PHÂN TÍCH và HOẠCH ĐỊNH tài CHÍNH tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM LIWAYWAY VIỆT NAM - Pdf 27


BỘ GIÁO GIỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆPCHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
PHÂN TÍCH VÀ HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP
THỰC PHẨM LIWAYWAY VIỆT NAM GVHD : TS LẠI TIẾN DĨNH
SVTH : LÊ NGUYỄN HẢI LÂM
KHOA : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
KHÓA : 28

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP


TP.Hồ Chí Minh, ngày………tháng………năm 2006

NHAÄN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
7. Đánh giá khả năng luân chuyển vốn
7.1. Tình hình luân chuyển hàng tồn kho
7.2. Tình hình luân chuyển nợ phải thu
7.3. Tình hình luân chuyển tài sản ngắn hạn
7.4. Tình hình luân chuyển tài sản cố định
7.5. Tình hình luân chuyển tổng tài sản
7.6. Tình hình luân chuyển vốn chủ sở hữu
8. Đánh giá khả năng sinh lợi
8.1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
8.2. Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn
8.3. Tỷ suất sinh lời trên vốn cố định
8.4 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
8.5. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
9. Phân tích mối quan hệ giữa lợi nhuận-luân chuyển vốn-cấu trúc vốn
IV.Nội dung hoạch định tài chính công ty trong năm 2006
1. Hoạch định về nguồn vốn kinh doanh của công ty trong năm 2006
1.1. Mở đầu
1.2. Dự án đầu tư mở rộng
1.3. Nguồn vốn đầu tư ban đầu của công ty trong năm 2006
1.3.1. Vay dài hạn
1.3.2. Vay ngắn hạn
1.3.3. nguồn vốn chủ sở hữu
1.4. Tính toán đầu tư thuần
1.5. Lãi vay và dòng tiền thuần
1.6. Khấu hao
2. Dự báo về bảng CĐKT,BCTN,nguồn và sử dụng tiền mặt
3. Dự báo rủi ro và tỷ suất sinh lợi
3.1. Đòn bẩy
3.2. Rủi ro kinh doanh
3.3. Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh

3. Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
4. Phân tích biến động thu nhập-chi phí-lợi nhuận
4.1. Phân tích theo chiều ngang
4.2. Phân tích theo chiều dọc
5. Phân tích một số tỷ số tài chính cơ bản
5.1. Phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn
5.2. Phân tích biến động nợ phải thu
5.3. Phân tích biến động nợ phải trả
6. Phân tích các hệ số thanh toán
6.1. Hệ số thanh toán ngắn hạn
6.2. Hệ số thanh toán nhanh
6.3. Hệ số thanh toán bằng tiền
6.4. Hệ số thanh toán lãi vay
7. Tình hình luân chuyển hàng tồn kho
8. Tình hình luân chuyển nợ phải thu
9. Tình hình luân chuyển tài sản ngắn hạn
10. Tình hình luân chuyển tài sản cố định
11. Tình hình luân chuyển tổng tài sản
12. Tình hình luân chuyển vốn chủ sở hữu
13. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
14. Tỷ suất sinh lợi trên tài sản ngắn hạn
15. Tỷ suất sinh lợi trên tài sản cố định
16. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
17. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
18. Phân tích chỉ số Doupont
CHƯƠNG III. HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRONG
NĂM 2006
1. Tính toán đầu tư thuần
2. Dự báo các báo cáo tài chính của công ty trong 2006
2.1. Báo cáo thu nhập

tế công việc của một nhân viên phòng kế toán
-Chú Nguyễn Hữu Hiệu : đã hướng dẫn em tìm hiểu về công ty và cung
cấp số liệu đầy đủ chính xác giuùp em hoàn thành tốt chuyên đề này.

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,tính cạnh tranh trong hoạt động kinh
doanh giữa các doanh nghiệp ngày càng cao và khốc liệt. Để tồn tại và duy trì
được sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tế cao,các doanh nghiệp cần phải tự
khẳng định mình. Trong quá trình sản xuất kinh doanh,ngoài việc sử dụng các
công cụ quản lý khác nhau,các nhà quản trị cần trang bị cho mình những kiến thức
cơ bản về kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh trong đó yếu tố phân tích báo
cáo tài chính là rất cần thiết giúp nhà quản lý có được nhận chính xác,trung
thực,khách quan về thực trạng tài chính của doanh nghiệp,biết tổng hợp có hệ
thống các nhân tố tác động thuận lợi và không thuận lợi đến các vấn đề kinh tế của
doanh nghiệp,từ đó hoạch định ra phương hướng nhằm phát huy những lợi thế của
doanh nghiệp,đề xuất các giải pháp phát triển các nhân tố tích cực,hạn chế các
nhân tố ảnh hưởng xấu,giảm thiểu rủi ro góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó chúng ta có thể hoạch định tài chính tại
doanh nghiệp trong tương lai
Chính vì vậy mà em chọn đề tài”Phân tích và hoạch định tài chính tại công
ty TNHH CNTP LIWAYWAY VIỆT NAM” nhằm tìm hiểu thực trạng tài chính
của công ty,khả năng sinh lợi cũng như những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai
của công ty.
Trong quá trình thực tập,do thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế
nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót,kính mong các anh chị trong
phòng kế toán của công ty và các thầy cô trong khoa cũng như thầy hướng dẫn
đóng góp ý kiến chân thành giúp em hoàn thành tốt chuyên đề này.
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. Các khái niệm cơ bản :
1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp :

kế hoạch tăng trưởng trong tương lai của công ty.
2. Mục đích lập kế hoạch tài chính :
- Kế hoạch tài chính rất cần thiết vì các quyết định đầu tư,tài trợ và cổ tức
luôn tương tác lẫn nhau
- Kế hoạch tài chính giúp các giám đốc tài chính tránh được các bất ngờ và sẽ
chủ động phản ứng như thế nào khi những sự kiện bất ngờ không thể tránh xảy
ra
- Kế hoạch tài chính giúp thiết lập những mục tiêu nhất quán để khuyến khích
các giám đốc và cung cấp những tiêu chuẩn cho việc đo lường thành quả hoạt
động.
III. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BÁO CÁO
TÀI CHÍNH.
1. Đánh giá tài sản qua số liệu bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ảnh tổng quát, toàn bộ
giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định. Số liệu trên bảng cân đối keá toán thể hiện toàn bộ giá trị tài sản
hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình
thành tài sản đó.
Để đánh giá năng lực kinh tế thực sự của tài sản doanh nghiệp hiện tại cũng như
đánh giá tính hợp lý của những chuyển biến về giá trị, cơ cấu tài sản người ta sử
dụng chỉ tiêu tài sản trên bảng cân đối kế toán thể hiện qua các khoản mục của tài
sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với tài sản cố định và đầu tư dài hạn
1.1. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn:
Xem xét và đánh giá các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp hiện
nay trên thị trường có giá trị kinh tế hay không, xem xét các khoản mục phải thu
của khách hàng, khoản trả trước cho người bán, nhận định(uy tín, khả năng tài
chính) của các con nợ. Xem xét khoản mục hàng tồn kho như nguyên vật liệu,
công cụ, dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá,… Các khoản lưu
động khác như tạm ứng, ký quỹ, ký cược ngắn hạn… thông thường đây là những
chi phí tiềm ẩn ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

cân đối kế toán.
Để đánh giá mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, người ta sử dụng chỉ tiêu tài
sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán thông qua việc so sánh mối quan hệ
giữa tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nợ ngắn hạn; giữa tài sản cố định và
đầu tư dài hạn với nợ dài hạn. Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện
bằng công thức:
Tài sản = Nguồn vốn
Xem xét những mối quan hệ này giúp người phân tích thấy được tính hợp lý hay
không hợp lý trong việc huy động và sử dụng vốn, có mang lại hiệu quả hay
không.
4. Đánh giá thu nhập, chi phí, lợi nhuận qua số liệu báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh.
Việc đánh giá tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp là tìm hiểu
nguồn gốc, thực trạng và xu hướng của chúng trong tương lai. Khi phân tích chỉ
tiêu này cần phải so sánh theo chiều ngang và chiều dọc trên các mục của báo cáo
kết quả kinh doanh, xem thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp có thực và
tạo ra những nguồn nào, sự hình thành này có phù hợp với đặc điểm chi phí, hiệu
quả kinh doanh, chức năng hoạt động sản xuất và phương hướng kinh doanh.
5. Đánh giá cơ cấu nợ ngắn hạn:
Phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn thể hiện quan hệ cán cân thanh toán và tình trạng
chiếm dụng hay bị chiếm dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thực
hiện qua bảng cân đối sau:
Nợ phải thu
1. Phải thu khách hàng
2. Trả trước người bán
3. Thuế GTGT được khấu trừ
4. Phải thu nội bộ
5. Phải thu khác
6. Tạm ứng
7. Chi phí trả trước, chi phí chờ kết

6.1. Tỷ lệ thanh tốn ngắn hạn
Tỷ lệ thanh tốn ngắn hạn cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu
động và đầu tư ngắn hạn để đảm bảo cho một đồng nợ ngắn hạn. Tỷ lệ thanh tốn
ngắn hạn thường được chấp nhận xấp xỉ 2,0. Tỷ lệ này càng lớn càng tốt và ngược
lại.
6.2. Tỷ lệ thanh tốn nhanh:
Tỷ lệ thanh tốn nhanh cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn tiền và
tương đương tiền để đảm bảo cho đồng nợ ngắn hạn. Tỷ lệ thanh tốn nhanh
thường được chấp nhận xấp xỉ 1,0. Tỷ lệ này càng lớn càng tốt và ngược lại càng
thấp thì càng xấu
6.3. Tỷ lệ thanh tốn bằng tiền
Tỷ lệ thanh tốn bằng tiền cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền
để sẵn sàng thanh tốn cho một đồng nợ ngắn hạn. Tỷ lệ thanh tốn bằng tiền
thường được chấp nhận xấp xỉ 0,5. Tỷ lệ này càng lớn khả năng thanh tốn bằng
tiền càng được tin tưởng và ngược lại. Ty lệ thanh tốn bằng tiền là một tỷ lệ
thanh tốn rất nghiêm ngặt, nó chỉ có tác dụng xem xét đánh giá khả năng thanh
tốn của doanh nghiệp khi các khoản mục khác tài sản ngắn hạn khơng có ý nghĩa
kinh tế. Trong trường hợp kinh tế lành mạnh thì tỷ lệ này khơng được ưa chuộng
trơng kiểu đánh giá khả năng thanh tốn ngắn hạn.
Trong thực tế người ta thường dùng tỷ lệ thanh tốn bằng tiền như sau:
6.4. Tỷ lệ thanh tốn lãi vay
Để đánh giá khả năng đảm bảo chi trả lãi nợ vay của doanh nghiệp người ta xem
xét hệ số thanh tốn lãi nợ vay.
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Tiền và tương đương tiền
Tỷ lệ thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tiền

Số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Giá vốn hàng tồn kho(đầu kỳ + cuối kỳ)
Giá vốn hàng tồn kho =
bình quân trong kỳ 2
Số ngày trong kỳ(360 ngày)
Số ngày của 1 vòng =
quay hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho
- Số ngày của 1 vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay nợ phải thu ngày càng lớn và số ngày của 1 vòng quay nợ phải thu
càng nhỏ thể hiện tốc độ ln chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ
nhanh hạn chế bớt vốn bị chiếm dụng để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh
và doanh nghiệp có được nhiều lợi nhuận hơn về nguồn tiền trong thanh tốn.
Ngược lại sẽ gây cho doanh nghiệp khó khăn hơn trong thanh tốn và có thể dẫn
đến mức độ rủi ro cao hơn về khả năng khơng thu hồi cơng nợ.
7.3. Ln chuyển tài sản ngắn hạn:
Khả năng ln chuyển tài sản thể hiện qua chỉ tiêu cơ bản sau:
- Số vòng quay ngắn hạn:
- Số ngày của một vòng quay ngắn hạn:
Số vòng quay tài sản ngắn hạn càng lớn hoặc số ngày của 1 vòng quay tài sản
ngắn hạn càng nhỏ thì tốc độ ln chuyển tài sản ngắn hạn càng nhanh, góp phần
tiết kiệm tương đối được cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, hạn chế bớt ứ động hay
bị chiếm dụng vốn và ngược lại.
7.4. Ln chuyển tài sản cố định:
Tài sản cố định là một bộ phận tư liệu sản xuất chủ yếu của doanh nghiệp, là cơ sở
vật chất thiết yếu của doanh nghiệp. Tốc độ ln chuyển tài sản cố định thể hiện
khả năng thu hồi vốn đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp. Nó thể hiện qua
các chỉ tiêu sau:
- Số vòng quay tài sản cố định:
Tổng doanh số bán chòu trong kỳ

Tốc độ ln chuyển vốn chủ sở hữu thể hiện ở kết quả sử dụng vốn doanh nghiệp
thể thơng qua 2 chỉ tiêu sau:
+ Số vòng quay vốn chủ sở hữu:
+ Số ngày của một vòng quay vốn chủ sở hữu:
Số vòng quay vốn chủ sở hữu càng lớn hoặc số ngày của một vòng quay vốn chủ
sở hữu càng nhỏ thể hiện doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả vốn sở hữu trong kinh
Số ngày trong kỳ(360 ngày)
Số ngày của 1 vòng quay TSCĐ =
Số vòng quay TSCĐ
Tổng doanh thu thuần trong kỳ
Số vòng quay tài sản =
Giá trò tài sản bình quân trong kỳ
Số ngày trong kỳ(360 ngày)
Số ngày của 1 vòng quay tài sản =
Số vòng quay tài sản
Tổng thu nhập thuần trong kỳ
Số vòng quay vốn =
chủ sở hữu Số dư vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Số ngày trong kỳ(360 ngày)
Số ngày của 1 vòng =
Quay vốn chủ sở hữu Số vòng quay vốn chủ sở hữu
doanh. Vốn sở hữu tham gia tạo nhiều doanh thu hơn, ngược lại số vòng quay vốn
sở hữu nhỏ thể hiện doanh nghiệp sử dụng khơng hiệu quả vốn sở hữu trong kinh
doanh, ứ động vốn trong sản xuất kinh doanh.
8. Đánh giá khả năng sinh lời:
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, lợi nhuận
là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ảnh hiệu quả của tồn bộ q trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi phân tích khả năng sinh lời người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
8.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

hơn hoặc bằng lãi suất cho vay vốn bình qn trên thị trường trong kỳ.
8.5. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu cho biết một đồng vốn sở hữu sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả sử dụng tiền vốn sở hữu của doanh
nghiệp, thể hiện những cam kết về hiệu quả của doanh nghiệp với các chủ sở hữu.
Chỉ tiêu này càng cao thì trình độ sử dụng vốn sở hữu của doanh nghiệp càng cao
và ngược lại. Thơng thường tỷ suất này được xem là hợp lý khi nó lớn hơn hoặc
bằng lãi suất cho vay dài hạn trên thị trường trong kỳ hoặc đạt được tiêu chuẩn
mong muốn của chủ sở hữu.
9. Phân tích mối quan hệ lợi nhuận – Lưu chuyển vốn – Cơ cấu vốn.
Người ta sử dụng chỉ số DUPONT để đánh giá mối quan hệ Lợi nhuận – Ln
chuyển vốn – Cơ cấu vốn.
Từ các chỉ số trên ta thấy rằng để tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu thì doanh
nghiệp cần phải tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tăng tốc độ ln chuyển tài
sản và giảm tỷ lệ vốn sở hữu. Đồng thời qua phân tích chỉ số DUPONT cũng chỉ
ra điều có lợi hơn cho cổ đơng là giảm tỷ lệ vốn sở hữu và ngược lại khi tăng tỷ lệ
vốn sở hữu sẽ bất lợi hơn cho cổ đơng.
KẾT LUẬN:
Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo tài chính là một bộ phận quan trọng trong
nội dung phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài
chính khơng những là mối quan tâm của nhà quản trị mà còn là mối quan tâm của
tất cả các cá nhân, tổ chức thực hiện có lợi ích kinh tế hoặc tương lai đặt quan hệ
với doanh nghiệp. Mỗi một đối tượng phân tích báo cáo tài chính phục vụ cho mỗi
ý định kinh tế khác nhau. Khi phân tích báo cáo tài chính các đối tượng thường
chú ý đến dấu hiệu tài chính hiện tại và xu hướng tương lai của doanh nghiệp
thơng qua một trong những thơng tin cơ bản sau:
- Tình hình tài sản, nguồn vốn và tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
- Chi phí, thu nhập, lợi nhuận
- Cơ cấu nợ
- Các tỷ lệ thanh tốn

chưa. Nếu chưa đủ hoặc chưa hợp lý thì phải bố trí lại cho hợp lý. Có nhiều nguồn
tài trợ cho nhu cầu của doanh nghiệp : vay dài hạn,vay ngắn hạn ở ngân hàng hoặc
các tổ chức tài chính,phát hành trái phiếu,cổ phiếu thường,cổ phiếu ưu đãi….
1.3.1.Vay dài hạn:
1.3.1.1. Khái niệm : là cách thức doanh nghiệp huy động vốn hay tăng nguồn tài
trợ bằng vay nợ,có thể vay ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu trả lãi hằng năm.
1.3.1.2. Chi phí sử dụng vốn vay dài hạn trước thuế:là lãi suất tiền vay ngắn hạn
hay lãi suất tiền vay do phát hành trái phiếu
1.3.1.3. Chi phí sử dụng vốn vay dài hạn sau thuế:do chính phủ cho phép khấu trừ
lãi vay khi tính lợi nhuận chịu thuế nên chi phí sử dụng vốn là r
D
*
r
D
* = r
D
*( 1 – T )
r
D
*: chi phí sử dụng vốn vay dài hạn sau thuế
r
D
: chi phí sử dụng vốn vay dài hạn trước thuế
T : thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.2. Vay ngắn hạn
1.3.2.1. Khái niệm :là cách thức doang nghiệp huy động vốn bằng cách phát hành
thương phiếu hay chiết khấu một hối phiếu chấp nhận của ngân hàng hay phát
hành các chứng chỉ khác. Đặc biệt doanh nghiệp có thể vay tiền của ngân hàng
hay một công ty tài chính nào đó
b2. Chi phí sử dụng vốn vay ngắn hạn đó là mức lãi suất cho vay ngắn hạn mà các

hợp điều này đưa đến một cấu trúc vốn đầu tư với chi phí sử dụng vốn ở mức xấp
xỉ hoặc gần bằng mức tối thiểu. Do các quyết định đầu tư và tài trợ thường độc lập
với nhau,mỗi dự án mới có thể được xem nhu được tài trợ với tỷ lệ các nguồn tài
trợ khác nhau nhau phù hợp với cấu trúc vốn mục tiêu trong tồn bộ nguồn vốn
của mình.
Đồng thời với một hệ thống chiết khấu được dùng để thẩm định dự án đầu
tư,chi phí sử dụng vốn đã bao gồm các nguồn tiền dùng để tài trợ cho dự án. Như
vậy việc đưa lãi vay vào tính tốn dòng tiền sẽ tính các chi phí đến hai lần.
1.6. Khấu hao: là việc phân bổ có hệ thống chi phí của một tài sản qua thời gian
trên một năm. Nó cho phép một doanh nghiệp phân bổ các chi phí của tài sản cố
định ra nhiều năm để có thể cân đối tốt hơn các thu nhập và chi phí trong mỗi kỳ
kế tốn
Do mục đích thuế phương pháp khấu hao mà doanh nghiệp sử dụng có một
tác động đáng kể đến dòng tiền của doanh nghiệp. Vì khấu hao tiêu biểu cho một
chi phí khơng phải bằng tiền mặt có thể được trừ thuế. Vì vậy số tiền khấu hao
trong một kỳ kế tốn càng lớn,thu nhẫp chịu thuế của doanh nghiệp càng nhỏ.
Số khấu hao thích hợp nên được sử dụng khi tính tốn các dòng tiền thuần
sau thuế dự kiến từ một dự án chi tiêu vốn là số khấu hao dùng để tính thuế.
2. Dự báo về bảng cân đối kế tốn,báo cáo thu nhập,nguồn và sử dụng tiền
mặt
Sau khi dự án đầu tư đượ xác lập,ta ước tính doanh thu,các loại chi phí thay
đổi như thế nào,rồi từ đó ta lập các báo cáo tài chính dự kiến của cơng ty trong
năm 2006
3. Dự báo rủi ro và tỷ suất sinh lợi
Chúng ta sẽ phân tích tác động của các loại đòn bẩy lên tình hình tài chính của
công ty.
3.1. Đòn bẩy : liên quan đến việc sử dụng các chi phí hoạt động cố định hay các
chi phí tài chính cố định của một doanh nghiệp. Bao gồm đòn bẩy kinh doanh,đòn
bẩy tài chính,đòn bẩy tổng hợp
3.2. Rủi ro kinh doanh : là tính khả biến tăng thêm của thu nhập mỗi cổ phần do

X
=
% thay ñoåi trong EBIT
EBIT
DFL
X =

EBIT – D
Tóm lại : một sự hiểu biết về 3 loại độ nghiêng của ba loại đòn bẩy giúp các nhà
quản lý đánh giá mức độ và loại rủi ro mà doanh nghiệp phải đối phó. Thêm vào
đó nó còn có thể giúp cho nhà quản lý lựa chọn phương thức kinh doanh và quyết
định độ nghiêng các loại đòn bẩy.
PHẦN II : PHÂN TÍCH VÀ HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH CNTP LIWAYWAY VIỆT NAM
TRONG NĂM 2006
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ CTY TNHH CNTP LIWAYWAY(VN)
I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY:
+ Têên công ty :Công ty TNHH Công Nghiệp Thực Phẩm
LIWAYWAY(VN)
+ Tên giao dịch : VietNam Liwayway Food Industry Company Limited
+ Trụ sở đặt tại : Khu Công Nghiệp Việt Nam- Singapore. Bình Dương
+ Văn phòng giao dịch : tại C6 Cư Xá Nguyễn Thái Bình, Xuân
Diệu,P.14,Tân Bình, TPHCM.
+ Hình thức sở hữu vốn : Cty TNHH CNTP Liwayway là công ty 100% vốn
đầu tư nước ngoài
+ Điện thoại : 0650.743118- 0650.743119
+ Fax: 0650.743132- 0650.743124
+ Ngân hàng giao dịch : VID Public Bank, HSBC, Natexis Banques
Populaires
II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN :

hàng,thực hiện kinh doang thơng qua hệ thống đại lý trên tồn quốc,liên kết quốc
tế.…
2. Nhiệm vụ :
Cơng ty phải tổ chức sản xuất kinh doanh đúng ngàng nghề đăng ký và mục
đích thành lập cơng ty. Tn thủ pháp luật,hạch tốn và thống kê báo cáo định
kỳ,trunh thực theo chế độ kế tốn,thống kê của nhà nước,trách nhiệm đóng thuế.
Ngồi ra cơng ty còn có nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự,chính trị xã hội và bảo vệ
mơi trường
3. Quyền hạn :
Cơng ty có mọi quyền hạn trong việc sản xuất từ khâu tuyển dụng,đào
tạo,cho thơi việc,trả lương phù hợp với tình hình sản xuất của cơng ty theo luật lao
động của Viễt Nam,cũng như chủ động trong lĩnh vực quản lý,lựa chọn hình thức
kinh doanh vá thị trường tiêu thụ sản phấm,phân phối lợi nhuận sau thuế.
IV. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ,KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ :
1. Đặc điểm kinh tế :
Quy mơ sx:
- Về nguồn vốn:
+ Vốn đầu tư : 14,620,899 USD
+ Vốn pháp định : 6,596,972 USD
- Về tài sản cố định :
Tập trung hầu hết ở nhà máy tại khu cơng nghiệp Việt Nam – Singapore
gồm : dây chuyền sản xuất,dụng cu, nhà kho,văn phòng quản lý,phương tiện vận
tải .
2. Quy trình cơng nghệ :
Tất cả các sản phẩm cơng ty đều được sản xuất tại nhà máy ở khu cơng
nghiệp Việt Nam-Singapore,vì cơng ty sản xuất khá nhiều sản phẩm bánh Snack
nên mỗi loại bánh có một khâu sản xuất riêng biệt đặc trưnh cho từng loại sản
phẩm nhưng nhìn chung thì chu trình sản xuất được tóm tắt như sau:

Kho bột

Gia vò
Đóng gói
Kho thành
Phẩm
Chiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status