Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp: THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH VÂN CƠ PHÚ THỌ - Pdf 51

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH VÂN CƠ - PHÚ THỌ

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÚ THỌ, NĂM 2014

1


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại, cho vay là hoạt động chủ
yếu và đem lại thu nhập chính cho ngân hàng. Trong những năm gần đây, hoạt
động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa không những giúp cho ngân hàng
thương mại đảm bảo được tốc độ quay vòng vốn mà còn giúp cho ngân hàng thu
được một khoản lợi nhuận từ hoạt động cho vay đó, góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Với một nền kinh tế đang phát triển thì nhu
cầu về vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng trở nên rất quan trọng,
vốn giúp cho doanh nghiệp đầu tư mua sắm trang thiết bị, nguyên vật liệu để mở
rộng và nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Do đó, hoạt động cho
vay đóng vai trò rất quan trọng đối với cả doanh nghiệp và các ngân hàng thương
mại. Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn gặp rất nhiều khó khăn trong
quá trình giải quyết những tồn tại của bản thân doanh nghiệp như: trình độ tổ
chức và quản lý yếu, năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm kém, thị
trường không ổn định, thiếu vốn để đổi mới công nghệ,... Do vậy, doanh nghiệp
nhỏ và vừa khó tiếp cận được vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại và đây

vừa tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ - Phú Thọ;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ - Phú Thọ;
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Đối tượng khảo sát:
+ NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ - Phú Thọ
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Vân
Cơ - Phú Thọ
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng tập trung
vào hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Về không gian: NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ - Phú Thọ
- Về thời gian: Sử dụng số liệu từ năm 2011 đến năm 2013
3


4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu
- Phương pháp xử lý tài liệu
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp tổng hợp
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh
Vân Cơ - Phú Thọ

- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Các hoạt động khác
1.2. Khái quát chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo
quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng
5


nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng
cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (trong đó
tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).
1.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ bé
- Năng lực quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhỏ và vừa thấp
- Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa còn thấp
- Hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu ảnh hưởng lớn của môi
trường kinh doanh bên ngoài
1.2.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường
Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò rất quan trọng trong việc
tạo công ăn việc làm, góp phần ổn định xã hội.
Thứ hai, doanh nghiệp nhỏ và vừa cung cấp một khối lượng lớn sản phẩm
đa dạng và phong phú về chủng loại, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Thứ ba, doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần quan trọng trong việc tạo lập
sự phát triển cân bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh doanh theo vùng lãnh thổ.
Thứ tư, doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần quan trọng trong việc thu hút
vốn đầu tư trong dân cư và sử dụng tối ưu các nguồn lực tại địa phương.
1.3. Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng
thương mại

ngân hàng đó là khoản lợi nhuận mà hoạt động cho vay mang lại. Khoản lợi
nhuận này được tính dựa trên chênh lệch giữa lãi huy động và lãi cho vay. Khi
khoản cho vay này đem lại lợi nhuận tức là hoạt động cho vay của ngân hàng là
có hiệu quả. Đối với DNN&V khoản này giúp doanh nghiệp tái sản xuất đơn
giản và mở rộng hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

1.4.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa
1.4.2.1. Chỉ tiêu định tính
- Khả năng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Khả năng đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
- Khả năng đóng góp cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Quy trình cho vay, chính sách cho vay
7


1.4.2.2. Chỉ tiêu định lượng
- Tỷ lệ nợ quá hạn
- Tỷ lệ nợ xấu
- Vòng quay vốn tín dụng
- Tỷ suất lợi nhuận
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.5.1. Các nhân tố khách quan
- Môi trường kinh tế
- Môi trường xã hội
- Môi trường pháp lý
- Các yếu tố rủi ro
- Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp
1.5.2. Các nhân tố chủ quan
Thứ nhất, chính sách tín dụng

triệu đồng. Dư nợ thì có sự biến động năm 2011 là 229.012 triệu đồng, năm 2012
tăng lên 253.900 triệu đồng, năm 2013 lại giảm xuống còn 211.756 triệu đồng. Qua
đó cho thấy tính hình tín dụng của Chi nhánh chưa thực sự hiệu quả.
- Về kết quả hoạt động kinh doanh: lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh
tăng qua từng năm. Tốc độ tăng trưởng bình quân cả giai đoạn đạt 19,35% cho
thấy hoạt động kinh doanh của chi nhánh có lãi và đạt được kết quả tốt.
2.2. Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ- Phú Thọ
9


2.2.1. Đặc điểm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ – Phú Thọ
2.2.2. Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ – Phú Thọ
Bước 1: Hướng dẫn DNN&V lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ
Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay vốn
Bước 3: Ra quyết định cấp tín dụng
Bước 4: Tiến hành giải ngân
Bước 5: Kiểm tra, giám sát sau khi giải ngân
Bước 6: Thu nợ gốc và lãi, xử lý những phát sinh và thanh lý hợp đồng tín dụng
2.2.3. Kết quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ – Phú Thọ
2.2.3.1. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại Chi nhánh
Số lượng khách hàng là DNN&V vay vốn tại Chi nhánh có sự thay đổi rõ
rệt qua các năm theo xu hướng giảm dần. Cụ thể, năm 2011, số DNN&V có
quan hệ tín dụng với Chi nhánh là 23 doanh nghiệp, sang năm 2012 và năm
2013 số doanh nghiệp vay vốn tại Chi nhánh giảm xuống còn 16 doanh nghiệp.
2.2.3.2. Tỷ trọng dư nợ
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay DNN&V trong tổng dư nợ cho vay


67.273

26,50

Năm 2013
Số tiền

Tỷ
trọng
(%)

211.759 100,00

60.254

28,45

So sánh (%)
2012/
2011

2013/
2012

Bình
quân
(%)

110,88

Số tiền

trọng

Tỷ
Số tiền

(%)
Tổng doanh
số cho vay
Doanh số cho
vay ngắn hạn
Doanh số cho
vay dài hạn

Năm 2013

trọng

Tỷ
Số tiền

(%)

trọng
(%)

So sánh (%)
2012/


105.144

83,70

88,80

78,28

83,37

25.445

14,40

25.205

15,80

20.476

16,30

99,05

81,24

89,71

( Nguồn: Phòng tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ)
Qua bảng 2.5 ta thấy: Doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Chi


Tỷ
trọng

Năm 2013
Số tiền

(%)
159.523 100,00

Tỷ
trọng
(%)

125.620 100,00

So sánh (%)
2012/
2011

2013/
2012

Bình
quân

90,28

78,75


47,93

55.716

44,35

87,20

72,86

79,71

DN tư nhân

25.083

14,20

16.297

10,22

7.910

6,30

64,97

48,54


trọng
(%)

159.523 100,00

Năm 2013

So sánh (%)

Tỷ
trọng
(%)

2012/
2011

2013/
2012

Bình
quân

125.620 100,00

90,28

78,75

84,32


11.952

7,49

12.041

86,36

73,95

9,59 115,77 100,74 108,00

( Nguồn: Phòng tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ)

12

79,92


Qua bảng số liệu 2.7 ta thấy, ngành công nghiệp- xây dựng là ngành có
doanh số cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu cho vay tại Chi nhánh.
Thứ hai là ngành thương nghiệp. Sau cùng là ngành giao thông vận tải.
2.2.3.4. Doanh số thu nợ
a, Doanh số thu nợ đối với DNN&V phân theo thời hạn vay
Bảng 2.8: Doanh số thu nợ đối với DNN&V phân theo thời hạn vay tại
NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ- Phú Thọ giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2011
Chỉ tiêu


Bình

2011

2012

quân

89.683 100,00

92,31

88,24

90,25

Số tiền

(%)
101.632 100,00

So sánh (%)

trọng
(%)

93.555

84,97


87,04

( Nguồn: Phòng tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ)
Qua bảng 2.8 ta thấy doanh số thu nợ của Chi nhánh giảm dần qua các
năm, tốc độ tăng trưởng bình quân cả giai đoạn giảm 9,25%. Nguyên nhân là do
doanh số cho vay giảm, các doanh nghiệp vay vốn làm ăn kém hiệu quả, hàng
tốn kho nhiều không có khả năng trả nợ đúng hạn.
b, Doanh số thu nợ đối với DNN&V phân theo loại hình doanh nghiệp
Để có đựơc những kết quả như bảng 2.9 Chi nhánh cần có những hiểu biết
hơn về tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp tránh cho vay những doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ để giúp cho công tác và chính sách thu hòi nợ được hiệu
quả hơn.

13


Bảng 2.9: Doanh số thu nợ đối với DNN&V phân theo loại hình doanh
nghiệp tại NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ
giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2011
Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ
trọng

Năm 2012
Số tiền

quân

92,31

88,24

90,25

Công ty cổ
phần

43.150

39,19

45.663

44,93

41.172

45,91 105,83

90,17

97,68

Công ty
TNHH


71,46

90,54

80,44

DN tư nhân

( Nguồn: Phòng tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ)
c, Doanh số thu nợ đối với DNN&V phân theo ngành nghề
Bảng 2.10: Doanh số thu nợ đối với DNN&V phân theo ngành nghề tại
NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Tổng doanh
số thu nợ
Thương
nghiệp
Công nghiệpxây dựng
Giao thông
vận tải

Năm 2011
Tỷ
Số tiền trọng
(%)

Năm 2012
Tỷ
Số tiền trọng


8,29

10.728

10,56

12.558

14,00 117,57 117,06 117,31

94.161

85,52

83.054

81,72

68.087

75,92

6.818

6,19

7.850

7,72

Số tiền

trọng

Tỷ
Số tiền

(%)
Tổng dư nợ
cho vay
Dư nợ
ngắn hạn
Dư nợ
dài hạn

Năm 2013

trọng

Tỷ
Số tiền

(%)

trọng
(%)

So sánh (%)
2012/


52.704

87,47

83,55

90,16

86,79

9.118

11,53

8.819

13,11

7.550

12,53

96,73

85,60

91,00

( Nguồn: Phòng tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ)
Nhìn vào 2.11 có thể thấy, dư nợ của Chi nhánh trong 3 năm đang theo xu


Năm 2013
Tỷ
Số tiền trọng
(%)

79.081 100,00

67.273 100,00

30.810

38,96

26.828

42.506

53,75

5.765

7,29

So sánh (%)
2012/
2011

2013/
2012

83,80

82,19

83,00

4.823

7,17

3.719

6,17

83,67

77,10

80,32

( Nguồn: Phòng tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ)
c, Dư nợ đối với DNN&V phân theo ngành nghề
Bảng 2.13: Dư nợ đối với DNN&V phân theo ngành nghề tại NHNo&PTNT
Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2011
Chỉ tiêu

Năm 2012


(%)

89.683 100,00

So sánh (%)
2012/

2013/

Bình

2011

2012

quân

92,31

88,24

90,25

9.125

8,29

10.728

10,56


85,03

10,08 115,14 115,13 115,14

( Nguồn: Phòng tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ)
Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo ngành kinh tế
tại Chi nhánh qua 3 năm có sự biến động không đều. Và Chi nhánh cũng nên

16


xem xét thực tế hơn khả năng trả nợ của các doanh nghiệp trong các ngành kinh
tế để có chính sách cho vay hợp lý.
2.2.4. Hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ
2.2.3.1. Chỉ tiêu định tính
a, Khả năng đáp ứng nhu cầu DNN&V
- Về phía ngân hàng: Chi nhánh có trụ sở giao dịch là nhà 3 tầng khang
trang, sạch đẹp, được bố trí hài hòa, khoa học tạo cảm giác tin cậy cho DNN&V
khi đến giao dịch.
- Về phía các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Qua việc tổng hợp ý kiến đánh
giá của các DNN&V có thể thấy Chi nhánh phần nào đã đáp ứng được nhu cầu
vay vốn của các doanh nghiệp. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn tồn tại một số hạn
chế như: hồ sơ vay vốn vẫn còn rườm rà, mất thời gian;...
b, Khả năng đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Chi nhánh
- Đứng từ góc độ ngân hàng:Trong quá trình cho vay Chi nhánh đã thực
hiện nghiêm túc luật tín dụng, các quy định, quy chế trong hoạt động tín dụng và
cơ chế ủy quyền của giám đốc. Điều đó giúp cho hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh luôn được an toàn và phát triển bền vững.

Năm
2011

Năm
2012

79.081 67.273

Năm
2013

Mức
tăng
giảm

60.254

2013/2012

Bình
quân
(%)

Tỷ lệ
(%)

Mức
tăng
giảm



1,79

1,75

-0,14

92,85

-0,03

98,10

95,22

( Nguồn:Phòng tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ)
Nhìn chung, tỷ lệ nợ quá hạn của cho vay đối với DNN&V tại Chi nhánh
từ năm 2011 đến năm 2013 đã có sự giảm đáng kể đó là một dấu hiệu đáng
mừng và cho thấy sự nỗ lực trong công tác cho vay và thu hồi nợ của Chi nhánh.
b, Tỷ lệ nợ xấu
Bảng 2.15: Tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT Việt
Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ giai đoạn 2011-2013
2012/2011

Tỷ lệ
(%)

Bình
quân
(%)


-58

73,52

72,98

1,15

0,94

-0,18

86,18

-0,20

82,15

84,07

0,95

0,82

0,67

-0,13

86,32

2013

Mức
tăng
giảm

79.081

67.273

60.254

-11.808

85,07

1.053

772

568

-281

- Nhóm 3

750

553




Nhìn vào bảng 2.16 có thể thấy tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh giảm dần qua
3 năm và không có nợ xấu thuộc nhóm nợ có khả năng mất vốn. Năm 2011 tỷ lệ
nợ xấu là 1,33%, năm 2013 là 0,94%.
c, Vòng quay vốn tín dụng
Bảng 2.16: Vòng quay vốn tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ giai đoạn 2011-2013
2012/2011
Chỉ tiêu

Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013

Mức
tăng
giảm

2013/2012

Tỷ lệ
(%)

Mức

79.865

69.085 60.076

-10.780

86,50

-9.009

73,58

73,44

0,09

-

0,02

-

-

3. Vòng quay vốn tín
dụng (vòng)

1,38

1,47


8.311

10.344 11.838

Mức
tăng
giảm

Tỷ lệ
(%)

2.033 124,46

2013/2012
Mức
tăng
giảm

Bình

Tỷ lệ

quân

(%)

(%)

1.494 114,44


86,28

82,15

( Nguồn: Phòng tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ)
19


Qua bảng 2.18 ta có thể thấy tỷ suất lợi nhuận cho vay DNN&V của Chi
nhánh giảm dần qua từng năm. Tốc độ bình quân cả giai đoạn giảm 17,85%. Từ
đó ta thấy, Chi nhánh cần phải mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay đối với
DNN&V.
2.3. Đánh giá thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ – Phú Thọ
2.3.1. Kết quả đạt được
Thứ nhất: Với đội ngũ cán bộ nhân viên năng động và nhiệt tình, cơ sở khang
trang sạch đẹp góp phần tạo dựng hình ảnh một Chi nhánh thân thiện, nhiệt huyết với
phương châm "mang phồn thịnh đến cho khách hàng" trong mắt DNN&V.
Thứ hai: Hoạt động cho vay đối với DNN&V của Chi nhánh góp phần làm
tăng lợi nhuận cho Chi nhánh.
Thứ ba: Nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động cho vay đối với DNN&V
giảm qua các năm.
Thứ tư: Vòng quay vốn tín dụng hàng năm khá cao (đều lớn hơn 1) chứng
tỏ công tác thu nợ của Chi nhánh là tốt, hiệu quả cho vay DNN&V cả Chi nhánh
ngày càng được chú trọng.
2.3.2. Hạn chế
- Cơ cấu lao động chưa hợp lý, số lao động nữ chiếm phần lớn. Trình độ
chuyên môn còn hơi thấp. Thái độ phục vụ chưa cao, thiếu lịch sự.
- Quy trình cho vay chưa thực sự chặt chẽ: thiếu hoạt động tư vấn trong

linh hoạt khiến cho một vài khách hàng vay vốn tại Chi nhánh chuyển sang ngân
hàng khác.
Việc phân cấp quản lý theo hướng chuyên môn hoá cho vay theo ngành
hoặc theo thành phần kinh tế ở Chi nhánh chưa được thực hiện.
2.3.3.2. Về phía doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trước hết là xuất phát từ chính bản thân DNN&V về vấn đề đạo đức của
doanh nghiệp. Nhiều báo cáo tài chính được lập thiếu chính xác, thậm chí còn sai
lệch gây khó khăn cho cán bộ tín dụng khi tiến hành thẩm định.
Quá trình lập phương án vay vốn còn sơ sài, thiếu căn cứ, tính khả thi và
hiệu quả thấp nên không thuyết phục được ngân hàng cho vay vốn.

21


Trong quá trình sử dụng vốn vẫn còn xảy ra hiện tượng doanh nghiệp sử
dụng vốn vay sai mục đích, không tuân thủ hợp đồng vay vốn làm mất đi sự tín
nhiệm của ngân hàng đối với doanh nghiệp.
Uy tín còn hạn chế, chưa có vị thế trên thị trường. Nhiều doanh nghiệp
làm ăn kinh doanh kém hiệu quả để xảy ra tình trạng thua lỗ do trình độ chuyên
môn, năng lực quản lý thấp.
Lượng hàng tồn kho nhiều, giá cả đầu vào gia tăng nên không mở rông
sản xuất kinh doanh.
2.3.3.3. Nguyên nhân khác
Do trên địa bàn thành phố đang có nhiều ngân hàng cùng hoạt động, mức
độ cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, đã làm ảnh hưởng đến kết
quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
Nền kinh tế nước ta trong những năm qua tiếp tục phải đương đầu với
nhiều khó khăn, thử thách khiến cho môi trường kinh doanh và đầu tư bị ảnh
hưởng không nhỏ, phần nào gây khó khăn cho hầu hết các doanh nghiệp và
ngành ngân hàng nói chung.

cho vay đối với DNN&V cho tới năm 2015 như sau:
- Khai thác và đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho các DNN&V nâng
cao dư nợ cho vay, phấn đấu tổng dư nợ cho vay đạt 450 tỷ đồng/năm. Trong đó
dư nợ cho vay DNN&V đạt 200 tỷ đồng/năm.
- Mở rộng phương thức cho vay đối với DNN&V.
23


- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát trong và sau khi giải ngân đồng
thời đẩy mạnh công tác tư vấn, marketing để thu hút các DNN&V.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu xuống dưới 1%.
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Chi nhánh Vân Cơ – Phú Thọ
3.2.1. Nâng cao chất lượng nhân sự
- Về công tác tuyển dụng, bố trí cán bộ:
- Về công tác đào tạo:
- Bố trí CBTD đúng chuyên môn
3.2.2. Hiện đại hóa trang thiết bị, phát triển công nghệ ngân hàng
3.2.3. Hoàn thiện, quy trình cho vay DNN&V
- Áp dụng linh hoạt các điều kiện và thủ tục vay vốn
- Tăng cường hoạt động tư vấn khi DNN&V vay vốn
- Nâng cao công tác thẩm định trước khi ra quyết định cho vay
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát sau giải ngân
3.2.4. Vận dụng chính sách tín dụng linh hoạt, phù hợp
- Về lãi suất
- Về phương thức cho vay
- Về thời hạn cho vay
- Về đảm bảo tiền vay
3.2.5. Xây dựng chiến lược khách hàng linh hoạt

Thứ ba: Kiến nghị với DNN&V

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status