Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống đậu tương trong vụ đông 2014 và vụ xuân 2015 tại tỉnh thái nguyên - Pdf 51

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG DUY HƯNG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU TƯƠNG
TRONG VỤ ĐÔNG VÀ VỤ XUÂN
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - NĂM 2015


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG DUY HƯNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU TƯƠNG
TRONG VỤ ĐÔNG VÀ VỤ XUÂN
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN


học Nông Lâm Thái Nguyên, Phòng quản lý đào tạo khoa Sau Đại học, các
giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ và các giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy
lớp cao học K21B - Khoa học cây trồng đã quan tâm và tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lưu Thị Xuyến
- người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định
hướng đề tài cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình, anh chị em, bạn bè đồng
nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận
văn này.
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả luận văn kính mong nhận được sự
chỉ dẫn và góp ý thêm của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn

Hoàng Duy Hưng


5

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. iv
MỤC LỤC .....................................................................................................v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ............................................................ viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .................................................................... ix

2.4.2. Quy trình kỹ thuật .............................................................................21


7

2.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi...............................................22
2.4.3.1. Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển .......................................22
2.4.3.2. Đánh giá tính chống chịu sâu bệnh của các giống .........................23
2.4.3.3. Chỉ tiêu về sinh lý ..........................................................................24
2.4.3.4. Các yếu tố cấu thành năng suất ......................................................25
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................26
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................27
3.1. Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng của các giống đậu tương
thí nghiệm vụ Đông 2014 và vụ Xuân 2015 tại Thái Nguyên
...............27
3.1.1. Thời gian sinh trưởng của các giống đậu tương thí nghiệm tại
Thái Nguyên .......................................................................................27
3.1.2. Một số đặc điểm hình thái và sinh trưởng của các giống đậu tương
thí nghiệm tại Thái Nguyên ..................................................................32
3.1.2.1. Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng chiều cao cây qua các giai
đoạn ......................................................................................................32
3.1.2.2. Một số đặc điểm hình thái của các giống đậu tương thí nghiệm
vụ Đông 2014 và vụ Xuân 2015 ...........................................................35
3.3. Một số chỉ tiêu sinh lí của các giống đậu tương tham gia thí nghiệm.
....38
3.3.1. Một số chỉ tiêu sinh lí của các giống đậu tương tham gia thí
nghiệm vụ Đông 2014 và vụ Xuân 2015...............................................38
3.3.3.1. Chỉ số diện tích lá ............................................................................40
3.3.3.2. Khả năng tích lũy vật chất khô.........................................................40
3.3.2. Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu của các giống đậu tương


- KTKT:

Khoa học kỹ thuật

-M

Khối lượng

:

- NSLT:

Năng suất lí thuyết

- NSTT:

Năng suất thực thu

- PC

:

Phân cành

- TN

:

Thái Nguyên

Bảng 1.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới 5 năm gần đây .........5
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất đậu tương năm 2013 của 4 nước đứng
đầu thế giới .......................................................................................6
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam trong 5 năm gần đây
..........8
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất đậu tương tại Thái
Nguyên................................10
Bảng 3.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống thí nghiệm
......28
Bảng 3.2. Chiều cao cây và khả năng chống đổ của các giống thí
nghiệm......33
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu hình thái của các giống thí nghiệm....................36
Bảng 3.4. Chỉ số diện tích lá của các giống đậu tương thí nghiệm ............39
Bảng 3.5. Khả năng tích lũy vật chất khô của các giống đậu tương
thí nghiệm.......................................................................................41
Bảng 3. 6. Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu của các giống đậu
tương thí nghiệm ở 2 vụ thí nghiệm ...............................................44
Bảng 3.7. Một số sâu hại chính và khả năng chống đổ của các giống đậu
tương thí nghiệm vụ Đông 2014 và vụ Xuân 2015 tại Thái
Nguyên...................................................................................................4
7
Bảng 3.8. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu
tương thí nghiệm vụ Đông năm 2014 tại Thái
Nguyên......................50
Bảng 3.9. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu
tương thí nghiệm vụ Xuân năm 2015 tại Thái Nguyên
......................52


9

Văn Thiều, 2006) [15].
Trong y học, đậu tương còn là vị thuốc chữa bệnh, đặc biệt là đậu
tương đen có tác dụng tốt cho người bị đái tháo đường, thấp khớp, thần
kinh suy nhược và suy dinh dưỡng (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [4].
Đậu tương là cây nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp như công
nghiệp chế biến sơn, cao su nhân tạo, mực in, xà phòng chất dẻo, tơ nhân
tạo, dầu bôi trơn trong ngành hàng không (Phạm Văn Thiều, 2006) [15].
Đậu tương được gieo trồng phổ biến trên cả 7 vùng sinh thái trong cả
nước. Trong đó, Thái Nguyên là một tỉnh thuộc vùng Trung du miền núi


2

phía Bắc có diện tích đậu tương lớn của vùng, xấp xỉ 2000 ha/năm, nhưng
năng suất còn thấp đạt 14,4 tạ/ha, trong khi năng suất bình quân của nước
ta đạt xấp xỉ 15,0 tạ/ha và thế giới đạt 23,3 tạ/ha (FAOSTAT, 2015) [20].
Nguyên nhân là chúng ta chưa có bộ giống tốt và biện pháp kĩ thuật thâm
canh phù hợp cho giống. Do vậy, cần phải nhanh chóng đưa các giống mới
năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất đại trà. Tuy nhiên, trước khi đưa
vào sản xuất, các giống này cần được nghiên cứu, thử nghiệm để chọn
được giống phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và công tác nghiên cứu chúng tôi thực
hiện đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số
giống đậu tương trong vụ Đông 2014 và vụ Xuân 2015 tại Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Lựa chọn được giống đậu tương có khả năng sinh trưởng, phát triển
tốt cho năng suất cao và ổn định, phù hợp với điều kiện sinh thái để bổ
sung giống đậu tương tốt vào cơ cấu giống của tỉnh Thái Nguyên.
3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống đậu

tăng năng suất. Bởi vậy, giống mới có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc
nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng. Mỗi một giống khác nhau có
khả năng phản ứng với điều kiện sinh thái ở mỗi vùng khác nhau. Vì vậy để
phát huy được hiệu quả của giống cần phải sử dụng hợp lý, phù hợp với
điều kiện khí hậu, đất đai và kinh tế xã hội... của mỗi vùng. Để có những
giống có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu với điều


4

kiện ngoại cảnh tốt thì công tác chọn tạo giống đóng một vai trò rất quan
trọng.


5

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật,
có rất nhiều phương pháp để chọn tạo giống cây trồng mới như: gây đột
biến, lai hữu tính, phương pháp nhập nội... Các giống đậu tương tại
Việt Nam hiện tại sử dụng chủ yếu được tạo ra bằng phương pháp lại tạo và
nhập nội. Khi chọn lọc hay nhập được giống mới thì việc khảo nghiệm tại
các vùng tiểu khí hậu khác nhau để tìm ra giống tốt là rất quan trọng.
Công tác khảo nghiệm giống là một cuộc thí nghiệm nhằm xác định
sự thích ứng của giống đối với các kiểu khí hậu, các loại đất và các biện
pháp kỹ thuật khác ở mỗi đia phương. Nếu các giống mới chưa được khảo
nghiệm kỹ lưỡng và chưa được công nhận là đạt tiêu chuẩn mà đã đưa ra sản
xuất ở diện rộng thì sẽ gây hiện tượng rối loạn giống, gây khó khăn cho việc
sản xuất, thâm canh tăng năng suất cây trồng.
Do vậy công tác so sánh, đánh giá giống là việc làm cấn thiết không
thể thiếu, đồng thời quyết định sự thành công của công tác chọn tạo giống.


7

Bảng 1.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới 5 năm gần đây
Chỉ tiêu

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)

(tạ/ha)

(triệu tấn)

2009

99,33

22,49

223,41

2010

102,83


(Nguồn: FAOSTAT, 2015) [20]
Qua bảng 1.1 cho thấy sản xuất đậu tương trên thế giới tăng lên
cả về diện tích và sản lượng.
Về diện tích: Qua bảng 1.1 cho thấy diện tích trồng đậu tương
trên toàn thế giới nhanh trong giai đoạn 2009 - 2010. Các năm tiếp
theo tăng bình quân mỗi năm 1 triệu ha, và tăng nhan h trong giai
đoạn từ 2012 - 2013. Năm 2009 diện tích trồng đậu tương trên thế
giới là 99,33 triệu ha, năm 2013 cả thế giới trồng được 111,26 triệu
ha tăng 11,93 triệu ha.
Về năng suất: Năng suất đậu tương không ổn định qua các năm.
Năm 2009 năng suất đậu tương thế giới đạt 22,49 tạ/ha và tiếp tục tăng
qua các năm từ 2010 và 2011. Bắt đầu giảm ở năm 2012 là 22,98 tạ/ha.
Đến
2013 năng suất đậu tương là 24,84 tạ /ha.
Về sản lượng: Sản lượng đậu tương tăng do diện tích và năng suất
tăng từ năm 2009 - 2011 sản lượng đậu tương tăng 38,53 triệu tấn. Năm
2012 sản lượng giảm do năng suất giảm và tăng lên ở năm 2013. Sản lượng
đậu tương đến 2013 là 276,41 triệu tấn.
Mặc dù cây đậu tương được trồng trên khắp thế giới nhưng khoảng
80% sản lượng đậu tương được sản xuất ở 4 nước là: Mỹ, Brazil, Argentina
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8

và Trung Quốc (Vũ Đình Chính, 2010) [2]. Tình hình sản xuất đậu tương
của 4 nước này được thể hiện qua bảng 1.2.


29,32

81,69

Argentina

19,41

25,39

49,31

Trung Quốc

6,60

18,94

12,50

Tên Nước

(Nguồn: FAOSTAT, 2015) [25]
Năm 2013, Brazil trở thành nước đứng thứ 2 trên thế giới sau Mỹ
về năng suất và sản lượng đậu tương. Quốc gia đứng thứ ba sau Mỹ và
Brazil về sản xuất đậu tương là Argentina. Tại quốc gia này đậu tương
thường được trồng luân canh với lúa mì. Từ năm 1961 - 1962 chính phủ đã
có chính sách hỗ trợ cho việc phát triển cây đậu tương, nên cây đậu tương
được phát triển khá mạnh. Cũng nhờ vào chính sách hỗ trợ mà diện tích

Theo Lê Quốc Hưng (2007) [8], nước ta có một tiềm năng rất lớn
để mở rộng diện tích trồng đậu tương cả 3 vụ Xuân, Hè và Đông và diện
tích có thể đạt 1,5 triệu ha. Trong đó phân ra các vùng như sau: vùng đồng
bằng Sông Hồng có thể mở rộng diện tích tới 600 nghìn ha đậu tương vụ
Đông trên đất 2 vụ lúa, miền núi phía Bắc 400 nghìn ha. Quỹ đất đang có
này là một lợi thế để nước ta phát triển sản xuất đậu tương đảm bảo nhu
cầu trong nước.
Việt Nam có nhiều tiềm năng để mở rộng diện tích, nhưng hiện nay
diện tích gieo trồng đậu tương của cả nước đang có xu hướng giảm, kéo
theo sản lượng giảm dần. Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam trong 5
năm gần đây được trình bày trong bảng 1.3.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8

Bảng 1.3. Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam trong 5 năm gần đây
Chỉ tiêu

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(nghìn ha)


120,6

14,52

175,2

2013

117,2

14,36

168,2

2014

110,2

14,30

157,9

Năm

(Nguồn: FAOSTAT, 2015) [20]
Bảng 1.3 cho thấy diện tích đậu tương của nước ta có xu hướng giảm
dần trong 5 năm gần đây, năm 2009 đến 2010 diện tích, năng suất và sản
lượng đều tăng. Tuy nhiên, giai đoạn từ 2010 đến 2014 diện tích và sản
lượng đều giảm mạnh. Năm 2013, diện tích giảm từ 181,4 nghìn ha xuống
117,2 nghìn ha, sản lượng giảm 13,04 nghìn tấn so với năm 2010. Xét về

về cả diện tích, năng suất và sản lượng, có thể kể ra một số nguyên nhân
như sau:
- Vùng trồng đậu tương chưa được quy hoạch và tập chung sản xuất
còn mang tính tự phát manh mún nên năng suất không ổn định.
- Chưa có giống chất lượng và phù hợp cho các vùng sản xuất, thâm
canh còn kém phát triển do chưa áp dụng được khoa học kỹ thuật.
- Diện tích trồng đậu tương tại nước ta chủ yếu tập trung tại miền núi
nên cơ sở vật chất và kỹ thuật nghèo nàn và khó khăn.
1.3.2.2. Tình hình nhập khẩu đậu tương ở Việt Nam
Diện tích và sản lượng đậu tương ở Việt Nam trong những năm gần
đây có chiều hướng giảm dần, trong khi nhu cầu trong nước về thực phẩm
cũng như thức ăn chăn nuôi tăng mạnh, cho nên Việt Nam đã phải nhập
khẩu một lượng lớn hạt đậu tương hạt.
Theo số liệu Tổng cục Thống kê Việt Nam (2015) [16], năm 2010
Việt Nam nhập khẩu hơn 227.000 tấn đậu tương tiêu tốn 106 triệu USD,
gần bằng 107 triệu USD năm 2008. Trong đó khoảng 78% đậu tương được
nhập khẩu từ Hoa Kỳ; 22% còn lại là từ Canada, Trung Quốc, Argentina,
Uruguay và một số nước. Căn cứ vào kế hoạch hoạt động của 2 nhà máy ép
hạt có dầu lớn nhất tại Việt Nam vào quý II và quý III năm 2011, nhập
khẩu vào khoảng 700.000 tấn và năm 2012 là 1,5 triệu tấn đậu tương [19].
1.3.2.3. Tình hình sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên
Trong những năm qua, cây đậu tương thực sự giữ vị trí quan trọng
trong cơ cấu cây trồng của tỉnh Thái Nguyên. Tình hình sản xuất đậu tương
của tỉnh Thái Nguyên những năm gần đây được thể hiện qua bảng 1.4.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



12,4 13,5

14,0

13,7

14,8

15,1 15,2

15,3

14,2

3,1

2,8

2,6

2,3

2,2

1,7

2,9

Năng suất (tạ/ha)


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12

Hiện nay nguồn gen đậu tương đươc lưu giữ chủ yếu tại các nước
Châu Á, do là nơi nguyên sản của cây đậu tương nên gen của loài này rất
phong phú. Có 14 quốc gia lưu giữ chủ yếu nguồn gen cây đậu tương trên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13

thế giới là: Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan, Nhật Bản, Triều Tiên,
Indonesia, Thái Lan, Hoa Kỳ, Liên Xô (cũ), Australia, Pháp, Thụy Điển,
Nam Phi, Nigeria với tổng số mẫu gen là 45.038 mẫu (Trần Đình Long,
1991) [12].
Những năm gần đây đã có nhiều trung tâm và viện nghiên cứu được
thành lập nhằm thực hiện công tác chọn tạo, lưu giữ nguồn gen cây đậu
tương và một số cây trồng khác như:
- Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu Châu Á (AVRDC).
- SEARCA (Trung tâm Vùng Châu Á Thái Bình Dương về đào tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status