BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ YẾN NHI
GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRANG PHỤ BÌA
NGUYỄN THỊ YẾN NHI
GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh – Hướng ứng dụng
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN QUANG THU
1.1.2.
Các thành phần vốn lưu động ........................................................... 5
1.1.2.1. Tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn ............................................... 5
1.1.2.2. Khoản phải thu.............................................................................. 5
1.1.2.3. Hàng tồn kho ................................................................................ 6
1.1.2.4. Nợ ngắn hạn.................................................................................. 6
1.1.2.5. Các tài khoản lưu động khác ......................................................... 6
1.1.3.
Phân loại vốn lưu động ..................................................................... 6
1.1.3.1. Vốn lưu động thường xuyên .......................................................... 6
1.1.3.2. Vốn lưu động thay đổi .................................................................. 6
1.1.4.
Chu kỳ luân chuyển vốn lưu động .................................................... 6
1.2. Quản trị vốn lưu động................................................................................. 7
1.2.1.
Khái niệm quản trị vốn lưu động ...................................................... 7
1.2.2.
Tầm quan trọng của quản trị vốn lưu động........................................ 9
2.1.2.3. Địa bàn hoạt động. ...................................................................... 25
2.1.2.4. Đối thủ cạnh tranh....................................................................... 25
2.1.3.
Mô hình quản trị và bộ máy quản lý. .............................................. 25
2.1.4.
Kết quả kinh doanh những năm gần đây. ........................................ 26
2.1.5.
Định hướng phát triển ..................................................................... 27
2.1.6.
Nhận diện vấn đề về quản trị vốn lưu động tại Công ty. .................. 27
2.2. Phân tích vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh ................. 28
2.2.1.
Phân tích thống kê mô tả ................................................................ 28
2.2.2.
Khoản phải thu ............................................................................... 29
2.2.2.1. Đánh giá hiệu quả các khoản phải thu ......................................... 29
2.2.2.2. Phân tích thực trạng quản trị khoản phải thu ............................... 31
Khoản phải thu ............................................................................... 52
2.3.1.1. Ưu điểm ...................................................................................... 52
2.3.1.2. Nhược điểm ................................................................................ 53
2.3.2.
Hàng tồn kho .................................................................................. 55
2.3.2.1. Ưu điểm ...................................................................................... 55
2.3.2.2. Nhược điểm ................................................................................ 55
2.3.3.
Khoản phải trả ................................................................................ 56
2.3.3.1. Ưu điểm ...................................................................................... 56
2.3.3.2. Nhược điểm ................................................................................ 57
2.3.4.
Tiền ................................................................................................ 57
2.3.4.1. Ưu điểm ...................................................................................... 57
2.3.4.2. Nhược điểm ................................................................................ 58
CHƯƠNG 3.GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NHỰA BÌNH MINH GIAI ĐOẠN 2017 - 2018 .................................................... 60
3.1. Giải pháp quản trị cho các thành phần vốn lưu động................................. 60
3.1.1.
Quản trị hàng tồn kho ..................................................................... 60
Bảng 2.12 : Tiền tồn quỹ giai đoạn 2008 – 2016
Bảng 2.13 : Phân tích tương quan
Bảng 3.1 : Chi phí lãi vay và chi phí phát hành bảo lãnh
Bảng 3.2 : Dự báo khoản phải thu năm 2017
Bảng 3.3 : Dự báo dòng tiền vào năm 2017
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Chu kỳ hoạt động và chuyển đổi tiền mặt
Hình 2.1: Thị phần ngành nhựa trên cả nước năm 2012
Hình 2.2: Cơ cấu bộ máy quản lý điều hành
Hình 2.3: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận 2006 – 2016
Hình 2.4: Biểu đồ tăng tưởng nguồn vốn 2006 – 2016
Hình 2.5: Hiệu quả quản trị khoản phải thu của BMP, NTP giai đoạn 2008 – 2016
Hình 2.6: Hiệu quả quản trị hàng tồn kho giai đoạn 2008 – 2016
Hình 2.7: Chi phí vận chuyển giai đoạn 2012 – 2016
Hình 2.8: Đánh giá nợ phải trả giai đoạn 2008 – 2016
Hình 2.9: Sơ đồ quy trình đánh giá nhà cung ứng
Hình 2.10: Biểu đồ tỷ lệ thanh toán hiện hành (CR) 2008 – 2016
Hình 2.11: Biểu đồ tỷ lệ thanh toán nhanh (QR) 2008 – 2016
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 2.1: Thủ tục mua hàng TT-010
Phụ lục 2.2: Chi phí nhận hàng nhập khẩu tháng 1 năm 2016
Phụ lục 2.3: Báo cáo tình hình hàng thiếu năm 2016
Phụ lục 2.4: Danh mục hàng tồn kho tối thiểu năm 2016
Phụ lục 2.5: Trích báo cáo chi tiết thanh toán cho nhà cung cấp tháng 9 năm 2016
Phụ lục 2.6: Báo cáo tình hình tiền gởi kỳ hạn từ 01/06/2016 đến 31/12/2016
Phụ lục 2.7: Kết quả phân tích hồi quy
Tỷ số tài sản cố định
GROSS
Lợi nhuận gộp
IP
Kỳ lưu kho
NTP
Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong
PP
Kỳ trả tiền
QR
Tỷ lệ thanh toán nhanh
RP
Kỳ thu tiền
1
PHẦN MỞ ĐẦU
2
nghiệp Việt Nam phải lận đận tìm hướng giải quyết cho những khó khăn tài chính
đang bủa vây, nhiều đơn vị phải ngưng sản xuất, đóng cửa nhà máy… Như Siddiquee
và Khan (2009) đã chỉ ra rằng việc quản trị vốn lưu động không hiệu quả không chỉ
làm giảm khả năng sinh lợi mà còn có thể dẫn đến khủng hoảng tài chính, do đó mọi
tổ chức, bất kể định hướng về lợi nhuận, quy mô và tính chất kinh doanh, đều cần
một lượng vốn lưu động cần thiết. Do đó, quản trị vốn lưu động hiệu quả là yếu tố
quan trọng nhất trong việc duy trì sự sống còn, thanh khoản, khả năng thanh toán và
lợi nhuận của tổ chức kinh doanh.
Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMP) - một doanh nghiệp lớn trong ngành
Nhựa – Bao bì hiện nay – cùng với Công ty cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
(NTP) đã và đang thống lĩnh phần lớn thị trường trong nước. BMP luôn có tỷ lệ tăng
trưởng lợi nhuận tương đối ổn định qua các năm, đặc biệt là giai đoạn 2012 – 2016,
song, BMP có lẽ sẽ đạt được hiệu quả hoạt động cao hơn nữa nếu như quản trị tốt
nguồn tài sản công ty. Minh chứng rằng, chỉ số ROA (tỷ suất sinh lợi trên tổng tài
sản) của ngành Nhựa – Bao bì giai đoạn 2012 -2016 có xu hướng tăng dần thì với
BMP lại có xu hướng ngược lại, giảm dần từ 25% xuống còn 20% trong năm 2014
và không cải thiện nhiều trong hai năm tiếp theo. Đặc biệt, xét về vốn lưu động, hiệu
suất sinh lợi trên vốn lưu động của công ty cũng có cùng xu hướng với chỉ số ROA,
công ty đạt được 40% ở năm 2012, tuy nhiên, đến năm 2014 thì chỉ số này chỉ còn là
30%, các năm 2015, 2016 lần lượt là 35% và 39%. Một điều đáng quán tâm nữa là
BMP luôn có tỷ trọng vốn lưu động trong tổng tài sản trên Bảng Cân đối kế toán
những năm gần đây (2012 - 2016) luôn rất cao, dao động từ 55% đến 66%, bên cạnh
nợ ngắn hạn là một con số hạn chế, dẫn đến tỷ lệ thanh toán hiện hành của BMP ở
mức rất cao (từ 3,68 đến 7,08), tuy rằng con số này có xu hướng giảm dần nhưng so
sánh với tỷ lệ của ngành (1,48 – 1,71) thì BMP vượt quá xa. Đánh giá chỉ số này ở
mức 1-3 được xem là tốt. Chỉ số này càng thấp doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với
việc thực hiện các nghĩa vụ về nợ nhưng chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng
không phải là dấu hiệu tốt, bởi vì điều đó cho thấy tài sản bị “cột chặt” vào tài sản
website của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2006
– 2016.
Thông tin thu thập từ phỏng vấn Trưởng phòng Tài chính - Kế toán và Ban lãnh
đạo.
4
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Bài viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thống kê mô tả, phân tích
tương quan và phân tích hồi quy.
5. Bố cục của luận văn
Luận văn có kết cấu các phần và các chương như sau:
Phần Mở đầu.
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản trị vốn lưu động
Chương 2. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh
Chương 3. Giải pháp nâng cao quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Nhựa Bình
Minh
Phần Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
1.1.
Vốn lưu động
Khoản phải thu
6
Khoản mục này bao gồm tất cả các khoản tín dụng bán hàng mà công ty sẽ thu
được từ khách hàng trong tương lai. Thời gian chuyển đổi từ khoản phải thu thành
tiền tùy thuộc vào thời hạn tín dụng của doanh nghiệp đối với từng khách hàng.
1.1.2.3.
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho gồm: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành
phẩm, hàng hóa… Hàng tồn kho là khoản mục quan trọng để duy trì hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp và đảm bảo phục vụ cho nhu cầu của khách hàng.
1.1.2.4.
Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ dưới một năm. Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản phải
trả nhà cung cấp; vay ngắn hạn ngân hàng (hay các tổ chức tín dụng); lương phải
trả… Trong bài viết này chủ yếu xem xét và đánh giá khoản nợ phải trả nhà cung cấp.
1.1.2.5.
Các tài khoản lưu động khác
Chi phí trả trước và chi phí phải trả là những tài khoản thường xuyên xuất hiện
trên bảng cân đối kế toán. Chi phí trả trước là những tài sản được trả trước khi chi phí
phát sinh. Chi phí phải trả là những chi phí đã phát sinh thực tế tính đến ngày lập
bảng cân đối kế toán nhưng chưa được thanh toán.
(1.1)
Thời gian tồn kho là thời gian trung bình nguyên vật liệu, hàng hóa, bán thành
phẩm và thành phẩm được lưu kho. Thời gian thu tiền bình quân (kỳ thu tiền bình
quân) là thời gian trung bình cần thiết để các khoản phải thu của doanh nghiệp chuyển
thành tiền. Thời gian thanh toán các khoản phải trả (kỳ trả tiền bình quân) là khoản
thời gian trung bình tính từ khi mua nguyên liệu, thuê lao động cho đến khi thanh
toán các hóa đơn mua hàng và trả lương cho người lao động.
1.2.
Quản trị vốn lưu động
1.2.1. Khái niệm quản trị vốn lưu động
Quá trình quản trị vốn lưu động liên quan đến tất cả các quyết định ảnh hưởng đến
quy mô và hiệu quả của vốn lưu động (Kaur, 2010); bao gồm các quyết định về các
khía cạnh khác nhau như đầu tư tiền mặt, duy trì mức tồn kho nhất định và quản lý
8
tài khoản phải thu; phải trả. Giá trị vốn lưu động thường cao tương ứng với tổng số
tài sản được sử dụng, điều quan trọng là phải đảm bảo sử dụng có hiệu quả (Padachi,
2006). Do đó, ở nhiều doanh nghiệp, việc quản trị vốn lưu động là một trong những
vấn đề quan trọng hàng đầu và các nhà quản trị có thể tăng giá trị của một công ty
bằng cách giữ mức vốn lưu động tối ưu. Quản trị hiệu quả vốn lưu động được định
nghĩa là việc vốn lưu động được sử dụng đầy đủ và hiệu quả để ổn định công ty và
đạt được mục tiêu lợi nhuận (Ramachandran và Jankirman, 2009). Đây là một chiến
lược quản trị tập trung vào việc duy trì mức độ hiệu quả của tài sản lưu động và nợ
ngắn hạn để đảm bảo rằng một công ty có đủ dòng tiền để đáp ứng các nghĩa vụ ngắn
hạn của công ty.
Quản trị vốn lưu động hiệu quả được công nhận là một khía cạnh quan trọng trong
thực tiễn quản trị tài chính trong tất cả các hình thức tổ chức. Để thừa nhận tầm quan
trọng này, tạp chí CFO đã xuất bản một nghiên cứu hàng năm về hoạt động quản lý
vốn lưu động của công ty ở nhiều quốc gia. Tài liệu chỉ ra rằng nó ảnh hưởng trực
tiếp đến tính thanh khoản của doanh nghiệp (Kim, Mauer và Sherman 1998; Opler,
Pinkowitz, Stulz, và Williamson 1999), lợi nhuận (ví dụ như Shin và Soenen 1998;
Deloof 2003; Lazaridis và Tryfonidis 2006) khả năng thanh toán (ví dụ Berryman
1983; Peel và Wilson, 1994).
Quản trị vốn lưu động có vai trò quan trong đối với lợi nhuận, rủi ro cũng như giá
trị của công ty . Shin và Soenen (1998) cũng nhận định cách quản trị vốn lưu động
có thể có ảnh hưởng đáng kể đến tính thanh khoản và khả năng sinh lời của công ty.
Mục tiêu cuối cùng của bất kỳ công ty nào là tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, việc
duy trì tính thanh khoản cũng là một mục tiêu quan trọng (Shin và Soenen, 1998;
Raheman và Nasr, 2007), chiến lược của công ty phải là sự cân bằng giữa hai mục
tiêu trên, bởi vì tầm quan trọng của lợi nhuận và tính thanh khoản là như nhau. Nếu
chúng ta bỏ qua mối quan tâm lợi nhuận, chúng ta không thể tồn tại trong một thời
gian dài. Ngược lại, nếu chúng ta không quan tâm đến tính thanh khoản, chúng ta có
thể phải đối mặt với vấn đề mất khả năng thanh toán (Dong và Su, 2010). Không phải
là một nhiệm vụ đơn giản cho các nhà quản trị để đảm bảo rằng trong việc quản trị
vốn lưu động, thanh khoản được duy trì trong hoạt động hàng ngày và đồng thời hoạt
động kinh doanh vận hành hiệu quả và theo cách có lợi (Zariyawati và cộng sự, 2009).
Các mục tiêu tài chính, như doanh thu và lợi nhuận, vẫn là mục đích chính của các
10
công ty hay chính là mục tiêu tăng giá trị thị trường, giá trị cổ đông, và việc quản trị
hiệu quả vốn lưu động là một phần cơ bản của chiến lược tổng thể để tạo ra giá trị cổ
đông. Nói chung, các công ty cố gắng giữ một mức vốn lưu động tối ưu để tối đa hóa
giá trị đó (Deloof, 2003, Afza & Nazir, 2007).
tồn kho thấp hơn dẫn đến khó khăn trong việc duy trì hoạt động một cách trơn tru
(Van Horne và Wachowicz, 2004). Đầu tư vào tài sản lưu động càng lớn thì rủi ro
càng thấp, nhưng lợi nhuận thu được càng thấp (Falope và Ajilore, 2009). Quản trị
vốn lưu động thực hiện thông qua việc quản trị khoản phải thu tương ứng với kỳ thu
tiền; chu kỳ chuyển đổi hàng tồn kho thành doanh thu; thời gian hoãn lại nợ phải trả.
Chu kỳ luân chuyển tiền tệ là một công cụ hữu ích để đánh giá dòng tiền của công
ty vì nó đo lường thời gian đầu tư vào vốn lưu động, công cụ này phản ánh tính thanh
khoản mạnh mẽ hơn và toàn diện hơn so với các công cụ truyền thống ví dụ như tỷ
lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toánh nhanh, chúng chỉ tập trung vào các giá
trị tĩnh trên bảng cân đối kế toán, chu kỳ luân chuyển tiền tệ đánh giá tổng thể khả
năng của các công ty (Moss và Stine 1993). Thời gian chuyển đổi tiền mặt càng trễ
thì sự đầu tư vào vốn lưu động càng lớn. Một nguyên tắc quản lý vốn lưu động là cần
phải giữ từng thành phần vốn lưu động ở mức tối ưu và cố gắng rút ngắn chu kỳ luân
chuyển tiền tệ. Chu kỳ luân chuyển tiền tệ có thể được rút ngắn bằng cách giảm thời
gian chuyển đổi hàng tồn kho bằng việc xử lý và bán hàng nhanh hơn; hoặc giảm thời
gian thu tiền bằng cách tăng tốc thu hồi các khoản nợ phải thu; hoặc kéo dài thời gian
trì hoãn việc thanh toán các khoản phải trả cho các nhà cung cấp (Nobanee, 2009).
Mặt khác, lượng tồn kho lớn và chính sách tín dụng thương mại hào phóng có thể
mang lại doanh thu cao hơn. Lượng hàng tồn kho lớn làm giảm nguy cơ thiếu hụt
hàng. Trong cuộc điều tra năm 1996 về chính sách tín dụng thương mại ở châu Âu,
Svensson (1997) nhận thấy rằng 75% các công ty Bỉ đã giảm giá cho thanh toán ngay
(trong vòng 10 ngày) và mức chiết khấu trung bình là 3%. Thời gian tín dụng hợp
đồng trung bình là 41 ngày, nhưng thời gian thanh toán trung bình thực tế là 61 ngày,
49% tổng số tín dụng thương mại đã được trả quá muộn. Trong một cuộc điều tra
năm 2001 của Viện Quản lý Tín dụng của trường Vlerick Leuven Ghent về Quản lý
các chính sách tín dụng thương mại của các công ty Bỉ, người ta thấy rằng công ty Bỉ
trung bình cho phép giảm giá 2/10n30 để thanh toán nhanh.Việc giảm thời gian
chuyển đổi hàng tồn kho có thể làm tăng chi phí thiếu hàng. Khi thực hiện các hành
Bài viết sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá tổng quan về các thành phần của
vốn lưu động, so sánh với đại diện ngành hoặc trung bình ngành để có được cái nhìn
tổng quát về tình hình quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp.
Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn (CR) = Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn
13
Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR) = (Tài sản lưu động – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
Kỳ thu tiền (RP) = (Khoản phải thu / Doanh thu thuần)*365
Kỳ lưu kho (IP) = (Hàng tồn kho / Giá vốn hàng bán)*365
Kỳ trả tiền (PP) = (Phải trả người bán / Giá vốn hàng bán)*365
Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) = RP + IP – PP
Tỷ lệ nợ (DR) = Tổng nợ / Tổng tài sản
Tỷ số tài sản cố định (FATA) = Tổng số tài sản cố định / Tổng tài sản
Lợi nhuận gộp (GROSS) = (Doanh thu – Giá vốn hàng bán) / (Tổng tài sản – Tài sản
tài chính).
1.2.4.2.
Khoản phải thu
Trong thế giới hiện đại, tín dụng thương mại là công cụ nổi bật nhất trong kinh
doanh hiện nay. Mục đích của việc áp dụng phương pháp này là đạt được sự tăng
trưởng về doanh thu, tăng lợi nhuận và tăng tính cạnh tranh mà nhiều nghiên cứu đã
chứng minh. Tuy nhiên mặt trái là thời hạn tín dụng dài hơn, mức nợ lớn hơn, và sự
căng thẳng về thanh khoản của công ty càng lớn. Tiền bị cột chặt trong các khoản
phải thu và tăng cơ hội nợ khó đòi. Để giảm thiểu các khoản nợ xấu, cần phải phân
tích cẩn thận và quản lý hợp lý. Đánh giá mức độ tin cậy của khách hàng là một trong
những yếu tố chính trong quản lý tín dụng. Sự không phù hợp có thể gây ra những
sai sót đáng kể trong quản lý khoản phải thu (M. Kannadhasan, 2011).
tạo ra một khoản phải thu có tính thu hồi cao, giảm thiểu sự xuất hiện của nợ xấu. Nợ
xấu chính là khoản tài chính mà công ty hiện đang bị chiếm dụng và có khả năng mất
đi không thể thu hồi được.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị khoản phải thu
Chính sách tín dụng
Chính sách về các khoản phải thu hợp thức hóa các quyết định về tín dụng thương
mại, chính sách bằng văn bản đảm bảo sự nhất quán trong việc ra quyết định và tránh
khả năng phân biệt đối xử với một số khách hàng nhất định. Theo Sagner (2014) các
quy tắc cần được thiết lập đó là: chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, thời
hạn nợ, hạn mức nợ, chính sách thu tiền…
Tiêu chuẩn và quy trình đánh giá khách hàng
Phân tích báo cáo tài chính, người bán có thể đánh giá những điểm mạnh và điểm
yếu của người nợ. Hơn nữa, bằng cách thường xuyên theo dõi các báo cáo tài chính
của khách hàng, các công ty có thể đo lường sự phát triển của khách hàng theo thời
gian.
Phân tích thông tin có trong hồ sơ theo dõi khách hàng. Các khách hàng đã thiết
lập mối quan hệ lâu dài, công ty có khuynh hướng ghi nhận về khả năng trả nợ của
họ. Việc thu thập và phân tích tất cả các thông tin có trong hồ sơ của khách hàng có
thể mang lại nhiều lợi ích. Chẳng hạn, hiểu được lí do một khách hàng chậm trễ một
số khoản thanh toán nợ trong quá khứ có thể giúp dự đoán sự chậm trễ trong tương
lai, đặc biệt là trong trường hợp có thể dự đoán nguyên nhân của sự chậm trễ này.
Chính sách thu nợ