Quyền của người khuyết tật trong việc thành lập doanh nghiệp xã hội theo pháp luật việt nam - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

VŨ THỊ CẨM GIANG

QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRONG VIỆC
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP XÃ HỘI THEO PHÁP
LUẬT VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

VŨ THỊ CẨM GIANG

QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRONG VIỆC
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP XÃ HỘI THEO PHÁP
LUẬT VIỆT NAM

Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 8380107

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ VĂN HƯNG

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018

1.1.3 Các loại hình doanh nghiệp xã hội ............................................................ 8
1.1.4 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp xã hội ...................... 11
1.1.5 Phân biệt giữa doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp truyền thống và tổ chức
từ thiện ...................................................................................................... 19
1.1.6 Phân biệt giữa doanh nghiệp xã hội và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
................................................................................................................... 20
1.2 Các quy định pháp luật hiện hành về doanh nghiệp xã hội .................................. 21
1.2.1 Quy định về doanh nghiệp xã hội trước khi ban hành Luật doanh nghiệp
2014 ........................................................................................................... 21
1.2.2 Quy định về doanh nghiệp xã hội khi ban hành Luật doanh nghiệp 2014 23
1.2.3 Những quy định liên quan đến Luật doanh nghiệp 2014 và Nghị định
96/2015 ...................................................................................................... 27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT
TRONG VIỆC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP XÃ HỘI……………………...38
2.1 Người khuyết tật ................................................................................................... 38
2.2 Thực tiễn về doanh nghiệp xã hội cho người khuyết tật ....................................... 42
2.2.1 Việt Nam ................................................................................................... 42


2.2.2 Thế giới ..................................................................................................... 47
2.3 Những vướng mắc về quy định của pháp luật hiện hành...................................... 53
2.3.1 Thuận lợi ................................................................................................... 53
2.3.2 Những bất cập của quy định hiện hành ..................................................... 55
2.4 Kiến nghị/đề xuất .................................................................................................. 63
2.4.1 Hoàn thiện về quy định pháp luật ............................................................. 63
2.4.2 Tăng cường thực thi thể chế, pháp luật ..................................................... 64
2.4.3 Đa dạng hóa loại hình doanh nghiệp xã hội .............................................. 65
2.4.4 Xác định trách nhiệm của các doanh nghiệp xã hội.................................. 66
2.4.5 Xây dựng hệ thống cơ quan chuyên trách quản lý doanh nghiệp xã hội .. 67
2.4.6 Sự hỗ trợ của Nhà nước ............................................................................ 68


Strategic Tổ chức Hỗ trợ sáng kiến phục vụ

Improvement Plan

cộng đồng

Non-governmental

Tổ chức phi chính phủ

organization
4

NPO

Nonprofit organization

Tổ chức phi lợi nhuận

5

FDI

Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

6



Americans with Disabilities Đạo luật về người khuyết tật của Hoa
Act of 1990

Kỳ năm 1990

10

WHO

World Health Organization

Tổ chức Y tế thế giới

11

CRS

Catholic Relief Services

Tổ Chức Cứu Trợ Nhân Đạo

12

WIOA The workforce innovation Đạo luật về Cơ hội Cải tiến và Lao
and opportunity act

13

NCCD

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu
(1)

Aiken, M., 2010

(2)

Ani Casimir and Ejiofor Samuel, 2015. Social Work and the Challenge of
Entrepreneurship

(3)

Bộ luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 33/2005/QH11
ngày 14/06/2005.

(4)

Bộ luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 91/2015/QH13
ngày 24/11/2015.

(5)

Disability Employment Statistics, United States Department of Labor, Offce of
Disability Employment Policy (August 2016), accessed Octorber 12,2016,
/>
(6)

Đỗ Văn Đại (2016, trang 101). Bình luận khoa học những điểm mới của Bộ luật
Dân sự năm 2015. Nhà xuất bản Hồng Đức

và hoạt động của Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện
(16) Nghị định 35-HĐBT ngày 28/01/1992 về công tác quản lý khoa học và công
nghệ
(17) Nghị định 71/1998/NĐ-CP ngày 08-9-1998 về việc ban hành Quy chế thực hiện
dân chủ trong hoạt động của cơ quan
(18) Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 quy định chi tiết một số điều của
Luật Doanh nghiệp
(19) Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 về Quy chế quản lý và sử dụng
nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
(20) Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 về tổ chức, hoạt động của quỹ xã
hội, quỹ từ thiện
(21) Nghị định số 79/2003/NĐ-CP ngày 07/07/2003 về việc thực hiện dân chủ ở cấp

(22) Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về quản lý và sử
dụng nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài
(23) Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về Quy chế quản lý và sử dụng
viện trợ phi chính phủ nước ngoài
(24) Nguyễn Đình Cung và cộng sự (2012, trang 10, 53-60). Doanh nghiệp xã hội tại
Việt Nam - Khái niệm, bối cảnh và chính sách. Hà Nội”
(25) Nguyễn Thị Yến (2015, trang 73). Doanh nghiệp xã hội và giải pháp phát triển
doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam. Tạp chí Luật học số 11


(26) Phạm Duy Nghĩa (2010, trang 29). Giáo trình Luật kinh tế. Nhà xuất bản Công
an nhân dân.”
(27) Phan Thị Thanh Thủy (2015, trang 25-26). Doanh nghiệp xã hội theo Luật
Doanh nghiệp năm 2014. Tạp chí Dân chủ và pháp luật số 6 (279)
(28) Phan Thị Thanh Thủy (2015, trang 25-26). Doanh nghiệp xã hội theo Luật
Doanh nghiệp năm 2014. Tạp chí Dân chủ và pháp luật số 6 (279)
(29) Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 Hướng dẫn thi hành Nghị định số

(40) />(41) />(42) />(43) />(44) />(45) />(46) />(47) />(48) />

(49) />(50) Social_enterprise in the uk />al_web_spreads


1

PHẦN MỞ ĐẦU

1.

Bối cảnh nghiên cứu
Cả nước hiện có khoảng 6% dân số là người khuyết tật, 80% người khuyết tật
ở thành thị và 70% người khuyết tật ở nông thôn sống dựa vào gia đình, người
thân và trợ cấp xã hội, 24% ở nhà tạm, 41% người khuyết tật từ 6 tuổi trở lên
không biết chữ và 93% từ 16 tuổi trở lên không có chuyên môn, nghề nghiệp,
75% số người có khả năng lao động tham gia làm kinh tế, trong đó có tới 42%
phải tự tạo việc làm1, người khuyết tật đặc biệt nặng và nặng chiếm khoảng
28,9%, khoảng 58% người khuyết tật là nữ, 28,3% người khuyết tật là trẻ em,
khoảng 10% người khuyết tật thuộc hộ nghèo…2
Lần đầu tiên, doanh nghiệp xã hội được công nhận chính thức về mặt pháp lý,
Luật Doanh nghiệp năm 20143 đã thừa nhận sự tồn tại của doanh nghiệp xã
hội. Doanh nghiệp xã hội được định nghĩa là doanh nghiệp hoạt động theo cơ
chế thị trường với triết lý kinh doanh gắn liền với xây dựng cuộc sống bền
vững, giải quyết các vấn đề xã hội thay vì lợi nhuận thuần tuý.
Đồng thời hàng loạt các vấn đề xã hội nảy sinh và chưa giải quyết được hết
như bạo lực xã hội, lối sống không lành mạnh, stress của dân đô thị, giáo dục,
y tế quá tải và bất hợp lý, thực phẩm an toàn, xử lý rác thải, ô nhiễm không
khí, tiết kiệm năng lượng, bảo tồn văn hóa…. thì sự đồng hành của doanh
nghiệp cùng với Chính phủ phần nào giải quyết được những vấn đề gốc rễ sâu

các quy định pháp luật làm cản trở người khuyết tật hòa nhập vào xã hội, từ đó
đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật để khắc phục được các vấn đề hạn chế
trong thực tiễn.

3.

Vấn đề nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu đề ra nêu trên, luận văn nghiên cứu các vấn đề sau đây:
-

Làm rõ một số vấn đề lý luận về doanh nghiệp xã hội như: các khái niệm
cơ bản, đặc điểm, cách thức phân loại và quá trình hình thành và phát triển
của doanh nghiệp xã hội.

-

Phân tích các quy định của pháp luật hiện hành về doanh nghiệp xã hội
trước và sau khi ban hành Luật doanh nghiệp 2014 (so sánh với một số văn
bản pháp luật có liên quan đến doanh nghiệp xã hội).


3

-

Phân tích một số vấn đề thực tiễn về doanh nghiệp xã hội cho người
khuyết tật (có so sánh giữa Việt Nam và một số nước tiêu biểu trên thế
giới)

-

nhu cầu giải quyết việc làm trong yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích chính
đáng khi người khuyết tật hòa nhập vào xã hội hay không?

6.

Phương pháp nghiên cứu
Để làm rõ các vấn đề nghiên cứu, luận văn được thực hiện trên cơ sở đi từ lý
luận đến phân tích các quy định pháp luật có liên quan, nêu lên được các vấn
đề còn tồn tại của những quy định này để có các kiến nghị, đề xuất.
Để thực hiện được điều này, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
khái quát hoá, thống kê số liệu, diễn giải kết hợp với phân tích các luận điểm
với các dẫn chứng thực tế, tổng hợp các kiến thức thực tế, cụ thể như:


4

-

Phương pháp phân tích, khái quát hóa được sử dụng để làm rõ các nội dung
về lý luận doanh nghiệp xã hội.

-

Phương pháp phân tích, đối chiếu… được sử dụng để làm rõ các quy định
của pháp luật hiện hành về doanh nghiệp xã hội.

-

Các phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp kết hợp với các dẫn chứng
thực tế… được sử dụng để làm rõ các vấn đề thực tiễn về quyền của người

cho các đối tượng yếu thế”.4
Trong khi đó, Chính phủ Anh có khái niệm về doanh nghiệp xã hội như
sau: “Doanh nghiệp xã hội là một mô hình kinh doanh được thành lập
nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội, và sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư
cho mục tiêu đó hoặc cho cộng đồng, thay vì tối đa hóa lợi nhuận cho
cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)5: “Doanh nghiệp
xã hội là những tổ chức hoạt động dưới nhiều hình thức pháp lý khác
nhau, nhằm theo đuổi cả hai mục tiêu xã hội và kinh tế. Doanh nghiệp
xã hội thường cung cấp các dịch vụ xã hội và việc làm cho các nhóm
yếu thế ở cả thành thị và nông thôn. Ngoài ra, doanh nghiệp xã hội còn
cung cấp các dịch vụ cộng đồng trên các lĩnh vực giáo dục, văn hóa,
môi trường”.6
Theo Tổ chức Hỗ trợ sáng kiến phục vụ cộng đồng (CSIP): “Doanh
nghiệp xã hội là một khái niệm dùng để chỉ hoạt động của các doanh
nhân xã hội dưới nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc vào mục đích và
điều kiện hoạt động cụ thể; doanh nghiệp lấy lợi ích xã hội làm mục
“ Truy cập tại: />5
“OECD: có mục đích là để tìm ra các chính sách phát triển kinh tế cùng phúc lợi của người dân. Truy cập
tại: />6
“ Truy cập tại: />4


6

tiêu chủ đạo, được dẫn dắt bởi tinh thần doanh nhân nhằm đạt được cả
mục tiêu xã hội, môi trường và kinh tế”.7
Doanh nghiệp xã hội là một tổ chức áp dụng các chiến lược thương mại
để tối đa hóa sự cải thiện về phúc lợi của con người và môi trường - có
thể bao gồm tối đa hóa tác động xã hội cùng với lợi nhuận cho các cổ


/>

7

đạo đức trong xã hội... Vì vậy, các doanh nghiệp xã hội luôn được
người dân tôn trọng và ủng hộ cho các hoạt động của họ như cứu
trợ, từ thiện, đóng góp để hỗ trợ người dân trong vùng thiên tai.
-

Thứ ba là sở hữu xã hội: Cũng giống như các doanh nghiệp khác,
doanh nghiệp xã hội tạo ra doanh thu đáng kể từ các hoạt động kinh
doanh. Điều này gần giống với các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh
doanh hoặc cả các tổ chức phi lợi nhuận hoặc doanh nghiệp với mục
đích lợi nhuận. Tuy nhiên, các doanh nhân xã hội có quyền kinh
doanh để bù đắp chi phí và phát triển các giá trị xã hội, không chỉ để
tối đa hóa lợi nhuận. Do đó, họ cũng cần phải có một chiến lược
hoạt động chung và chiến lược phát triển tổng thể khác về cơ bản so
với một doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.

Như vậy, các doanh nghiệp xã hội có phạm vi hoạt động khá rộng rãi và
được kết nối với nhau với sự tham gia của nhiều đối tượng khác nhau.
Sự tồn tại của nó liên quan đến các vấn đề xã hội và mục tiêu cơ bản
của nó không phải là lợi nhuận mà là để bảo vệ và phát triển các giá trị
xã hội, làm tăng thêm hệ số giá trị xã hội, chẳng hạn như giải quyết các
vấn đề xã hội phức tạp mà các doanh nghiệp hoặc các tổ chức lợi nhuận
không thực hiện vì họ không nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận.
Các doanh nghiệp xã hội có chức năng độc lập nhưng phụ thuộc rất
nhiều vào sự hỗ trợ của dư luận, chính phủ, cộng đồng và các bên liên
quan khác. Từ những đặc điểm trên, quản lý doanh nghiệp xã hội có thể

Các doanh nghiệp xã hội có thể được chia thành ba nhóm dựa trên
phương thức hoạt động, mục tiêu xã hội và kinh phí:
-

Các doanh nghiệp xã hội cung cấp các dịch vụ và sản phẩm có hiệu
quả cao trong việc giải quyết các vấn đề xã hội và phần lớn do một
bên thứ ba tài trợ, thường là một nhà đầu tư cộng đồng hoặc xã hội.
Nói cách khác, loại hình doanh nghiệp xã hội này là một nhân viên
độc lập, tự làm chủ, xúc tác, kết nối và có trách nhiệm với xã hội.

-

Hoạt động kinh doanh nhằm mục đích đưa hàng hóa/dịch vụ công
đến những người khó khăn nhất về kinh tế và dễ bị tổn thương
không có điều kiện tiếp cận hoặc không có khả năng chi trả các dịch
vụ ở mức giá bình thường. Mục tiêu của họ là đáp ứng nhu cầu và

“Nguyễn Đình Cung và cộng sự, 2012. Doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam - Khái niệm, bối cảnh và chính
sách. Hà Nội”
9
“NGO: là một tổ chức không thuộc về bất cứ chính phủ nào. Mặc dù về mặt kỹ thuật, định nghĩa cũng có thể
bao hàm các tổ chức phi lợi nhuận, thuật ngữ này thường giới hạn để chỉ các tổ chức xã hội và văn hoá mà
mục tiêu chính không phải là thương mại. Một điểm nổi bật nhất của các tổ chức phi chính phủ là việc các tổ
chức này tạo ra những hệ thống gắn kết và mạng lưới kết nối những cá nhân xuyên quốc gia. Truy cập tại:
/>8


9

quyền lợi của người đang bị bỏ qua bởi các mô hình và cơ chế kinh


10


10

nghiệp xã hội thường có nguồn vốn đầu tư đa dạng như các khoản
vay ưu đãi dưới hình thức các khoản vay lãi suất thấp, cổ tức xã hội,
hoặc các khoản tài trợ không hoàn lại. Tuy nhiên, không có quy
định rõ ràng về việc nhận các khoản trợ cấp và các khoản vay ưu đãi
từ các nhà đầu tư xã hội đang làm cho các doanh nghiệp bối rối do
giải thích thuế và kế toán doanh nghiệp.
-

Các doanh nhân xã hội áp dụng một thước đo hiệu suất khác với
doanh nghiệp điển hình. Giá trị xã hội mà nó mang lại cho cộng
đồng là giá trị tối đa phải được đo và ghi lại chi tiết.

1.1.3.3. Doanh

nghiệp



định

hướng




gia vào các hoạt động kinh tế và xã hội, góp phần nâng cao vị thế của người phụ nữ. Truy cập tại:
/>11


11

khoản trợ cấp không hoàn lại cho các hoạt động kinh doanh chính.
Các doanh nghiệp xã hội này thường hoạt động theo hình thức: công
ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
1.1.4. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp xã hội
1.1.4.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp xã hội
trên thế giới
Doanh nghiệp xã hội có bề dày lịch sử khá lâu đời trên thế giới, loại
hình doanh nghiệp này được tồn tại dưới nhiều tên gọi, hình thức và
những đặc điểm khác nhau12. Mô tả đầu tiên về doanh nghiệp xã hội là
một tổ chức kinh doanh tự chủ về tài chính, hoạt động theo phương
thức có trách nhiệm với xã hội và môi trường, được Freer Spreckley
đưa ra tại Anh vào năm 1978 và sau đó được viết thành một ấn phẩm
vào năm 198113.
Vương quốc Anh là nơi mà doanh nghiệp xã hội ra đời sớm nhất và các
phong trào doanh nghiệp xã hội phát triển nhiều nhất. Mô hình doanh
nghiệp xã hội đầu tiên xuất hiện ở London vào năm 1665 khi xảy ra
một đại dịch lớn. Đại dịch này đã tàn phá nhiều gia đình giàu có, khiến
cho những ông chủ trong ngành công nghiệp và các doanh nghiệp lần
lượt rút khỏi thành phố, để lại một số lượng lớn người thất nghiệp trong
đó có rất nhiều người lao động nghèo khổ. Trong hoàn cảnh đó,
Thomas Firmin đã sử dụng vốn cá nhân để thành lập một nhà máy,
cung cấp vật liệu cho nhà máy hoạt động, tạo ra và duy trì việc làm cho
1.700 công nhân. Ngay từ khi mới thành lập, ông đã tuyên bố rằng nhà
máy không vì mục tiêu lợi nhuận và lợi nhuận sẽ được đưa vào các tổ


Thứ hai, người lao động có nhiều quyền lợi hơn trong việc ký kết
hợp đồng lao động và lần đầu tiên họ được làm chủ các kế hoạch
kinh doanh cũng như phân phối lợi nhuận và mang lại lợi ích cho
toàn thể cộng đồng, cũng như việc phân bổ quyền bầu cử, tổ chức
kinh doanh cho tất cả các thành viên. Trên thực tế, nhiều thư viện và
viện bảo tàng ở Châu Âu và Bắc Mỹ thường kinh doanh đồ lưu
niệm, đấu giá nhằm gây quỹ cho các lĩnh vực hoạt động chính của
họ. Mặc dù không điển hình, nhưng đây cũng có thể được xem là sự
khởi đầu từ rất sớm của các hoạt động xã hội (doanh nghiệp xã hội).

“Bath: là thành phố ở hạt lễ nghi Somerset ở tây nam nước Anh. Thành phố có cự ly 156 km về phía
tây Luân Đôn và 21 km về phía đông nam Bristol. Dân số thành phố là 83.992 người. Thành phố đã được lập
làm một khu nghỉ dưỡng với tên gọi Latin, Aquae Sulis ("nước của Sulis") bởi những người La Mã vào năm
43, họ cho xây các phòng tắm La Mã và một ngôi đền ở các đồi bao quanh của Bath trong thung lũng sông
Avon xung quanh các suối nước nóng, là các suối nước nóng duy nhất xuất hiện tự nhiên ở Vương quốc Anh.
Thành phố có công trình Royal Crescent. Thành phố Bath được đưa vào danh sách di sản thế giới năm 1987.
Truy cập tại: />14


13

Tuy vậy, các doanh nghiệp xã hội chỉ thực sự phát triển từ khi Thủ
tướng Anh Margaret Thatcher15 lên nắm quyền vào năm 1979. Bà chủ
trương thu hẹp vai trò của Nhà nước và lập luận rằng “Nhà nước không
nên trực tiếp tham gia vào việc cung cấp phúc lợi xã hội vì cùng với sự
tăng trưởng của xã hội dân sự cho thấy rằng vai trò duy nhất của Nhà
nước không đủ để giải quyết các vấn đề xã hội ngày càng gia tăng cả về
số lượng và mức độ phức tạp. Nhà nước không chỉ phải chia sẻ trách
nhiệm của mình trong việc cung cấp phúc lợi xã hội mà còn là khu vực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status