GIÁO ÁN SINH HỌC 8
BÀI 35: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I/ Mục tiêu: (chuẩn kiến thức)
1/ Kiến thức:
- Hệ thống hóa kiến thức các chương đã nghiên cứu (chương I, II, III, I, V, VI)
- Giúp hs nắm vững và khắc sâu hơn kiến thức và vận dụng kiến thức vào cuộc sống hằng
ngày
2/ Kĩ năng:
- Thu thập thông tin
- Rèn luyện kĩ năng ra quyết định vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
3/ Thái độ:
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh: Tính cẩn thận, chính xác khi trả lời các câu hỏi và các
thí nghiệm liên quan đến nội dung ôn tập
II/ Phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Vấn đáp – tìm tòi
- Động não
- Nêu vấn đề
III/ Chuẩn bị:
- Gv: câu hỏi ôn tập + đáp án
- HS: Xem trước nội dung của chương I, II, III, IV, V, VI
IV/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Các hoạt động dạy học
a/ Khám phá:
Gv: Nêu mục đích y/c của việc ôn tập
TaiLieu.VN
Page 1
lưng, không nghiên vẹo...
TaiLieu.VN
Page 2
7/ Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của hồng cầu và huyết
tương?
Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu (45%). Các tế bào máu bao gồm: Hồng cầu,
bạch cầu và tiểu cầu.
Vai trò của huyết tương
- Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch
- Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải.
Vai trò của hồng cầu : Vận chuyển oxy và cacbonic
8/ Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?
- Sự thực bào do các bạch cầu trunh tính và đại thực bào thực hiện
- Sự tiết ra kháng thể vô hiệu hóa các kháng nguyên do các bạch cầu Limphô B thực hiện
- Sự phá hủy các tế bào đã nhiễm bệnh do các tế bào Limpho T thực hiện
9/ Trong quá trình đông máu, các tiểu cầu đóng vai trò gì?
- Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu tiểu cầu bịt tạm thời vết rách
- Giúp giải phóng chất, giúp hình hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông.
10/ Các nhóm máu ở người? Nguyên tắc truyền máu?
-
Ở người có các nhóm máu sau: Nhóm máu O, A, B và AB
-
Nguyên tắc truyền máu: Khi truyền máu cần chú ý:
13/ Nêu các tác nhân gai hại cho tim mạch? Theo em cần có biện pháp gì và rèn luyện như
thế nào để bảo vệ tim và hệ mạch?
- Các tác nhân gây hại cho tim mạch: Có nhiều tác nhân bên ngoài và trong có hại cho tim
mạch:
+ Khuyết tật tim, phổi xơ.
+ Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao..
+ Chất kích thích mạnh, thức ăn nhiều mở động vật.
+ Do luyện tập thể thao quá sức.
+ Một số vi rut, vi khuẩn
- Biện pháp bảo vệ và rèn luyện tim mạch:
+ Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn
+ Không sử dụng các chất kích thích
+ Tạo cuộc sống tinh thần thoải mái, vui vẽ.
+ Cần kiểm tra sức khỏe định kì
+ Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch
+ Hạn chế các thức ăn có hại cho tim mạch như mở đổng vật...
- Các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch:
+ Lựa chọn cho mình 1 hình thức rèn luyện cho phù hợp.
TaiLieu.VN
Page 4
+ Cần rèn luyện thường xuyên để nâng dần sức chiu đựng của tim mạch và cơ thể
14/ Trình bày các cơ quan trong hệ hấp của người và chức năng của chúng?
- Hệ hô hấp gồm các cơ quan ở đường dẫn khí và 2 lá phổi
+ Các cơ quan của đường dẫn khí: Mũi Họng thanh quản khí quản phế quản. Chức
năng dẫn khí vào và ra; làm ẩm, làm ấm không khí
+ Hai lá phổi: Chức năng trao đổi khí giũa cơ thể và môi trường ngoài.
Câu 1: Xương có tính đàn hồi và rắn chắc vì:
A.Cấu trúc có sư kết hợp giữa chất hữu cơ và muối khoáng
B.Xương có tủy xương và muối khoáng
C.Xương có chất hữu cơ và màng xương
D.Xương có mô xương cứng và cấu tạo từ chất hữu cơ
Câu 2: Chức năng biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản là của:
A Hệ bài tiết
B Hệ tiêu hóa
C Hệ hô hấp
D. Hệ tuần hoàn
Câu 3: Bộ phận có vai trò giúp tế bào thực hiện trao đổi chất với môi trường là:
A Màng sinh chất, nhân
B Chất tế bào
C Màng sinh, chất tế bào và nhân
D Màng sinh chất
Câu 4: Nguyên nhân gây mỏi cơ là?
A. Lượng nhiệt sinh ra nhiều
B. Do dinh dưỡng thiếu hụt
trong cơ
C. Do lượng cácbonníc quá cao
D. Lượng ôxy trong máu thiếu nên tích tụ lượng axít
TaiLieu.VN
B 45%
Page 6
C 65%
D 35%
Câu 9: Thành phần của máu gồm:
A. Huyết tương và các tế bào máu
B. Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
C. Huyết thanh và các tế bào máu
D. Huyết tương và hồng cầu
Câu 10: Xương có chứa hai thành phần hóa học là:
A Cốt giao và chất hữu cơ
B Chất hữu cơ và chất vô cơ
C Kali và Canxi
D Chất vô cơ và muối khoáng
B 0,4 giây
C 0,1 giây
D 0,3 giây
Câu 15: Máu mà trong huyết tương không chứa kháng thể thuộc nhóm:
A Nhóm máu O
B Nhóm máu AB
C Nhóm máu A
D Nhóm máu B
Câu 16: Đặc điểm nào dưới đây được xem là đúng khi nói về cột sống của người:
A Có 2 đoạn cong trước và 1 đoạn cong sau
B Cong theo hình cung
C Có 1 đoạn cong trước và 1 đoạn cong sau
D Có dạng chữ S
Câu 17: Tế bào thần kinh còn được gọi là:
A Nơron
B Tổ chức thần kinh đệm
C Sợi trục và sợi nhánh
D Thần kinh giao cảm
TaiLieu.VN
D. Nhóm máu AB
Câu 21: Máu của vòng tuần hoàn lớn xuất phát từ:
A Tâm thất trái
B Tâm thất phải
C Tâm nhĩ trái
D Tâm nhĩ phải
Câu 22: Số chu kì tim trong một phút ở người bình thường là:
A 75 chu kì
B 85 chu kì
C 65 chu kì
D 55 chu kì
Câu 23: Khí nào dưới đây khi xâm nhập vào máu sẽ chiếm chổ oxi trong hồng cầu:
A SO2
B CO
C NO2
D CO2