Giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần cơ giới và xây dựng thăng long - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ cái viết tắt

vi

Danh mục bảng biểu

vii

Danh mục sơ ñồ

viii

1

2

MỞ ðẦU


2.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp

5

2.1.4 Vai trò của vốn lưu ñộng

6

2.1.5.Quản trị vốn lưu ñộng

7

2.1.6

Các nhân tố ảnh hưởng ñến quản trị vốn lưu ñộng của doanh nghiệp

2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1

13
16

Kinh nghiệm quản trị vốn lưu ñộng của các doanh nghiệp trênthế giới

2.2.2 Kinh nghiệm quản trị vốn lưu ñộng của các doanh nghiệp Việt Nam

16
18

2.2.2.2 Kinh nghiệm quản trị VLð tại Tổng CTCP ñầu tư quốc tế


27

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty

27

3.1.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ

28

3.1.4 ðánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật

34

3.1.5 ðặc ñiểm về vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốn lưu ñộng
nói riêng của CTCP Cơ giới và Xây dựng Thăng Long

36

3.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm

38

3.2 Phương pháp nghiên cứu

40

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu


47

4.1.3 Phân tích tình hình quản lý hàng tồn kho của công ty qua các năm

51

4.1.4 Các khoản ñầu tư tài chính ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác

54

4.1.5 Thực tế hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng tại CTCP Cơ giới và Xây
dựng Thăng Long
4.1.6 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

55
59

4.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến quản trị VLð của CTCP Cơ giới và Xây
dựng Thăng Long
4.2.1 Nhân tố chủ quan

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

61
61

Page iv


4.2.2 Nhân tố khách quan

70

4.4.3.Giải pháp tăng cường quản trị VLð tại CTCP Cơ giới và Xây dựng
5

Thăng Long

70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

88

5.1 Kết luận

88

5.2 Kiến nghị

88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

92

Page v




6

HðQT

7

HKT

8

KT

9

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

10

TSCð

Tài sản cố ñịnh

11

TSLð

Tài sản lưu ñộng

36

3.2

Tình hình và cơ cấu vốn lưu ñộng của Công ty

37

3.3

Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm

38

4.1

Vốn bằng tiền của Công ty

46

4.2

Các khoản phải thu của công ty

47

4.3

Kết quả quản lý các khoản phải thu của công ty



DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ

Tên sơ ñồ

3.1

Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

3.2

Tổ chức bộ máy kế toán công ty

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Trang
29

32

Page viii


1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Doanh nghiệp là một thực thể thực hiện các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
nhằm mục ñích sinh lời. Với bất kỳ một doanh nghiệp nào, dù là sản xuất hay kinh
doanh thuần túy, dù ở bất cứ hình thức nào thì vốn ñều là ñiều kiện tiên quyết cho sự
ra ñời và tồn tại của doanh nghiệp. Qua quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh

ðánh giá thực trạng quản trị VLð của CTCP Cơ giới và Xây dựng Thăng Long
những năm gần ñây, phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến quản trị VLð, từ ñó ñề xuất
giải pháp tăng cường quản trị VLð cho công ty những năm tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về VLð và quản trị VLð
trong doanh nghiệp.
- ðánh giá thực trạng quản trị VLð của CTCP Cơ giới và Xây dựng Thăng Long
những năm gần ñây và phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến quản trị VLð của công ty.
- ðịnh hướng và ñề xuất giải pháp tăng cường quản trị VLð cho CTCP Cơ
giới và Xây dựng Thăng Long cho những năm tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
VLð và quản trị VLð tại công ty.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: ñề tài ñược thực hiện tại CTCP Cơ giới và Xây dựng Thăng Long.
- Thời gian
+ Số liệu phục vụ nghiên cứu ñược thu thập từ 2012-2014.
+ Thời gian nghiên cứu ñề tài từ 8/2014 – 8/2015.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ
VỐN LƯU ðỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
2.1.Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm và ñặc ñiểm vốn lưu ñộng
2.1.1.1. Khái niệm
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công ñoạn

bán thành phẩm, thành phẩm, và cuối cùng khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm
lại trở về hình thái ban ñầu là vốn bằng tiền.
Thứ hai, giá trị của VLð ñược chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và ñược bù ñắp lại toàn bộ khi thu ñược tiền
bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
Thứ ba, VLð hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
Quá trình vận ñộng chuyển hóa của VLð diễn ra thường xuyên, liên tục và lặp lại
sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của VLð.
2.1.2. Phân loại vốn lưu ñộng
2.1.2.1. Theo hình thái biểu hiện của vốn
+ Vốn vật tư hàng hóa (vốn về hàng tồn kho): bao gồm vốn nguyên vật liệu
chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn vật thay thế, vốn vật ñóng gói, vốn công
cụ dụng cụ, vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, vốn về chi phí trả trước, vốn
thành phẩm [5].
+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
+ Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền ñang chuyển.
+ Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng. Ngoài ra
còn có khoản tạm ứng cho các ñối tượng khác nhau.
2.1.2.2. Theo vai trò của vốn ñối với quá trình sản xuất kinh doanh
+ Vốn lưu ñộng trong khâu dự trữ: là bộ phận VLð ñể thành lập dữ trữ về vật
tư, hàng hóa trong quá trình sản xuất kinh doanh, ñảm bảo quá trình sản xuất kinh
doanh diễn ra bình thường. Bao gồm các khoản vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật
liệu phụ, vốn nhiên liệu, ñộng lực, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ nhỏ…[8].
+ Vốn lưu ñộng trong khâu sản xuất: là bộ phận VLð kể từ khi doanh nghiệp
xuất vật tư vào sản xuất cho ñến khi tạo ra sản phẩm. Bao gồm vốn bán thành phẩm,
sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước ngắn hạn.
+ Vốn lưu ñộng trong khâu lưu thông: là bộ phận VLð kể từ khi thành phẩm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4

DN, gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh.
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
+ Nguồn vốn nợ: là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có
trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác khi sử dụng số vốn này
tài trợ cho tài sản lưu ñộng như: nợ vay, các khoản phải trả người bán, cho Nhà
nước, cho người lao ñộng…
2.1.3.3. Căn cứ theo phạm vi huy ñộng vốn
+ Nguồn vốn lưu ñộng bên trong: là nguồn vốn lưu ñộng ñược huy ñộng từ
chính hoạt ñộng của bản thân doanh nghiệp (từ lợi nhuận ñể lại tái ñầu tư).
+ Nguồn vốn lưu ñộng bên ngoài: là nguồn vốn lưu ñộng huy ñộng từ bên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


ngoài doanh nghiệp như: nguồn vốn huy ñộng ñược từ phát hành cổ phiếu thường
mới, phát hành trái phiếu, ñi vay, gọi góp vốn liên doanh, liên kết, tín dụng thương
mại nhà cung cấp…[3].
2.1.4. Vai trò của vốn lưu ñộng
- Vốn lưu ñộng giúp cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh một cách liên tục có hiệu quả. Nếu vốn lưu ñộng bị thiếu hay luân chuyển
chậm sẽ hạn chế việc thực hiện mua bán hàng hoá, làm cho các doanh nghiệp không
thể mở rộng ñược thị trường hay có thể bị gián ñoạn sản xuất dẫn ñến giảm sút lợi
nhuận gây ảnh hưởng xấu ñến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp [4].
- Do ñặc ñiểm của vốn lưu ñộng là phân bố khắp trong và ngoài doanh
nghiệp, ñồng thời chúng lại chu chuyển nhanh nên thông qua quản lý và sử dụng
vốn lưu ñộng, các nhà tài chính doanh nghiệp có thể quản lý toàn diện tới việc cung
cấp, sản xuất và phân phối của doanh nghiệp. Chính vì vậy, có thể nói rằng vốn lưu
ñộng là một công cụ quản lý quan trọng. Nó kiểm tra, kiểm soát, phản ánh tính chất
khách quan của hoạt ñộng tài chính thông qua ñó giúp cho các nhà quản trị doanh

như lợi ích của chử sở hữu. ðể hướng tới mục tiêu chung quản trị VLð trong phạm
vi hẹp là với ñiều kiện hiện tại làm sao cho từng ñồng vốn bỏ ra ñầu tư vào TSLð
tạo ra nhiều giá trị nhất và làm sao cho ñồng vốn ñó quay vòng nhanh nhất. Cụ thể,
công tác quản trị VLð phải ñạt ñược các mục tiêu riêng ñó là
+ Nâng cao hiệu quả và hiệu suất sử dụng VLð.
+ Tăng tốc ñộ luân chuyển vốn, ñảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm hiệu quả.
+ ðảm bảo ñáp ứng ñầy ñủ và kịp thời nhu cầu VLð cho sản xuất kinh doanh.
2.1.5.2. Nội dung quản trị vốn lưu ñộng
a. Quản trị vốn bằng tiền
Việc dự trữ vốn bằng tiền là yêu cầu tất yếu với mỗi doanh nghiệp, thường
xuất phát từ 3 ñộng cơ sau [11].
+ ðộngcơ giao dịch: nhằm ñáp ứng các yêu cầu giao dịch thanh toán hàng
ngày như chi trả tiền mua hàng, tiền lương, thuế…trong quá trình hoạt ñộng bình
thường của DN.
+ ðộng cơ ñầu cơ: nhằm sẵn sang nắm bắt những cơ hội ñầu tư thuận lợi
trong kinh doanh như mua nguyên liệu dự trữ khi nhà cung cấp giảm giá, mua
chứng khoán ñầu tư khi có khả năng sinh lời…
+ ðộng cơ dự phòng: nhằm duy trì nhu cầu chi tiêu khi có những biến cố bất
thường xảy ra cần lượng tiền lớn mà doanh nghiệp không lường trước ñược hoặc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


nhằm khắc phục những rủi ro trong kinh doanh.
Tuy nhiên, việc giữ tiền lại ñem tới những nguy cơ cho doanh nghiệp như
nguy cơ bị mất mát, biển thủ vì tiền là ñối tượng dễ bị tham ô lợi dụng; nguy cơ
thiệt hại do tiền mất giá; việc dự trữ tiền phát sinh chi phí quản lý và chi phí cơ hội.
Từ những phân tích trên có thể ñưa ra yêu cầu quản trị vốn bằng tiền là vừa
phải ñảm bảo sự an toàn tuyệt ñối, ñem lại khả năng sinh lời cao nhưng ñồng thời

sinh do thời gian chờ ñợi thanh toán ở ngân hàng.
+ Chủ ñộng lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm
Nhờ công tác lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp có các biện pháp
phù hợp ñảm bảo cân ñối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt
tạm thời nhàn rỗi và thị trường tài chính ngắn hạn.
Cũng trong công tác lập kế hoạch tiền tệ, doanh nghiệp thực hiện dự báo và
quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất trong từng thời kỳ ñể chủ ñộng ñáp
ứng yêu cầu thanh toán nợ của doanh nghiệp khi ñáo hạn.
b. Quản trị nợ phải thu
Khoản phải thu trong doanh nghiệp bao gồm phải thu của khách hàng, phải
thu tạm ứng và phải thu khác trong ñó chủ yếu là phải thu của khách hàng (số tiền
khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ).
Hầu hết các doanh nghiệp ñều có khoản nợ phải thu vì khi thực hiện bán chịu
sẽ kích thích tiêu thụ sản phẩm, ñẩy nhanh vòng quay vốn tồn kho, tăng doanh thu và
tạo tiền ñề tăng lợi nhuận. Tuy nhiên việc bán chịu và mở rộng chính sách bán chịu
làm phát sinh chi phí như chi phí mở sổ sách theo dõi, chi phí quản lý, thu hồi nợ, chi
phí cơ hội về số vốn khách hàng nắm giữ; làm tăng rủi ro nợ khó ñòi, doanh nghiệp
có thể phải vay ñể bù ñắp khoản tiền ñó [9].
Quản trị nợ phải thu liên quan tới sự ñánh ñổi giữa lợi nhuận thu ñược nhờ
tăng tiêu thụ sản phẩm do bán chịu và rủi ro ñi kèm với chi phí khi bán chịu.Vậy
nên, yêu cầu quản trị nợ phải thu ñặt ra là cần duy trì khoản nợ phải thu ở mức ñộ
thích hợp sao cho cân ñối ñược lợi ích và rủi ro.
Các biện pháp cụ thể quản trị nợ phải thu
- Xác ñịnh chính sách bán chịu hợp lý ñối với từng khách hàng
+ Trước hết, doanh nghiệp cần phải xác ñịnh ñúng ñắn các tiêu chuẩn bán
chịu – là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng ñể ñược doanh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9

Tòa án kinh tế…
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


+ Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dự
phòng nợ phải thu khó ñòi, trích lập quỹ dự phòng tài chính
c. Quản trị vốn tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ ñể ñưa vào sản
xuất hoặc bán ra sau này. Tồn kho hình thành mối liên hệ giữa sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm.Việc dự trữ tồn kho là bắt buộc với mọi doanh nghiệp. Việc tồn kho
giúp doanh nghiệp chủ ñộng trong sản xuất và năng ñộng trong việc mua nguyên
vật liệu dự trữ; giúp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp ñược linh hoạt và
liên tục; giúp doanh nghiệp chủ ñộng trong việc hoạch ñịnh sản xuất, tiếp thị và
tiêu thụ sản…
Tuy nhiên, việc duy trì tồn kho làm phát sinh chi phí, chia thành 2 loại: chi
phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho (chi phí thuê kho, nhân viên quản lý kho, bảo
quản, giảm giá hàng tồn kho, chi phí cơ hội về lưu giữ vốn tồn kho…), chi phí thực
hiện các hợp ñồng cung ứng (chi phí vận chuyển, bốc xếp, tiền lương nhân viên
giao dịch…). Hai chi phí này có xu hướng biến ñộng ngược chiều [9].
Việc hình thành lượng hàng tồn kho ñòi hỏi phải ứng trước một lượng tiền
nhất ñịnh gọi là vốn tồn kho dự trữ. Do việc dữ trữ tồn kho là bắt bắt buộc nên việc
quản lý hàng tồn kho là cần thiết ñể vừa giữ cho hoạt ñộng kinh doanh ñược diễn ra
bình thường, liên tục vừa tránh tình trạng ứ ñọng vốn và ñẩy nhanh tốc ñộ luân
chuyển VLð. Trong quản lý vốn tồn kho dự trữ cần xem xét tới sự ñánh ñổi giữa lợi
ích và chi phí của việc duy trì lượng hàng tồn kho cao hay thấp, do ñó ñặt ra yêu
cầu tối thiểu hóa chi phí tồn kho.
ðể quản trị hàng tồn kho, ta có thể sử dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu
(EOQ), là mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính ñịnh lượng ñược sử dụng ñể xác

nên tiến hành theo các bước sau
+ Xác ñịnh mục tiêu cá nhân và sự ảnh hưởng của mục tiêu cá nhân ñến các
mục ñích tài chính của công ty ñể có thể ñiều chỉnh mục tiêu cá nhân cho phù hợp
với mục ñích của công việc.
+Thiết lập mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu về lợi nhuận trên vốn ñầu tư và
hướng mở rộng phát triển doanh nghiệp.
+ Trong quá trình lập kế hoạch, nhà quản trị nên tập trung vào các ñiểm mạnh,
ñiểm yếu của doanh nghiệp và các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô có thể ảnh
hưởng ñến việc ñạt ñược các mục tiêu ñã ñề ra.
+ Chú ý tới nhu cầu về tài chính, nhân lực và nhu cầu về vật chất hạ tầng cần thiết
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


ñể hoàn thành kế hoạch tài chính bằng cách ñưa ra những dự báo về doanh số, chi phí
và lợi nhuận không chia cho khoảng thời gian từ 3 ñến 5 năm.
+ Trau dồi phương pháp ñiều hành hoạt ñộng doanh nghiệp, nắm bắt các cơ
hội về thị trường và phát triển sản phẩm mới ñể có thể tìm ra biện pháp tốt nhất
nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt ñộng của công ty.
+ Cập nhật kế hoạch tài chính thông qua các báo cáo tài chính mới nhất của
công ty. Thường xuyên so sánh kết quả tài chính công ty thu ñược với các số liệu
hoạt ñộng của các công ty trong cùng ngành ñể biết ñược vị trí của công ty trong
ngành. Tìm ra và khắc phục ñiểm yếu của công ty. Không ngại thay ñổi kế hoạch tài
chính nếu mục tiêu bạn ñề ra quá thụ ñộng hoặc vượt quá khả năng của công ty.
Quản lý vốn sử dụng thực của công ty.
2.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng ñến quản trị vốn lưu ñộng của doanh nghiệp
2.1.6.1. Nhân tố chủ quan
ðó là những nhân tố chủ quan của chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh
hưởng tới hiệu quả sử dụng VLð cũng như quá trình sản xuất kinh doanh của doanh

tiêu dùng, doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng chi phí nào ñó và tổ chức một quy
trình mua vào, dự trữ, bán ra. Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng cách giảm
chi phí và nâng số vòng vốn quay thì phải tổ chức tốt quá trình mua vào, dự trữ và
bán ra. Quy trình này ñược quyết ñịnh bởi trình ñộ tổ chức lưu chuyển hàng hoá của
doanh nghiệp và khả năng cơ giới hoá.
2.1.6.2. Nhân tố khách quan
- ðặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh: ñặc ñiểm của hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh của từng doanh nghiệp có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng
vốn lưu ñộng. Doanh nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất khác doanh nghiệp làm nhiệm
vụ lưu thông, doanh nghiệp có tính chất thời vụ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng
khác với doanh nghiệp không mang tính thời vụ.
Chu kỳ sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trước hết ñến nhu cầu sử dụng vốn
lưu ñộng và khả năng tiêu thụ sản phẩm do ñó cũng ảnh hưỏng tới hiệu qủa vốn lưu
ñộng. Những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn lưu ñộng
thường không có biến ñộng lớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu ñược tiền bán
hàng. ðiều ñó giúp doanh nghiệp dễ dàng trang trải các khoản nợ nần, ñảm bảo
nguồn vốn cho kinh doanh do ñó nó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


Ngược lại, những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài thì nhu cầu vốn
lưu ñộng thường biến ñộng lớn, tiền thu bán hàng không ñều, tình hình thanh toán
chi trả gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng. Chính vì
vậy các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải căn cứ vào ñặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tình hình thực tế ñể ñề ra kế hoạch cụ thể
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng.
- Thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm: ðây là một trong những nhân tố
có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng và nó càng có ý nghĩa hơn

thương mại, các công ty tài chính, các bạn hàng, khách hàng của doanh nghiệp về sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ của mình… Một doanh nghiệp có uy tín, ñiều kiện vật chất
ñược khai thác triệt ñể tạo ra một sự phát triển vững chắc cho doanh nghiệp. Khi ñó
doanh nghiệp vẫn có thể tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh bình thường mà
không cần dự trữ một lượng vốn quá lớn. ðiều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng
vốn lưu ñộng của doanh nghiệp.
- Lạm phát: Là quá trình ñồng tiền bị mất giá theo thời gian, nó luôn xuất
hiện thường trực trong mọi nền kinh tế, trong mọi thời kỳ phát triển của xã hội, do
ñó nó sẽ ảnh hưởng tới giá trị vốn lưu ñộng trong kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp không có ñược sự bổ sung thích hợp sẽ làm cho vốn lưu ñộng bị
giám sút theo tỷ lệ lạm phát và ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng.
- Rủi ro trong sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn, quá
trình sản xuất kinh doanh luôn chứa ñựng những rủi ro bất chắc. Vì vậy, nếu doanh
nghiệp không có những kế hoạch biện pháp phù hợp thì có thể dẫn tới sự suy giảm
của vốn lưu ñộng, thậm chí còn dẫn tới tình trạng phá sản.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm quản trị vốn lưu ñộng của các doanh nghiệp trênthế giới
Hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng của công ty TNHH ROSVIET
Là công ty có vốn ñầu tư 100% của Nga, hoạt ñộng trong lĩnh vực may mặc
xuất khẩu và kinh doanh ñồ gỗ nội thất.
- Quản lý khoản mục tiền: ðối với khoản mục tiền, công ty lập kế hoạch về
ngân quỹ từng tháng, từng quý tính. Nhờ ñó doanh nghiệp sẽ cân ñối ñược các
luồng tiền vào ra, các khoản phải thu và phải trả phát sinh trong kì, ñồng thời dự
báo ñược các luồng thu chi bằng tiền trong thời gian tới. Trong những trường hợp
nhu cầu tăng giảm ñột ngột công ty ñã kịp thời ñưa ra các biện pháp tốt nhất ñể ñiều

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 16


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 17


dẫn ñến ứ ñọng, gây lãng phí chậm luân chuyển vốn lưu ñộng.Lượng HKT lớn dẫn ñến
chi phí thuê kho bãi và bảo quản cao làm ảnh hưởng ñến lợi nhuận trong kì.
2.2.2. Kinh nghiệm quản trị vốn lưu ñộng của các doanh nghiệp Việt Nam
2.2.2.1. Kinh nghiệm quản trị VLð tại CTCP ðầu tư và Xây dựng-VVMI
- Quản trị vốn bằng tiền: Trong cơ cấu vốn bằng tiền của CTCP ðầu tư và
Xây dựng-VVMI, tiền mặt ở quỹ chiếm tỷ trọng rất thấp, chủ yếu là tiền gửi ngân
hàng vì số tiền thanh toán thường lớn, việc chi tiêu qua ngân hàng sẽ giúp công ty
quản lý vốn chặt hơn, tranh thất thoát vốn, thuận tiện trong thanh toán với khách
hàng và nhà cung cấp với số tiền lớn. ðồng thời việc gửi vào ngân hàng giúp tiền
của doanh nghiệp có sinh lời. Trong tình hình nền kinh tế lạm phát, ñồng tiền mất
giá nhiều nên việc dự trữ nhiều vốn này sẽ có nhiều bất lợi.
-Quản trị nợ phải thu: Năm 2012, khoản phải thu là khoảng 25.058 triệu
ñồng tăng so với năm 2011 là 1.979 triệu ñồng tương ứng với tỷ lệ 7,9% so với năm
2011. Khoản phải thu tăng lên cho thấy doanh nghiệp ñang bị chiếm dụng vốn
nhiều hơn.
Khoản phải thu của công ty tăng lên chủ yếu là do tăng các khoản phải thu khác.
Khoản phải thu ngắn hạn khác của công ty tăng 4.800 triệu ñồngtương ứng với tỷ lệ tăng
là 98,35%. khoản phải thu ngắn hạn khác tăng mạnh như vậylà do công ty tăng các
khoản tạm ứng cho các ñội thi công của công ty ñể thực hiện xây dựng công trình.
Các khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất, cuối năm 2012
ñạt 19.874 triệu ñồng chiếm 79,31% tổng các khoản phải thu. Tỷ trọng khoản phải
thu của khách hàng so với cuối năm 2011 giảm 13,85%. Khoản phải thu của khách
hàng giảm trong khi ñó doanh thu của công ty năm qua tăng mạnh chứng tỏ công ty
ñã thực hiện tốt công tác quản trị khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu năm 2012 là 4,12 vòng, năm 2011 chỉ ñạt 3,52

1.392.113 trñ chiếm tỷ trọng 22,12% tổng số vốn lưu ñộng của công ty. Năm 2013,
vốn bằng tiền tăng thêm 407.600 trñ làm vốn bằng tiền tăng lên 1.799.713 trñ tuy
nhiên tỷ trọng trong cơ cấu vốn lưu ñộng của công ty lại giảm xuống chỉ còn chiếm
16,71% do vốn lưu ñộng của công ty thời ñiểm này tăng mạnh so với năm 2012.
Trong ñó tăng chủ yếu là do tiền mặt của công ty ñã tăng lên hơn 269.144 trñ tương
ứng tăng 27,48%. Bước sang năm 2014, vốn tiền mặt của công ty lại tiếp tục tăng
và ñạt 1.973.112 trñ và chiếm 10,65% trong cơ cấu vốn lưu ñộng.
Trong kết cấu vốn tiền mặt, tiền mặt luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu. Năm 2012,
tiền mặt của công ty là 979.499 trñ chiếm 70,36%, năm 2013 là 1.248.643 trñ chiếm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status