khả năng giữ nước, góp phần làm cho đất
tơi xốp và giữ ẩm được lâu.

24


+ Phân trùn quế làm giảm hàm lượng dạng Acid carbon trong đất và gia
tăng nồng độ Nitơ trong một trạng thái cây trồng có thể hấp thụ được.
+ IAA(Indol Acetic Acid) có trong phân trùn quế là một trong những chất kích
thích hữu hiệu giúp cây trồng phát triển tốt.
- Phân DAP.
+ Phân DAP (diamophos) là loại phân vô cơ hỗn hợp.
+ Phân DAP có tỷ lệ các chất dinh dưỡng (N, P, K) là: 18:46:0.
+ Chậm tan nên cây trồng có thể hấp thu tối đa, tránh rửa trôi gây lãng
phí.
+ Trung tính
+ Tăng năng suất củ.
- Chậu trồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status