Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài Chính
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lê Trung Anh
SV: Lê Trung Anh
Lớp: CQ50/11.02
Luận văn tốt nghiệp
2
Học viện Tài Chính
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i
MỤC LỤC.........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................v
Lớp: CQ50/11.02
Luận văn tốt nghiệp
3
Học viện Tài Chính
1.2.3.2. Kết cấu vốn lưu động.........................................................................24
1.2.3.3. Tình hình quản lý vốn bằng tiền.........................................................26
1.2.3.4. Tình hình quản lý nợ phải thu............................................................28
1.2.3.5. Tình hình quản lý hàng tồn kho..........................................................29
1.2.3.6. Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.....................................30
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp........31
1.2.4.1. Nhân tố chủ quan................................................................................31
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VLĐ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA TRONG THỜI GIAN QUA..............34
2.1. Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh
doanh của công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa.................................34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.....................................34
2.1.1.1 Tên,địa chỉ công ty..............................................................................34
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển......................................................35
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa
.........................................................................................................................36
2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ,nghành nghề kinh doanh.....................................36
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh củaCông ty..............................37
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty.................................................................37
2.1.2.4 Tổ chức công tác tài chính kế toán doanh nghiệp..................................42
2.1.2.5 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty...........................44
Hóa năm 2015.....................................................................................................87
2.2.3. Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của Công ty cổ phần
dược vật tư y tế Thanh Hóa.............................................................................91
2.2.3.1. Những kết quả đạt được của công ty trong năm 2014 – 2015............91
SV: Lê Trung Anh
Lớp: CQ50/11.02
Luận văn tốt nghiệp
5
Học viện Tài Chính
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DTT
Doanh thu thuần
GVHB
TSLĐ
TSCĐ
TSNH
TSDH
VKĐ
VLĐ
VCĐ
BẢNG 2.4: Đánh giá kết cấu vốn lưu động theo vai trò.................................59
BẢNG 2.5: Sự biến động của cơ cấu nguồn vlđ thường xuyên năm 2015.....63
BẢNG 2.6: Sự biến động của cơ cấu nguồn vlđ tạm thời năm 2015..............66
BẢNG 2.7: Sự biến động và tình hình phân bổ nguồn vốn lưu động năm 2015
.........................................................................................................................68
Bảng 2.8: Nhu cầu vốn lưu động của công ty năm 2015................................69
BẢNG 2.9:Cơ cấu vlđ của công ty năm 2015.................................................71
BẢNG 2.10: Tình hình quản lý vốn bằng tiền của công ty năm 2015............75
BẢNG 2.11 Hệ số khả năng thanh toán của công tY......................................77
BẢNG 2.12: Tình hình quản lý các khoản phải thu của công ty năm 2015....81
BẢNG 2.13: Tình hình biến động hàng tồn kho của công ty năm 2015.........85
BẢNG 2.14: Hiệu quả quản lý hàng tồn kho..................................................88
BẢNG 2.15:Hiệu quả sử dụng vlđ tại công ty cp dược vật tư y tế thanh hóa
năm 2015.........................................................................................................90
SV: Lê Trung Anh
Lớp: CQ50/11.02
Luận văn tốt nghiệp
7
Học viện Tài Chính
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quá trình luân chuyển của vốn lưu động
Sơ đồ 1.2: Nguồn VLĐ thường xuyên trong doanh nghiệp:
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Học viện Tài Chính
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi và vận hành theo
cơ chế thị trường, mở cửa, hội nhập với nền kinh tế toàn cầu.Đối với các
doanh nghiệp Việt Nam, một mặt nó đem lại những cơ hội mới trong việc mở
rộng và tiếp cận thị trường nhưng mặt khác nó là những thách thức không nhỏ
trong quá trình cạnh tranh để thích nghi với những thay đổi của nền kinh tế
toàn cầu.Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế khủng hoảng như giai đoạn hiện
nay thì việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả luôn là yếu
tố quyết định đến lợi nhuận doanh nghiệp.
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh nói chung nên cũng
không nằm ngoài yêu cầu đó. VLĐ có khả năng quyết định tới quy mô kinh
doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ tác động trực tiếp tới quá
trình tái sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh từng
kỳ của doanh nghiệp.
Nhận thức rõ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh
doanh và qua thực tế tìm hiểu tại Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh
Hóa, em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tăng cường quản trị vốn
lưu động của công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động.
- Phân tích thực trạng tổ chức, sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần
dược vật tư y tế Thanh Hóa từ đó đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty này.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
SV: Lê Trung Anh
Thanh Hóa đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn
thành luận văn này
Hà Nội tháng 04 năm 2016
Sinh viên
Lê Trung Anh
SV: Lê Trung Anh
Lớp: CQ50/11.02
Luận văn tốt nghiệp
3
Học viện Tài Chính
Chương 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN
TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm vốn lưu động
Theo điều 4 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X thông qua ngày 29/11/2005 có
hiệu lực từ ngày 01/07/2005 đã ghi nhận: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh
theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh
doanh”. Trong đó cũng quy định: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một,
một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu
thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
Như vậy: “Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh
nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết
cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp”. Nói cách khác, VLĐ là biểu hiện
bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp.
1.1.1.2. Đặc điểm vốn lưu động
Là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động, do đó, đặc điểm
của vốn lưu động bị chi phối bởi đặc điểm của tài sản lưu động:
* Vốn lưu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình
chu chuyển vốn:
Trong doanh nghiệp sản xuất vốn lưu động được chuyển hóa và vận động
thông qua ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: , VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái
biểu hiện. Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động chuyển
hóa lần lượt qua nhiều hình thái khác nhau, được thể hiện qua sơ đồ sau:
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất: T- H…sx…H’- T’ (T’ > T)
+ Đối với doanh nghiệp thương mại: T- H- T’
+ Đối với các tổ chức tín dụng trung gian: T- T’
Cụ thể đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động từ vận động từ
hình thái tiền tệ ban đầu chuyển thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp
đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, và cuối cùng
SV: Lê Trung Anh
Lớp: CQ50/11.02
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài Chính
mô tả như sau: T-H…SX…H’-T’.
Trên thực tế, chu kì trên không diễn ra tuần tự mà đan xen vào nhau,
các chu kì sản xuất kinh doanh được lặp đi lặp lại, vốn lưu động được tuần
hoàn và luân chuyển liên tục. Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng lớn
Khoản phải thu
thì hiệu quả sử dụng của vốn lưu động càng cao.
- Giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi DN thu được tiền
bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
1.1.2. Thành phần vốn lưu động của Doanh nghiệp
SV: Lê Trung Anh
Lớp: CQ50/11.02
Luận văn tốt nghiệp
6
Học viện Tài Chính
Để tìm hiểu về thành phần VLĐ, ta sẽ tiến hành nghiên cứu thông qua
các cách phân loại VLĐ của Doanh nghiệp. Thông thường có 1 số cách phân
loại sau:
1.1.2.1. Dựa vào hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Nếu dựa trên tiêu thức hình thái biểu hiện thì VLĐ trong doanh nghiệp
có thể được chia thành hai loại:
Học viện Tài Chính
của sản phẩm, chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản
phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình SXKD thực hiện thuận lợi.
Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt
động SXKD.
Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa
chữa các tài sản cố định.
Vốn vật liệu đóng gói: Là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng để đóng
gói sản phẩm trong qua trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêu
chuẩn là tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh.
Vốn sản phẩm đang chế: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí SXKD đã
bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (giá trị sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm).
Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh
nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ SXKD nên chưa thể tính hết vào giá
thành sản phẩm trong kỳ này, mà được tính dần vào giá thành sản phẩm các
kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm…
Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt
tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho.
Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là
giá trị các loại hàng hóa dự trữ.
Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem
xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán, tính thanh khoản của
các tài sản đầu tư trong DN. Từ đó có thể tìm các biện pháp phát huy chức
năng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện
để định hướng điều chỉnh sao cho hợp lý và có hiệu quả, tránh được những rủi
ro về thanh toán.
+ Vốn trong thanh toán: Là các khoản phải thu, khoản tạm ứng phát
sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ
+ Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, các
khoản ký cược ký quỹ ngắn hạn, các khoản thế chấp…
Ưu điểm của cách phân loại này và giúp cho doanh nghiệp dễ dàng hơn
trong việc xác định nhu cầu vốn cho từng khâu trong quá trình sản xuất từ đó
có những điều chỉnh hợp lý để làm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động,tăng
hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp.
SV: Lê Trung Anh
Lớp: CQ50/11.02
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài Chính
9
Để tổ chức và lựa chọn hình thức huy động VLĐ một cách thích hợp và
hiệu quả cần phải có sự phân loại nguồn VLĐ. Dựa vào tiêu thức nhất định có
thể chia nguồn VLĐ của DN thành nhiều loại khác nhau.
1.1.3.1. Theo quan hệ sở hữu về vốn
Nếu căn cứ quan hệ về vốn trong doanh nghiệp thì nguồn VLĐ của
doanh nghiệp được chia làm 2 loại:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn huy động được thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi
phôi và định đoạt. Tuỳ theo loại hình sở hữu doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có những nội dung cụ thể như:
- Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài hạn
để tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tại
một thời điểm được xác định:
Nguồn VLĐ
Vốn chủ sở hữu
thường xuyên
= + Nợ dài hạn
Giá trị còn lại của TSCĐ
- và các tài sản dài hạn
khác
Hoặc: Nguồn VLĐ thường xuyên = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn
Có thể xem xét mô hình nguồn vốn thường xuyên qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Nguồn VLĐ thường xuyên trong doanh nghiệp:
.
Tài sản
ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Nguồn VLĐ thường xuyên
Tài sản
dài hạn
Nợ trung và
phù hợp với thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tổ
chức nguồn vốn.Mặt khác đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và sử
dụng vốn sao cho có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất.
1.1.3.3. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Dựa vào tiêu thức này thì nguồn VLĐ của doanh nghiệp được chia thành
nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động từ
bản thân các hoạt động của doanh nghiệp như tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận
để lại tái đầu tư, các khoản dự phòng…
-Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có
thể huy động từ việc vay ngân hàng, vay tổ chức tín dụng, phát hành trái
phiếu, cổ phiếu…
Cách phân loại này giúp nhà quản lý tài chính nắm bắt được tỷ trọng
của từng nguồn vốn theo phạm vi huy động, để từ đó có hoạch định những
chính sách huy động vốn hợp lý tạo lập được một cơ cấu vốn tối ưu nhất.
1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm
Quản trị vốn lưu động là việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát
và điều chỉnh toàn bộ quá trình tạo lập, tổ chức huy động đảm bảo vốn lưu
động đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Quản lý, sử dụng hợp lí TSLĐ cũng như VLĐ có ảnh hưởng rất lớn đối với
việc hoàn thành các mục tiêu chung của DN. Việc quản lý tốt VLĐ phần nào thể
hiện sự kinh doanh hiệu quả của DN, ngoài ra có thể nhận thấy VLĐ thay đổi theo
nhịp độ sản xuất của từng chu kỳ kinh doanh, chính vì vậy VLĐ được coi là một
chí bảo về khả năng thanh toán tại một thời điểm cũng như khả năng thanh toán
trong tương lai, hơn nữa VLĐ cũng là cầu nối giữa cân bằng tài chính trong ngắn
SV: Lê Trung Anh
trong quản trị VLĐ trong doanh nghiệp.
1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Quản trị VLĐ của DN bao gồm các nội dung sau:
1.2.2.1. Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động là số vốn lưu động là số vốn lưu động tối thiểu
cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra một cách bình thường.
SV: Lê Trung Anh
Lớp: CQ50/11.02
Luận văn tốt nghiệp
13
Học viện Tài Chính
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm 2 loại là nhu cầu vốn
lưu động thường xuyên cần thiết và nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn (không
thường xuyên). Nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn là số vốn lưu động tối thiểu
cần thiết phải có để đảm bảo hoạt dộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
diễn ra một cách bình thường trong một khoảng thời gian ngắn nhất định. Nhu
cầu này của doanh nghiệp chỉ xác định khi gắn trong xác định kế hoạch tài
chính tác nghiệp của doanh nghiệp. Còn đối với các trường hợp khác doanh
nghiệp chỉ xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết
Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải
có để đảm bảo cho hoạt động SXKD của DN được tiến hành bình thường, tục.
Trong quản trị VLĐ, các DN cần chú trọng xác định đúng đắn nhu cầu
VLĐ thường xuyên cần thiết, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh cụ
dang, bán thành phẩm được xác định như sau:
Nhu cầu VLĐ sản xuất = Pn x CKsx x Hsd
Trong đó :
Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày
CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất (ngày)
Hsd: hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm (%)
- Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu lưu thông:
Nhu cầu vốn thành phẩm = Zsx x Ntp
Trong đó:
Zsx: giá thành sản xuất sản phẩm bình quân một ngày kỳ kế hoạch
Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu:
Vốn nợ phải thu = Dtn x Npt
Trong đó:
Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày
Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp
Nợ phải trả kỳ kế hoạch = Dmc x Nmc
Trong đó:
Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch
Nmc: Kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp
=> Nhu cầu VLĐ = Mức dự trữ HTK +Các khoản phải - Khoản phải trả
thu từ KH
nhà cung cấp
Phương pháp trực tiếp có ưu điểm phản ánh nhu cầu vốn lưu động cho
từng loại vật tư, hàng hóa và trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối
sát với nhu cầu vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, phương pháp này tính toán
SV: Lê Trung Anh
kế toán kỳ thực hiện.
- Bước 2: Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn
chiếm dụng trong bảng cân đối kế toán chịu sự tác động trực tiếp và có quan
hệ chặt chẽ với doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với
doanh thu thực hiện trong kỳ.
SV: Lê Trung Anh
Lớp: CQ50/11.02
Luận văn tốt nghiệp
16
Học viện Tài Chính
- Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để
ước tính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở dự
kiến năm kế hoạch.
Nhu cầu VLĐ tăng thêm = Doanh thu tăng thêm x Tỷ lệ % nhu cầu vốn
lưu động so với doanh thu.
Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch – Doanh thu kỳ báo cáo
Tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu = Tỷ lệ % khoản mục
tài sản lưu động so với doanh thu – Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với
doanh thu.
- Bước 4: Tiến hành xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho doanh nghiệp.
Ưu điểm của phương pháp gián tiếp là tính toán một cách nhanh chóng
và dễ dàng hơn so với phương pháp trực tiếp, tuy nhiên độ chính xác của
phương pháp này không cao.
1.2.2.2 Tổ chức nguồn vốn lưu động một cách hợp lý.
nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo
bằng nguồn vốn tạm thời:
Ưu điểm của mô hình này là:
- Giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an
toàn cao hơn.
- Giảm bớt được chi phí sử dụng vốn
Tuy nhiên, mô hình này có những hạn chế nhất định như:
- Chưa linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn khi nguồn chiếm dụng
có tính chất chu kỳ, chi phí nhỏ có thể sử dụng như một nguồn thường xuyên
để tài trợ cho TSLĐ thường xuyên nhưng mô hình này lại không nói đến.
- Doanh nghiệp thường phải duy trì một lượng vốn thường xuyên khá
lớn ngay cả khi khó khăn buộc phải giảm bớt quy mô kinh doanh.
SV: Lê Trung Anh
Lớp: CQ50/11.02