Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚ THỌ - Pdf 51

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN ĐỐI VỚI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚ THỌ

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÚ THỌ, NĂM 2014

1


MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng đối với các ngân hàng thương mại,
là yếu tố quyết định quy mô hoạt động, lợi nhuận của ngân hàng. Từ nguồn vốn
huy động đươ ̣c trong nề n kinh tế, thông qua hoa ̣t đô ̣ng tiń du ̣ng, các ngân hàng
thương mại sẽ cung cấ p vố n cho mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng kinh tế và đáp ứng các nhu cầ u
vố n mô ̣t cách kip̣ thời cho quá triǹ h sản xuấ t. Để có thể tồn tại và phát triển
trong thời đại thông tin và hội nhập, các ngân hàng thương mại phải lựa chọn
cho mình con đường đi phù hợp nhất, từng bước khẳng định uy tín và thương
hiệu, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
Là một ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn Thị xã Phú Thọ, NHCT Thị
xã Phú Thọ đã và đang từng bước khẳng định vị thế của mình. Trong thời gian
qua, hoạt động huy động vốn của Chi nhánh đã không ngừng mở rộng, đáp ứng
được nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, góp phần phục vụ cho sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước. Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn
của Chi nhánh vẫn còn bộc lộ một số hạn chế như kỳ hạn các hình thức huy động
vốn vẫn còn đơn điệu, chưa có chính sách lãi suất huy động cạnh tranh… Ngoài

Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ.
- Về không gian: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam,
chi nhánh Thị xã Phú Thọ.
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Việc thu thập tài liệu thông tin bao gồm sưu tầm và thu thập những tài
liệu, số liệu liên quan như: các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh giai đoạn 2011 – 2013, bảng cân đối vốn kinh doanh tổng hợp, báo cáo
tổng kết nguồn, các văn bản, giấy tờ đã được ngân hàng công bố…
Ngoài ra đề tài còn sử dụng các thông tin thu thập được thông qua các báo
cáo của Chính phủ, bộ ngành, cơ quan thống kê; thông qua sách báo, tài liệu
3


giáo trình, bài giảng, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến vấn đề
huy động vốn. Đồng thời quan sát, theo dõi thực tế hoặc hỏi cán bộ ngân hàng…
4.2. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu sẽ được đưa vào
máy tính xử lý thông qua phần mềm excel để tính toán lại các số liệu cần thiết
như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân dựa trên cơ sở tôn trọng các số liệu
gốc rồi tiến hành tổng hợp so sánh các số liệu tính toán được để đánh giá thực
trạng, xu hướng phát triển của hoạt động huy động vốn trong ngân hàng.
4.3. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê so sánh: Ví dụ như thống kê tình hình nguồn vốn,
dư nợ, doanh thu,… giữa các năm để so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các năm.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích tổng hợp là việc chia nhỏ các

- NHTM là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
1.1.3. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
- Hoạt động huy động vốn
- Hoạt động cấp tín dụng
- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Hoạt động khác
1.2. Vốn và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.1. Khái niệm về vốn của ngân hàng thương mại
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập hay huy
động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
1.2.2. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
- Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt động kinh doanh
- Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của NH
- Vốn quyết định đến khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân
hàng trên thị trường
- Vốn là một trong những yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của NH
5


1.2.3. Các loại vốn của ngân hàng thương mại
1.2.3.1. Nguồn vốn chủ sở hữu
a. Nguồn vốn hình thành ban đầu
b. Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
- Cổ phần phát hành thêm, ngân sách nhà nước cấp thêm
- Lợi nhuận bổ sung
c. Các quỹ
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
- Quỹ đầu tư phát triển
- Quỹ dự phòng tài chính
d. Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần

- Trung và dài hạn
1.3.2.4. Theo loại tiền huy động
- Huy động bằng nội tệ
- Huy động bằng ngoại tệ
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn của NHTM
1.4.1. Các nhân tố khách quan
- Nhân tố pháp luật, chính sách của Nhà nước
- Nhân tố tình hình kinh tế - xã hội
- Nhân tố đối thủ cạnh tranh
1.4.2. Các nhân tố chủ quan
- Nhân tố quy mô, uy tín của ngân hàng
- Nhân tố các dịch vụ ngân hàng
- Nhân tố chính sách lãi suất
- Nhân tố năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng
- Nhân tố hoạt động Marketing ngân hàng
- Nhân tố mạng lưới hoạt động

7


Chương 2
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚ THỌ
2.1. Khái quát chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ
- Tên giao dịch: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam,
chi nhánh Thị xã Phú Thọ
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 1 phố Phú An, phường Phong Châu, thị xã Phú
Thọ, tỉnh Phú Thọ.

hợp

Bộ
phận
QLRR
&
NCVĐ

Bộ
phận
thông
tin
điện
toán

8

Phòng
kế
toán

Phòng
tiền tệ
kho
quỹ

Bộ
phận
thẻ và
Dịch


Tỷ lệ
(%)

2013/2012
Mức
tăng

Tỷ lệ

giảm

Tốc độ
TTBQ
(%)

(%)

1. Thu nhập

63.985 90.733 112.997 26.748 141,80 22.264 124,54 132,89

Thu từ cho vay

58.311 82.703 102.007 24.392 141,83 19.304 123,34 132,26

2. Chi phí

51.583 78.196 98.727 26.613 151,59 20.531 126,26 138,35


Bước 6: Ký tên đóng dấu và trả lại cho GDV
Bước 7: Trả sổ tiết kiệm và giấy tờ cho khách hàng
Bước 8: Cất tiền, ghi sổ quỹ
Bước 9: Luân chuyển và lưu chứng từ
2.2.2.2. Quy trình trả tiền gửi
Bước 1: Nhận yêu cầu lĩnh tiền của khách hàng
Bước 2: Kiểm tra yêu cầu rút tiền và hướng dẫn các thủ tục cần thiết
Bước 3: Hạch toán rút sổ tiết kiệm hoặc chi trả một phần gốc, lãi
Bước 4: Kiểm soát, phê duyệt
Bước 5: Chi trả cho khách hàng
Bước 6: Ghi sổ quỹ
Bước 7: Luân chuyển và lưu chứng từ
2.2.3. Mức đa dạng của hoạt động HĐV thông qua các sản phẩm dịch vụ
a. Dịch vụ tiền gửi
- Tiền gửi của tổ chức kinh tế: Bao gồm hai loại:
+ Tiền gửi không kỳ hạn: tiền gửi thanh toán lãi suất bậc thang.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: tiền gửi đầu tư đa năng
- Tiền gửi của dân cư: Bao gồm Tiền gửi tiết kiệm và Tiền gửi thanh toán.
- Tiền gửi khác: Bao gồm tiền gửi của các TCTD khác, tiền gửi của Kho
bạc nhà nước, tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội…
b. Dịch vụ phát hành thẻ
Năm 2011 phát hành 6.284 thẻ ATM.
Năm 2012 phát hành 8.791 thẻ ATM (tăng 39,89% so với năm 2011).
Năm 2013, phát hành 12.040 thẻ (tăng 36,96% so với năm 2012).
Lũy kế từ khi phát hành thẻ ATM (năm 2005) đến hết năm 2013 của Chi
nhánh đã phát hành được gần 50.000 thẻ ATM.
c. Các sản phẩm dịch vụ khác
+ Bộ sản phẩm ABMT - nhận kiều hối nhanh chóng, tiện lợi
+ Dịch vụ trích nợ tự động tài khoản E-Partner thanh toán nợ vay Incas
10

(%)

NVHĐ

600.285 94,80 715.763 94.94 902.261 95,10 115.478 119,24 186.498 126,06 122,60

Vốn chủ
sở hữu

32.927

5,20

38.149

5,06

46.488

4,90

Mức
tăng
giảm

Tỷ lệ
(%)

5.222 115,86



650.000

780.000

Thực tế huy động vốn

Triệu đồng

600.285

715.763

902.261

-

19,24

26,06

50.285

65.763

122.261

9,14

10,12

So sánh

Ngân hàng

Năm

Năm

Năm

2011

2012

2013

2012/2011
Mức

2013/2012
Mức

Tốc độ
TTBQ

tăng

Tỷ lệ

tăng

Nguyên nhân do BIDV với việc xây dựng lại và mở rộng quy mô PGD, cũng
như Agribank với hệ thống PGD rộng khắp các xã, phường trên địa bàn Thị xã
đã giúp cho các ngân hàng này tiếp cận đến nguồn vốn huy động từ dân chúng
được nhiều hơn.

12


2.2.4.2. Cơ cấu vốn huy động
a. Theo đối tượng khách hàng
Bảng 2.8. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng
(Đơn vị: triệu đồng)

Tỷ
Tỷ
Tỷ
Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng
(%)
(%)
(%)

So sánh
2012/2011
2013/2012 Tốc độ
TTBQ
Mức
Mức
Tỷ lệ
Tỷ lệ (%)
tăng

3.464 102,81 135,06

331.576 55,24 314.89 43,99 486.02 53,87 (16.682) 94,97 231.125 154,34 121,07

600.285 100,00 715.76 100,00 902.26 100,00 115.478 119,24 186.498 126,06 122,60
(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của NHCT TX.Phú Thọ năm 2011 – 2013)

- Tiền gửi từ dân cư: Năm 2012, NVHĐ từ dân cư tăng 39,35% tương ứng
với 78.421 triệu đồng so với năm 2011, chiếm tỷ trọng 38,8% trong tổng NVHĐ.
Nguyên nhân là trong năm này ngân hàng đã thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm
tiền gửi. Bước sang năm 2013 do sự cạnh tranh của khá nhiều NHTM mới xuất
hiện trong khu vực nên nguồn tiền này có xu hướng tăng nhẹ 4,29% tương ứng
với 11.909 triệu đồng so với năm 2012, chiếm 32,1% trong tổng NVHĐ.
- Tiền gửi từ các tổ chức tín dụng: Nhìn chung thì khoản tiền này đang có
xu hướng giảm cả về tốc độ tăng cũng như tỷ trọng qua các năm.
- Tiền gửi từ các TCKT: Khoản tiền gửi này trong 3 năm qua thường
chiếm tỷ trọng cao nhất và đạt mức tăng trưởng khá. Năm 2011 tiền gửi từ các
TCKT đạt 331.576 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 55,24% trong tổng NVHĐ. Sang
năm 2012 do tình hình SXKD của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn nên
NVHĐ trong thời gian này giảm nhẹ 5,03% tương ứng với 16.682 triệu đồng so
với năm 2011, chiếm tỷ trọng 43,99% trong tổng NVHĐ. Năm 2013 nhờ thực
13


hiện các biện pháp tiếp cận với doanh nghiệp trên địa bàn và kết quả kinh doanh
của các tổ chức có giao dịch rất tốt nên NVHĐ tăng mạnh, tăng 54,34% tương
ứng với 171.125 triệu đồng so với năm 2012 chiếm 53,87% trong tổng NVHĐ.
b. Theo phương thức huy động
Bảng 2.9. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo phương thức huy động
(Đơn vị: triệu đồng)


(%)

giảm

Tỷ lệ
(%)

2013/2012
Mức
tăng
giảm

Tỷ lệ

Tốc độ
TTBQ
(%)

(%)

117.012 19,49 127.150 17,76 168.023 18,62 10.138 108,66 40.873 132,15 119,83
328.252 54,68 321.688 44,94 459.543 50,93 (6.564)

98,00 137.855 142,85 118,32

138.796 23,12 217.679 30,41 230.485 25,55 78.883 156,83 12.806 105,88 128,86
16.225

2,70 49.246

đồng so với năm 2012, tỷ trọng giảm xuống từ 30,41% còn 25,55% trong tổng
NVHĐ. Nguyên nhân giảm nguồn TGTK là có sự cạnh tranh gay gắt về lãi suất
huy động của Chi nhánh với Bưu điện và sự mở rộng của Phòng giao dịch BIDV.
- Phát hành GTCG: năm 2011, huy động từ phát hành GTCG là 16.225
triệu đồng, chiếm 2,70% trong tổng NVHĐ. Năm 2012, huy động từ loại này tăng
mạnh 203,52%, tương ứng với 33.021 triệu đồng so với năm 2011, chiếm tỷ trọng
6,88%. Sang năm 2013 NVHĐ từ loại này có giảm nhẹ, giảm 10,23% tương ứng
với 5.036 triệu đồng so với năm 2012, chiếm tỷ trọng 4,90% trong tổng NVHĐ.
c. Theo kỳ hạn
Bảng 2.10. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
(Đơn vị: triệu đồng)
Năm 2011

Năm 2012

So sánh

Năm 2013

2012/2011
Chỉ tiêu

Tỷ

Tỷ

Tỷ

Mức


TTBQ
(%)

(%)

4.398 103.46

48.500 136,88 119,00

360.582 60,07 440.058 61,48 538.095 59,64 79.476 122.04

98.037 122,28 122,16

66.509 11,08 65.159

46.092

9,10 46.745

5,18 (1.350) 97,97 (18.414) 71,74 83.84

7,68 79.046 11,04 137.421 15,23 32.954 171.5

58.375 173,85 172,67

Tổng NVHĐ 600.285 100,00 715.763 100,00 902.261 100,00 115.478 119.24 186.498 126,06 122,60
(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của NHCT TX.Phú Thọ năm 2011 – 2013)

15


Tỷ lệ
Tỷ lệ (%)
Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng tăng
tăng
(%)
(%)
(%)
(%)
(%) giảm
giảm
500.004 83,29 603.742 84,35 790.383 87,60 103.738 120,75 186.641 130,91 125,73

100.281 16,71 112.021 15,65 111.878 12,40 11.740 111,71

(143)

99,87 105,62

Tổng NVHĐ 600.285 100,00 715.763 100,00 902.261 100,00 115.478 119,24 186.498 126,06 122,60
(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của NHCT TX.Phú Thọ năm 2011 – 2013)

Vốn huy động bằng nội tệ chiếm tỷ trọng cao trong tổng NVHĐ, với mức
tăng trưởng hàng năm khoảng 25%. Trong khi đó, vốn huy động bằng ngoại tệ
lại có xu hướng giảm cả về tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng.
2.2.4.3. Hiệu suất sử dụng vốn
Bảng 2.12. Hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh qua các năm 2011 - 2013
Chỉ tiêu

Tổng nguồn vốn


732.132

81

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của NHCT TX.Phú Thọ năm 2011 – 2013)
16


Hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh đang có xu hướng giảm dần. Điều
này cũng dễ hiểu bởi năm 2012, Chi nhánh tăng trưởng mạnh về dư nợ cho vay,
trong khi chất lượng tín dụng đang xấu đi. Do vậy trong năm 2013, Chi nhánh
phải tập chung vào sàng lọc khách hàng, đánh giá, thu hồi các khoản nợ quá hạn.
Mặc dù hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh năm 2013 chưa cao nhưng
đây là tình hình chung của các Chi nhánh NHCT trong địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.13. Hiệu suất sử dụng vốn của một số Chi nhánh NHCT năm 2013
Tổng dư nợ

Tổng nguồn vốn Hiệu suất sử

cho vay

huy động

dụng vốn

(triệu đồng)

(triệu đồng)

(%)

nhánh lại cao hơn hẳn. Cho thấy Chi nhánh không chỉ làm tốt công tác huy động
vốn mà công tác sử dụng vốn cũng hiệu quả hơn so với các ngân hàng trong
cùng hệ thống NHCT.
2.2.4.4. Chi phí huy động vốn
a. Lãi suất huy động
Bảng 2.14. Lãi suất tiền gửi cho dân cư tại thời điểm cuối năm 2011 - 2013
Chỉ tiêu

2011

2012

2013

3

2

1,2

0,1

0,1

0,1

TG có kỳ hạn bằng VND (%)

13 – 17



Vietinbank

BIDV

Bưu điện

Agribank

1 tháng

6,5

5,8

_

6,0

2 tháng

6,5

6,5

6,48

6,5

3 tháng


8,0

8,0

8,19

8,0

18 tháng

8,0

8,0

8,03

8,0

24 tháng

8,0

8,0

7,88

8,0

36 tháng

(Đơn vị: triệu đồng)
Năm 2011

Năm 2012

So sánh

Năm 2013

2012/2011
Chỉ tiêu

Tỷ

Tỷ

Tỷ

Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng
(%)

(%)

(%)

Tuyệt
đối

Tương
đối


(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của NHCT TX.Phú Thọ năm 2011, 2012, 2013)

Chi trả lãi có xu hướng tăng tỷ trọng trong tổng chi phí của Ngân hàng,
cho thấy quy mô huy động vốn ngày càng tăng. Đồng nghĩa với việc tăng tỷ
trọng chi phí trả lãi là giảm tỷ trọng chi phí ngoài lãi một cách tương ứng. Chi
ngoài lãi bao gồm chi bảo hiểm tiền gửi, dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán…
Các khoản chi này vẫn chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng chi, làm cho chi
phí huy động vốn thực tế bình quân tăng lên, giảm doanh thu của Chi nhánh.
2.2.5. Các công cụ bổ trợ thúc đẩy hoạt động huy động vốn của ngân hàng
- Chất lượng phục vụ, nhân lực trong hoạt động huy động vốn
- Khảo sát, phân tích, phân đoạn thị trường và phân loại khách hàng
- Công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu
- Công nghệ thông tin trong hoạt động huy động vốn
2.3. Đánh giá hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ
2.3.1. Thành tựu đạt được
Thứ nhất, tổng vốn huy động của Chi nhánh không ngừng tăng trưởng với
tốc độ nhanh và luôn vượt chỉ tiêu đề ra.
Thứ hai, các sản phẩm huy động vốn cũng như các dịch vụ ngân hàng
ngày càng đa dạng.
19


Thứ ba, cơ cấu NVHĐ ngày càng hợp lý, tiền gửi chiếm tỷ trọng cao
trong tổng vốn huy động, tăng tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn.
Thứ tư, Chi nhánh đã làm tốt công tác đào tạo nguồn nhân lực, mở rộng
mạng lưới hoạt động.
Thứ năm, Chi nhánh đã coi trọng công tác kế hoạch hoá, luôn đưa ra kế
hoạch cho từng giai đoạn phát triển để đạt được các mục tiêu đề ra.

Thứ hai, trình độ khoa hoc công nghệ của Chi nhánh ở mức trung bình.
Thứ ba, Chi nhánh còn chủ yếu sử dụng các hình thức huy động vốn
truyền thống, chưa có những dịch vụ hỗ trợ khách hàng thuận tiện.
Thứ tư, sản phẩm TGTK với tính năng, tiện ích không vượt trội.
Thứ năm, lãi suất huy động của ngân hàng không ở mức cạnh tranh được.
Thứ sáu, quy trình giao dịch nhiều bước, kéo dài thời gian giao dịch.
Thứ bảy, trình độ của cán bộ nhân viên ngân hàng vẫn còn nhiều hạn chế.
Thứ tám, các quầy giao dịch hiện nay quá gần nhau, tuy nhiên lại chủ yếu
nằm trong địa bàn trung tâm thị xã trong khi các ngân hàng khác như Agribank
có PGD đặt tại các xã, thôn rất gần dân cư.

21


Chương 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM,
CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚ THỌ
3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ
3.1.1. Định hướng phát triển chung của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ
- Tập trung huy động vốn, đặc biệt là NVHĐ từ dân cư, TCKT và tổ chức
xã hội khác. Chú trọng huy động nguồn vốn trung dài hạn cả nội và ngoại tệ.
- Tập trung khai thác và mở rộng cho vay các thành phần kinh tế.
- Tập trung nâng cao chất lượng các loại hình sản phẩm dịch vụ.
- Tập trung triển khai toàn diện có hiệu quả công tác quảng cáo, quảng bá
toàn diện kịp thời các mặt hoạt động nghiệp vụ ngân hàng.
3.1.2. Định hướng hoạt động huy động vốn của Chi nhánh Thị xã Phú Thọ
- Tổng nguồn vốn tăng 10% - 15% so năm 2013.

ràng, hiệu quả, rút ngắn thời gian giao dịch nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn
trong nghiệp vụ.
3.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngân hàng
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngay từ khâu tuyển dụng.
- Đào tạo chuyên sâu sau tuyển dụng. Thường xuyên tập huấn cán bộ
nhân viên trong toàn Chi nhánh, định kỳ kiểm tra sát hạch.
- Bố trí cán bộ vào vị trí công việc phù hợp.
- Xây dựng chính sách lương, thưởng phân minh rõ ràng. Đồng thời, phải
có chế độ kỷ luật và phê bình thích đáng.
3.2.7. Nâng cao công tác dự báo tình hình kinh tế
- Thành lập riêng một phòng phân tích những biến động của nền kinh tế.
- Tạo mối quan hệ tốt với các TCKT, TCTD trên địa bàn
- Sử dụng các phương pháp phân tích và dự báo thích hợp.
3.2.8. Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng
- Đánh giá lại thực trạng công nghệ đang sử dụng tại đơn vị
- Không được nóng vội trong việc đổi mới công nghệ.
23


KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Hoà nhịp vào sự phát triển sôi động của nền kinh tế thị trường và sự phát
triển của toàn hệ thống ngân hàng, trong hơn hai mươi năm xây dựng và trưởng
thành, Chi nhánh Thị xã Phú Thọ đã đạt được những thành quả nhất định, tạo
được uy tín đối với khách hàng và đóng góp một phần không nhỏ trong sự phát
triển chung của địa bàn thị xã Phú Thọ. Trên cơ sở vận dụng phương pháp nghiên
cứu kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, bài báo cáo của em đã hoàn thành những
nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về huy động vốn của Ngân hàng thương mại.
Tìm hiểu về các hoạt động của NHTM, đặc biệt là hoạt động huy động vốn, thấy

Nội.
6. PGS.TS. Lê Văn Tề (2007), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB
Thống Kê, Hà Nội.
7. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Thị
xã Phú Thọ (2011, 2012, 2013), Báo cáo tài chính các năm.
8. Phòng giao dịch Agribank, BIDV (2011, 2012, 2013), Báo cáo tài
chính các năm.
9. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Thị
xã Phú Thọ (2011, 2012, 2013), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm.
10. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh
Hùng Vương, chi nhánh Phú Thọ, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm
2013.
11. Quy định ban hành lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ 3 năm 2011, 2012, 2013.
12. Luật NHNN và các TCTD năm 2010.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status