Phân tích và hoạch định tài chính công ty cổ phần hoàng anh gia lai (hag) - Pdf 51

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOAN QUẢN TRỊ KINH DOANH
----o0o----

BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH CÔNG
TY CỔ PHẦN HOÀNG ANH GIA LAI (HAG)
GVHD : Th.S HỒ TẤN TUYẾN
NHÓM
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.

Đặng Thị Bích Hằng
Hồ Như Thủy
Hà Điền Lê Khuyên
Lê Thị Nga
Trần Mai Huyền Thanh
Nguyễn Thị Thục Uyên
Nguyễn Thị Trúc Vi

Đà Nẵng, 2014
MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU
2. NỘI DUNG


2.3.2 Biến động giá cổ phiếu

Chương 3. Phân tích tài chính của công ty năm 2012-2013
3.1 Phân tích tài chính
3.1.1 Khái quát về tài sản và ngồn vốn của công ty
3.1.2 Phân tích các thông số tài chính của công ty
3.1.3 Phân tích Dupon
3.1.4 Phân tích rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính của công ty
3.1.5 Phân tích thông số ngành của đối thủ cạnh tranh
3.2 Phân tích lợi thế cạnh tranh thông qua phân tích tài chính
3.3 Đánh giá rủi ro của công ty thông qua phân tích tài chính
Chương 4. Hoạch định tài chính
4.1 Phân tích sự tăng trưởng của công ty
4.1.1 Phân tích sự tăng trưởng của công ty


4.1.2 Mục tiêu tăng trưởng bên vững của công ty đến năm 2015
4.2 Kế hoạch đầu tư và tài trợ dài hạn của công ty
4.2.1 Phân tích kế hoạch đầu tư và tài trợ
4.2.2 Giải pháp đầu tư và tài trợ giai đoạn 2012-2015
4.3 Dự toán báo cáo tài chính năm 2014
4.3.1 Dự toán bảng báo cáo kết qur hoạt động kinh doanh
4.3.2 Dự toán bảng cân đối kế toán
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
3. SINH VIÊN

CÔNG VIỆC

ĐÁNH GIÁ


NGUYỄN THỊ TRÚC VI

4.2

12%

NGUYỄN THỊ THỤC UYÊN

4.3

14,5%

MỞ ĐẦU
Người xưa có câu: “Biết người biết ta trăm trận trăm thắng,
Biết ta không biết người trận thắng trận thua,
Không biết người không biết ta trăm trận trăm thua.”
Vì vậy bước ngoặc về sự thành công của một công ty là nắm rõ được mục tiêu của
công ty mình là gì, đồng thời phải biết điều hành và có những chính sách phu hợp cho các
lĩnh vực như Marketing, sản xuất, nhân sự…và đặc biệt là tình hình tài chính của công ty.
Bên cạnh đó, muốn thành công ta cũng phải có nắm rõ được đâu là đối thủ cạnh tranh
mạnh nhất có thể thay thế vị trí của ta bất cứ khi nào và đâu là đối thủ cạnh trạnh tiềm


tàng nhầm có những chính sách đối phó phu hợp và đưa ra các chiến lược cụ thể để đạt
được những mục tiêu cụ thể (đặc bệt là mục tiêu tối đa hóa giá trị của công ty) đã đề ra.
Để làm được như vậy cần rất nhiều sự nổ lực và tận tâm của những nhà lãnh đạo trong
công ty nói chung cũng như các nhà tài chính nói riêng. Việc có một chính sách tài chính
phu hợp cho công ty là một thử thách không hề dẽ dàng o những gì đối với các nhà tài
chính. Tất cả các vòng quay, sự vần động của nguồn vốn và tài sản đều cần những kế
hoạch tài chính phu hợp, cho nên muốn nâng cao vị trí của công ty trong lĩnh vực ngành

Xuất phát từ đòi hỏi khách quan của quá trình phát triển kinh tế - xã hội, thực tế từ
đầu, những năm 90, mặc du đất đai vẫn thuộc sở hữu của nhà nước song thị trường BĐS
vẫn tự phát hình thành và phát triển mạnh. Đến nay, sau hơn 20 năm hình thành và phát

-

triển, lĩnh vực BĐS đã gặt hái được những thành tựu quan trọng.
Giai đoạn phát triển
Thị trường BĐS hình thành và phát triển qua 4 cấp độ: sơ khởi, tập trung hóa, tiền tệ
hóa và tài chính hóa. Vào đầu những năm 90, thị trường BĐS Việt Nam mới ở cấp độ sơ
khởi. Ở giai đoạn này chỉ cần sở hữu đất là có thể hình thành nên một căn nhà và được
coi là BĐS. Sau 20 năm phát triển, hiện tại, thị trường BĐS Việt Nam đang có sự giao
thoa giữa hai giai đoạn 2 và 3. Đặc điểm của thời kỳ này là sự phát triển nhanh chóng và
bung nổ các doanh nghiệp xây dựng BĐS. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng
đủ năng lực để sở hữu và phát triển một dự án BĐS do thiếu nguồn lực như đất đai, năng
lực xây dựng, hay vốn.

1.2 Trình bày tổng quan về công ty Hoàng Anh Gia Lai
1.2.1 Lịch sử hình thành

Khởi nghiệp từ năm 1990 từ một phân xưởng nhỏ chuyên đóng bàn ghế cho học sinh
xã Chưhdrông, Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai do Ông Đoàn Nguyển Đức trực tiếp điều
hành. Đến nay, Hoàng Anh Gia Lai đã đạt được bước tiến mạnh mẽ và trở thành tập đoàn
tư nhân hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Các sản phẩm như đồ gỗ nội, ngoại
thất cao cấp; đá granite ốp lát tự nhiên; mủ cao su đã có mặt hầu khắp các thị trường
Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Á, Australia, New Zealand… Bên cạnh việc duy trì và mở
rộng thị trường xuất khẩu, Hoàng Anh Gia Lai Group đang phát triển thị trường trong
nước bằng việc hình thành hệ thống siêu thị đồ gỗ, đá granite với qui mô lớn tại 5 trung



Hoàng Anh Gia Lai. Dragon Capital và Jaccar trở thành cổ đông chiến luợc của Công ty
Năm 2008-2010: Ngày 22 tháng 12 năm 2008, Công ty chính thức niêm yết cổ phiếu
trên Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM (HOSE) với mã chứng khoán là HAG.
Đến ngày 05 tháng 03 năm 2010, tổng số cổ phiếu HAG niêm yết trên HOSE là
270,465,458 cổ phiếu, tổng giá trị vốn hóa trên thị trường là 22,719 tỷ đồng
Năm 2011 - 2012: Huy động vốn từ thị trường chứng khoán quốc tế thông qua phát
hành GDR niêm yết trên Sàn Luân Đôn. Phát hành Trái phiếu Quốc tế 90 triệu USD
thông qua Credit Suisse. Phát hành trái phiếu chuyển đổi cho Temasek
Năm 2013: Tập đoàn sẽ phát triển dựa vào hai mảng chính như sau:
-

1.2.3
-

Nông nghiệp: bao gồm cao su, mía đường, cọ dầu
Bất động sản: dự án Khu phức hợp HAGL Myanmar Center đóng vai trò chủ lực

Cơ cấu công ty và sơ đồ bộ máy tổ chức
Sơ đồ bộ máy tổ chức


Qua sơ đồ tổ chức trên ta có thể thấy rõ Đại hội cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất
của Công ty. Đội hội cổ đông có trách nhiệm bầu, bãi nhiệm Hội đồng Quản trị, Ban
kiểm soát và các chức vụ khác theo quy định của điều lệ.
Bên cạnh đó Hội đồng Quản trị là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do Đại hội cổ
đông bầu ra gồm 5 thành viên với nhiệm kì là 5 năm. Ban điều hành Công ty gồm Tổng
giám đốc Công ty, 2 Phó Tổng Giám đốc.

-


giảm tăng trưởng, chứng tỏ các giải pháp ngăn chặn suy giảm kinh tế triển khai trong
năm qua phu hợp và phát huy được tính hiệu quả tích cực.
Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai đã thành công nhờ đưa ra các loại hàng hóa phu
hợp với nhu cầu thị hiếu đang gia tăng của người tiêu dung, không ngừng mở rộng đầu tư
và nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như hạ giá thành sản phẩm phu hợp. Nếu không
nhanh nhạy với sự thay đổi dẫn tới không đáp ứng nhu cầu, sản phẩm tụt hậu, mất khả
năng cạnh tranh.

-

Yếu tố lạm phát


Ngày 23/12, Tổng cục Thống kê công bố Chỉ số giá tiêu dung (CPI) tháng 12/2013 và
cả năm 2013. Theo đó, chỉ số giá tiêu dung tháng 12/2013 tăng 0,51% so với tháng trước
và tăng 6,04% so với tháng 12/2012. Chỉ số giá tiêu dung bình quân năm 2013 tăng 6,6%
so với bình quân năm 2012. Tổng cục Thống kê cho biết: “Đây là năm có chỉ số giá tiêu
dung tăng thấp nhất trong 10 năm trở lại đây”. Lạm phát năm 2013 như vậy đã ở mức khá
thấp, một phần do tổng cầu nền kinh tế tiếp tục suy giảm. Lạm phát thấp được cho là sẽ
khiến tăng trưởng kinh tế khó ở mức cao.
Lạm phát ảnh hưởng rất lớn đến việc hoạch định chiến lược và sách lược về kinh
doanh. Công ty đẩy mạnh việc bán ra vừa lấy tiền quay vòng vốn nhanh, vừa tận dụng
thời cơ giá cả đang ở đỉnh cao, vừa góp phần hỗ trợ người tiêu dung. Bên cạnh đó, lạm
phát cũng tác động xấu đến chi phí đầu vào của sản xuất, đến vốn đầu tư. Đối với công ty
cũng nằm trong sự ảnh hưởng của lạm phát nhưng với nguồn lực lớn thị trường rộng nên
công ty đã vượt qua khó khăn của nền kinh tế.
-

Tỷ giá hối đoái:
Ngày 28-6-2013, Ngân hàng Nhà nước quyết định điều chỉnh tỷ giá hối đoái giữa



Xây dựng và kinh doanh căn hộ cao cấp: bắt nguồn từ giá cả các yếu tố đầu vào của
ngành xây dựng, đặt biệt là giá thép biến động bất thường, làm ảnh hưởng đến chi phí,
tăng giá vốn đối với sản phẩm căn hộ cao cấp của công ty. Rủi ro còn bắt nguồn từ việc
cung cấp thông tin và Nhà nước tiếp tục các những điều chĩnh vĩ mô để khắc phục. Ngoài
ra chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm kiềm chế lạm phát cũng phần nào tác động đến nguồn



vốn đầu tư của Công ty cũng như đối với khách hàng.
Sản xuất và phân phối đồ gỗ, đá granite: rủi ro chủ yếu xảy ra ở lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Sự phụ thuộc gần như hoàn toàn vào nguồn nguyên liệu gỗ nhập khẩu dẫn đến sản phẩm
gỗ xuất khẩu Việt Nam bỏi các đối thủ cung ngành. Tuy vậy, HAGL là một trong những
doanh nghiệp đồ gỗ tư nhân đầu tiên cũng ngành có thương hiệu mạnh, tạo dựng được uy

tín khá vững chắc và hiểu biết sâu sắc mong đợi của khách hàng.
• Xây dựng và kinh doanh khách sạn và resort: Việt Nam là quốc gia có một nền chính trị
ổn định, an toàn đã tạo được niềm tin cho nhiều du khách ngoại quốc. Điều này đem lại
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh mảng khách sạn và resort của Công ty. Tuy nhiên sự
bất ổn về mặt chính trị, xã hội ở các nước trong khu vực cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của Công ty.
• Trồng, chế biến các sản phẩm từ cây cao su: Do khoảng cách về sản lượng khai thác hàng
năm của Việt Nam so với các nước khác như Thái Lan, Indonesia và Malaysia vẫn còn rất
lớn nên không chủ động được giá xuất khẩu.




Khai thác thủy điện: điều kiện thiên nhiên là nhân tố rủi ro lớn nhất ảnh hưởng đến hoạt


phức hợp Trung tâm thương mại, khách sạn và căn hộ cho thuê tại thành phố Yangon,
Myanmar và một số dự án trực thuộc Công ty Phát Triển Nhà Hoàng Anh.
2.3 Môi trương tài chính

Với những biến động đã diễn ra trong năm 2013 và hai tháng đầu năm 2014 nhiều nhà
đầu tư cũng như chuyên gia tài chính đã đưa ra nhận định “Thị trường tài chính nói chung
và thị trường chứng khoán nói riêng sẽ có bước phát triển tích cực trong năm nay”.
2.3.1 Thị trường chứng khoán:
 Khái niệm:
- Chỉ số VN – Index là chỉ số chứng khoán Việt Nam được xây dựng căn cứ vào giá thị

trường của tất cả các cổ phiếu được niêm yết. được tính bằng trung bình giá chứng khoán
trên thi trường Việt Nam. Với hệ thống chỉ số này, nhà đầu tư có thể đánh giá và phân
-

tích thị trường một cách tổng quát.
Chỉ số HNX – Index là chỉ số giá trung bình của 30 cổ phiếu có biến động giá ổn định
nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Nhìn chung, tình hình kinh tế năm 2013 không thật sự thuận lợi nhưng thị trường
chứng khoán đã có những sự phục hồi khá tốt. Sau nhiều khoảng thời gian biến động
không ngừng đến những tháng cuối năm 2013 và đầu năm 2014 cả hai chỉ số cũng có
những bước chuyển biến tich cực, đặc biệt là hai tháng đầu năm 2014.


-

Chỉ số VN- Index đã tăng từ 420 điểm (01/2013) lên 570 điểm (02/2014), nhưng chỉ tính
riêng cho giai đoạn tháng 01 – 02/2014 thì chỉ số này đã tăng từ 500 điểm lên 570 điểm.

Hoàng Quân, VPH của Vạn Phát Hưng đều tăng khá mạnh. Hai doanh nghiệp này mới
trước đây chìm ngập trong khó khăn với việc mất thanh khoản khá trầm trọng. 9 tháng
đầu năm cả hai doanh nghiệp này đều đạt được mức lợi nhuận khá thấp so với vốn chủ sở

-

hữu và cũng chỉ đạt được 28% kế hoạch của cả năm.
Không chỉ có cổ phiếu có lợi nhuận tăng giá mà ngay cả những cổ phiếu lỗ lớn cũng tăng
giá mạnh. Cổ phiếu SDH của CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà tăng tới 82%. Trong khi
đó trong 9 tháng SDH tiếp tục thua lỗ 22 tỷ đồng, sau khi lỗ gần 70 tỷ đồng trong năm
trước.


-

Cổ phiếu thua lỗ lớn mà vẫn tăng phải nhắc đến là KBC của Tổng Công ty Phát triển Đô
thị Kinh Bắc với mức tăng hơn 70% trong năm vừa qua. KBC vẫn tăng mạnh bất chấp
trong 9 tháng vừa qua lỗ tới 139 tỷ đồng.
Những cổ phiếu bất động sản tăng mạnh nhất trong năm 2013:
STT

Mã CP2

Giá (19/12)

1

OCH

26,300


106.38

112,240

5

HQC

7,300

87.18

1,930,418

6

TIG

6,800

83.78

17,223

7

SDH

6,400


70.00

185,485

KL GD TB
7,419

 Các công ty có giá cổ phiếu giảm:
- Đứng đầu trong nhóm cổ phiếu giảm điểm là PVR của CTCP Kinh Doanh DV Cao Cấp

Dầu Khí Việt Nam với mức giảm 46% trong năm qua. 9 tháng đầu năm 2013, PVR chỉ
lỗ 8 tỷ đồng. Tuy nhiên, cổ phiếu này đã lao dốc khá mạnh và hiện này giá chỉ còn 3.200
-

đồng/cổ phiếu, bằng 1/3 giá trị sổ sách.
Cổ phiếu đứng thứ 2 trong nhóm cổ phiếu giảm giá là NVN của Công ty Cổ phần Nhà
Việt Nam. Công ty này đã thua lỗ hơn 51 tỷ đồng vào năm trước và tiếp tục lỗ hơn 20 tỷ
đồng trong 3 quý vừa qua.


-

Trong các cổ phiếu trong ngành bất động sản không thể không kể đến các đại gia như SJS
của Sudico. SJS đã đạt được lợi nhuận 33 tỷ đồng trong 9 tháng vừa qua, sau khi thua lỗ
gần 400 tỷ đồng 2 năm trước đó. SJS từng là cổ phiếu “hot” trên sàn được rất nhiều nhà
đầu tư ưa thích nhưng nay bị hạn chế giao dịch bởi làm ăn thua lỗ đã giảm gần 30% trong

-



2,900

(35.56)

6,377

3

LHG

9,500

(29.63)

11,943

4

SJS

15,700

(27.98)

229,673

5

PV2


14,400

(17.71)

3,135

9

NBB

15,400

(12.50)

82,706

10

NTL

14,500

(10.49)

620,058

Chương 3: Phân tích tài chính của công ty năm 2011-20113
3.1 Phân tích tài chính
3.1.1 Khái quát về tài sản và nguồn vốn của công ty


Phải thu Kh
Trả trước cho NB
Các khoản phải thu khác
Dự phòng phải thu NH
HÀNG TỒN KHO

1 Hàng tồn kho
V.

TÀI SẢN NH KHÁC

1
2
3
4
B.
I

Chi phí trả trước NH
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế và các khoản Pthu NN
Tài sản NH khác
TÀI SẢN DH
CÁC KHOẢN PHẢI THU DH

NĂM 2011
8741555671
2334979337
2334979337

364742201
429362860
(64620659)
74108479
75834772
(1726293)
139993726

BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
IV

CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ DH

1 Đầu tư vào cty con
2 Đầu tư vào cty liên kết
3 Đầu tư DH khác
V

TÀI SẢN DH KHÁC

8399324009
7995384030
12500000
391439979
149277738

NĂM 2012

9327311
919928
7845497

107673358
1077259379
0 14797842830
3684245813
3684245813
640604526
631071831
345739629
345055354
429242966
440944357
(83503337)
(95889003)
94672684
93971227
97119811
96605812
(2447127)
(2634585)
200192213
192045250
14751160
15001180
(250020)
1043432088
9994731350

NỢ NGẮN HẠN

8655890720
3305595618
901589215
110734348
110825541
193011403
7721410
191409704
1715239096
75064901
5350295102
910241
5343966520
5418341
9213111104

vay và nợ NH
Phải trả cho NB
Người mua trả tiền trước
Thuế và các khoản phải nộp NN

Phải trả công nhân viên
CP phải trả
Các khoản phải trả phải nộp khác

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

1 Phải trả DH khác

5

147664638

9213111104
4672805900
2880972568
8622737
219861914
1430847985
17869001824

136460631
32985586
329723
467560
467560
2026179773
5 21727281576
1097596131
3 10210923764
3982833741 5340419457
1079799184 2531117421
207047462
45314464
289313258
539864629
38671150
36678722
6663713

khó có khả năng thu hồi ngay đang gây khó khăn trong việc thanh khoản của doanh
nghiệp.


-

Về nguồn vốn: nguồn vốn năm 2013 cũng tăng tương tự như giá trị tổng tài sản. Trong
đó, chủ yếu là tăng từ nguồn vốn chủ sở hữu 2.230.521.390 (124,02%) còn phần lớn các
khoản nợ phải trả đều giảm. Trong các khoản nợ phải trả có khoản nợ ngắn hạn là tăng

mạnh và tăng 1.357.585.716, còn nợ dài hạn giảm mạnh 2.122.623.265.
• Phân tích khối:
- Về tài sản: năm 2012 tài sản dài hạn chiếm 46,83% trong tổng tài sản nhưng cho đến năm
2013 tài sản dài hạn chỉ còn chiếm 31,89%, còn tài sản dài hạn đã tăng từ 53,17% (2012)
lên 68,11% (2013) cho thấy doanh nghiệp đang chuyển từ tài sản ngắn hạn sang tài sản
-

dài hạn.
Về nguồn vốn: khoản nợ phải trả giảm từ 54,17% (2012) còn 47% (2013) trong cơ cấu
nguồn vốn, trong đó nợ dài hạn giảm 12% còn nợ ngắn hạn tăng 4%. Nguồn vốn chủ sở
hữu lại tăng khoảng 8% và tăng chủ yếu là do vốn cổ phần cho thấy công ty đang tích cực
huy động vốn qua thị trường cổ phiếu.
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
• Phân tích chỉ số:
KHOẢN MỤC
NĂM 2011 NĂM 2012
NĂM 2013
813860106
2086907528
1125858595

(92153700)
(86503529)
(93392847)
CP QLDN
297231179
174861399
196189590
LN TỪ HĐKD
2441660
8369184
21849099
THU NHẬP KHÁC
(10721576)
(49045340)
(46807133)
CP KHÁC
(8279916)
(40676156)
(24958034)
LỖ KHÁC
288951263
134185243
171231556
LN TRƯỚC THUẾ
(75945973)
(58299405)
(43807221)
CP THUẾ TNDN HIỆN HÀNH
(7703332)
329723

Vòng quay khoản phải thu
Kỳ trả tiền bình quân
Vòng quay khoản phải trả
Thời gian giải tỏa hàng tồn kho
Vòng quay tồn kho
Vòng quay tài sản
Vòng quay tài sản cố định
ĐÒN BẨY KINH DOANH
Hệ số nợ
Hệ số nợ DH
KHẢ NĂNG SINH LỜI
LN gộp biên
LN ròng biên
ROA
ROE
Số nhân vốn chủ
-

Các thông số khả năng thanh toán :

NĂM 2012

NĂM 2013

2,644
2,482

2,383
2,220


0,484
0,367

0,542
0,430

0,470
0,297

0,148
0,252
0,011
0,022
1,940

0,102
0,037
0,004
0,008
2,182

0,157
0,113
0,006
0,011
1,887


 Khả năng thanh toán hiện thời: Qua bảng các thông số tài chính, ta thấy khả năng thanh


giảm khả năng thanh toán nhanh của công ty. Tức là khả năng sản phẩm có thể chuyển
hóa thành tiền mặt giảm dần, gây khó khăn cho công ty.


Qua hai thông số này, công ty nên thực hiện tốt hơn việc quản lí hàng tồn kho và
khả năng thanh toán nợ.
 Các thông số hoạt động
 Kỳ thu tiền bình quân: năm 2011: 2527,460 - năm 2012: 1341,665, giảm so với năm

2011, nhưng vẫn còn khá cao; năm 2013: 2730201, tăng mạnh so với năm 2012. Cho thấy
công ty bị chiếm dụng vốn khá nhiều do chính sách bán trả chậm của công ty, khoản thời
gian bình quân các khoản phải thu có thể chuyển hóa thành tiền cao.
 Vòng quay khoản phải thu: Năm 2012 (0,268) có sự chuyển biến tốt hơn năm 2011
( 0,142 ), nhưng giảm mạnh ở năm 2013 (0,132). Cho thấy công ty đã áp dụng chua tốt
trong việc thu tiền từ bên ngoài.
 Kỳ trả tiền bình quân: năm 2012( 1343,375) giảm mạnh so với năm 2011(4496,502), và
tăng dần vào năm 2013(1848,056). Điều này chứng tỏ công ty qua 3 năm có thời gian
chiếm dụng vốn của người khác khá cao( năm 2011), nhưng sau đó lại giảm mạnh ( năm
2012) và cũng dần tăng năm 2013. Hơn nữa, kỳ trả tiền bình quân của công ty 2 năm
2011-2012 cao hơn kỳ thu tiền bình quân , tức là khả năng chiếm dụng vốn của công ty
khá cao, công ty phải tốn chi phí để chi cho chi phí tín dụng cho các công ty có vốn bị
chiếm dụng và tiển ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản, tuy nhiên, việc chiếm dụng khoản
vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín
về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với khách hàng.
 Vòng quay khoản phải trả: biến đông qua từng năm (năm 2011: 0,13 ; năm 2012: 0,268;
năm 2013: 0,195). Thông số vòng quay khoản phải trả năm 2013 nhỏ hơn năm trước
chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước .
 Thời gian giải tỏa hàng tồn kho: cũng có sự biến động qua từng năm. Ở năm 2013, thời
gian giải tỏa tồn kho tăng hơn 2012, chứng tỏ công ty gặp khó khăn trong việc giải tỏa
tồn kho, do cạnh tranh khốc liệt từ đối thủ cạnh tranh.

ty kinh doanh có lãi; lãi tăng dần vào năm 2013
 ROA : Thể hiện hiệu quả hoạt động đầu tư của Công ty, tăng dần trong năm 2013, làm
tăng dần khả năng cạnh tranh trên thị trường của công ty. Cụ thể năm 2013 cứ 1 đồng đầu
tư thì thu về 0.006 đồng tiền lời.
 ROE: Thông số này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của chủ sở hữu. Đây có lẽ là thông số
qan trọng nhất đối với các cổ đông nắm giữ cổ phiếu, nó cho thấy khả năng sinh lợi trên
vốn đầu tư của họ trong công ty. Thông số này biến động trong 3 năm cụ thể là năm 2011
là 0,022; năm 2012 là 0,008; năm 2013 là 0,011. Trong năm 2013 ROE tăng dần từ
0,008 lên 0,011, do lượng vốn chủ sở hữu năm 2013 của HAGL tăng đến 11516357812
nghìn đồng và lợi nhuận sau thuế năm 2013 là 127094612 nghìn đồng.
 Số nhân vốn chủ: trong 3 năm từ 2011 đến năm 2013 là 1.94, 2,182, 1.887. Chỉ tiêu này
thể hiện được số lượng vốn chủ sở hữu được sử dụng để tài trợ chi các tài sản. Năm 2013


số nhân vốn chủ thấp hơn so với năm 2012 và năm 2011. Trong năm này HAGL gặp khó
khăn trong việc tài trợ cho các tài sản của công ty.

3.1.3 Phân tích Dupon

1125088644
Doanh thu
thuần

Gía bán

Sản lượng
tiêu thụ

948770904
127094612


1125088644
Doanh thu
thuần

21727281576

151783193

6929438746
Tài sản
ngắn hạn

Tổng tài sản

14797842830
Tài sản dài
hạn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status