Sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học một số nội dung kiến thức chương “mắt các dụng cụ quang” vật lí 11 - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––

ĐOÀN LỆ CHUNG

SỬ DỤNG CÁC KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG KIẾN THỨC
CHƯƠNG “MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG” - VẬT LÝ 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––

ĐOÀN LỆ CHUNG

SỬ DỤNG CÁC KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG KIẾN THỨC
CHƯƠNG “MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG” - VẬT LÝ 11

Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học Vật lý
Mã số: 60. 14. 01. 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Hương Trà

Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè, đồng ngiệp và các
học viên cao học cùng lớp đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian ngiên cứu.

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả

Đoàn Lệ Chung


MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt trong luận văn ............................................................. iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục các hình và đồ thị .............................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Giả thiết khoa học ............................................................................................ 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 3
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
7. Dự kiến đóng góp của luận văn ....................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SƠ LI LUÂN VA THƯC TIÊN CUA VIÊC VÂN
DUNG
KY THUÂT DAY HOC TICH CƯC TRONG DAY HOC VÂT LY
............... 5
1.1. Kĩ thuật dạy học tích cực .............................................................................. 5

2.1. Phân tích nội dung chương “Mắt. Cac dung cu quang”. ............................ 28
2.1.1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng ......................................................................... 28
2.1.2. Sơ đồ tiến trình khoa học xây dựng kiến thức......................................... 29
2.2. Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học môt số nôi dung kiến thưc
chương “Mắt. Cac dung cu quang” ................................................................... 31
Kết luận chương 2.............................................................................................. 56
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ...................................................... 57
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm...................................... 57
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................. 57
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ............................................................................ 57
3.2. Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm ..................................... 57
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm............................................................................ 57
3.2.2. Nội dung thực nghiệm ............................................................................. 57
3.3. Tiến trình thực nghiệm sư phạm................................................................. 58
3.3.1. Chuẩn bị thực nghiệm sư phạm ............................................................... 58
3.3.2. Lập kế hoạch thực nghiệm sư phạm ........................................................ 59
3.3.3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo kế hoạch ...................................... 59
3.3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm .................................................. 60
Kết luận chương 3.............................................................................................. 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 76
1. Kết luận.......................................................................................................... 76
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 78
PHỤ LỤC
ệu – ĐivHTN


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT


KTDH

6

NxB

Nhà xuất bản

7

TN

Thực nghiệm

8

TNSP

Thực nghiệm sư phạm

9

TTC

Tính tích cực

10

PPDH


Hinh 2.6: Sơ đồ minh hoa đăc điêm quang hoc cua mắt viên thi va cach
khắc phuc........................................................................................... 40
Hinh 2.7: Dự kiến kết quả nhom chuyên gia số 3 ............................................. 40
Hinh 2.8: Phiếu KWL ........................................................................................ 42
Hinh 2.9: Sơ đồ tư duy hê thống kiến thưc tiết hoc........................................... 44
Hinh 2.10: Khăn trải ban tông hơp kết qua hoat đông nhom ............................ 51
Hinh 2.11: Sơ đồ gơi y cac nhom ...................................................................... 52
Hinh 2.12: Sơ đồ sư tao anh cua kinh hiên vi.................................................... 52
Hình 2.13: Sư tao anh cua vât qua kinh hiên vi trong trương hơp ngắm
chưng ơ vô cưc .................................................................................. 54
Hinh 2.14: Côt L trong phiếu KWL .................................................................. 55
Hình 3.1: Học sinh tích cực hoạt động nhóm .................................................... 60
Hình 3.2: Nhóm HS thực hiện phiếu KWL ....................................................... 61
Hình 3.3:Phiếu KWL của một HS ..................................................................... 61
Hình 3.4: Sản phẩm khăn trải bàn của các nhóm .............................................. 63
Hình 3.5: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm........................................ 63
Hình 3.6: Phiếu học tập 5 của một HS ............................................................. 63
Hình 3.7: Kết quả học tập thể hiện trên sơ đồ KWL ......................................... 64
Hình 3.8: Lúc đầu HS chưa tự tin phát biểu ...................................................... 66
Hình 3.9: Sau đó HS tự tin phát biểu................................................................. 66
Hình 3.10: HS tích cực hoạt động cá nhân ........................................................ 66
Đồ thị 3.1: Xếp loại điểm kiểm tra .................................................................... 68
Đồ thị 3.2: Phân phối tần suất điểm kiểm tra .................................................... 71
Đồ thị 3.3: Phân phối tần suất lũy tích điểm kiểm tra ....................................... 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Đ6HTN

n



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Đ1HTN

n


Trong những năm gần đây, phong trào đổi mới phương pháp dạy học đã
được đẩy mạnh ở tất cả các cấp học nói chung, ở bậc phổ thông nói riêng.
Trong thực tiễn dạy học Vật lí ở nhà trường phổ thông hiện nay đã áp dụng
nhiều phương pháp dạy học tích cực khác nhau như: dạy học theo góc, dạy học
dự án, dạy học trên cơ sở vấn đề….
Ngoài việc áp dụng các phương pháp, phương tiện dạy học thích hợp thì
người giáo viên phải biết vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo các kĩ thuật dạy
học tích cực. Kỹ thuật dạy học tích cực là những cách thức tổ chức hành động
của giáo viên và học sinh trong các tình huống nhỏ nhằm thực hiện và điều
khiển quá trình dạy học. Bên cạnh các kĩ thuật dạy học thường dùng có thể kể
đến một số kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như:
Kỹ thuật động não, kỹ thuật lấy thông tin phản hồi, kỹ thuật bể cá, kỹ thuật tia
chớp, kĩ thuật XYZ, sơ đồ tư duy... Vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực sẽ
kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực, tăng cường hiệu quả học tập, tăng
cường trách nhiệm cá nhân, sự hợp tác, giao tiếp, chia sẻ kinh nghiệm của học
sinh trong hoạt động học tập.
Đã có một số nghiên cứu về kĩ thuật dạy học như: Vận dụng kỹ thuật dạy
học tích cực trong dạy học một số kiến thức chương “ Chất rắn.Chất lỏng.Sự
chuyển thể - Vật lý 10 cơ bản” (Phạm Thị Duyên 2013, ĐHSP Hà nội). Sử
dụng sơ đồ tư duy trong dạy học chương mắt và các dụng cụ quang - Vật lý 11
nâng cao, nhằm nâng cao kiến thức học tập, tính tự chủ, sáng tạo của học sinh
(Liễu Văn Toàn, 2011, ĐH Quốc Gia). Tuy nhiên, các nghiên cứu về sử dụng
các kĩ thuật dạy học tích cực còn rải rác chưa cụ thể trong một số nghiên cứu.
Từ những lí do nêu trên,với mong muốn góp phần đổi mới và nâng cao

- Thực nghiệm sư phạm tiến trình dạy học đã soạn thảo nhằm đánh giá
tính khả thi tiến trình dạy học, bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện phương án dạy
học này; sơ bộ đánh giá hiệu quả của đề tài với đối với việc phát huy tính tích
cực, tự lực và sáng tạo của học sinh.
6. Phương pháp nghiên cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Đ3HTN

n


- Nghiên cứu lý thuyết: Các luận văn, luận án, chương trình sách giáo
khoa vật lý, sách, báo, các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, làm căn
cứ cho việc lựa chọn hình thức tổ chức hoạt động học phù hợp.
- Điều tra thực trạng dạy học.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp thống kê toán học.
7. Dự kiến đóng góp của luận văn
- Sử dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học nội dung kiến
thức chương “Mắt. Các dụng cụ quang” - Vật lí 11, nhằm phát huy tính tích cực
và nâng cao kiến thức của học sinh THPT.
- Có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên Vật lí và sinh viên các
trường sư phạm.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng kỹ thuật dạy học
tích cực, trong dạy học vật lí.
Chương 2: Thiết kế tiến trình dạy học một số nội dung kiến thức
Chương8 “Mắt. Các dụng cụ quang” - Vật lí 11

phải suy nghĩ, giúp GV biết được rõ hơn mức độ hiểu bài của HS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Đ5HTN

n


Theo mục đích sử dụng có các kiểu câu hỏi như:
+ Câu hỏi chuẩn đoán
+ Câu hỏi thách thức
+ Câu hỏi (yêu cầu) hành động
+ Câu hỏi so sánh
+ Câu hỏi lựa chọn
+ Câu hỏi dự đoán
+ Câu hỏi (để yêu cầu) mở rộng ý tưởng, kết luận trước đó.
+ Câu hỏi đề nghị suy ra
+ Câu hỏi đánh giá.
* Nhóm kĩ thuật hợp tác
Kĩ thuật hợp tác không chỉ nhằm chuẩn bị cho HS hướng tới xã hội hợp
tác sau này mà còn có thể giúp quá trình học tập tốt hơn. Các kĩ thuật hợp tác
được dùng nhằm kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực, tăng cường sự hợp
tác, giao tiếp, chia sẻ kinh nghiệm, hiệu quả học tập và trách nhiệm cá nhân. Kĩ
thuật hợp tác bao gồm: kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật
KWL, kĩ thuật đắp bông tuyết, kĩ thuật bể cá, kĩ thuật động não …
* Nhóm kĩ thuật lấy thông tin phản hồi
- Thông tin phản hồi trong quá trình dạy học là GV và HS cùng nhận
xét, đánh giá, đưa ra ý kiến đối với những yếu tố cụ thể có ảnh hưởng tới quá
trình học tập.
- Mục đích sử dụng các kĩ thuật lấy thông tin phản hồi trong dạy học là
nhằm điều chỉnh, hợp lí hóa quá trình dạy học.

Ý KIẾN CÁ NHÂN

Ý KIẾN CHUNG
CẢ NHÓM

Ý KIẾN CÁ NHÂN

- Chia học sinh thành các nhóm và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Đ7HTN

n


- Trên giấy A0 chia thành các phần, gồm phần chính giữa và các phần
xung quanh. Phần xung quanh được chia theo số thành viên của nhóm (ví dụ
nhóm 4 người). Mỗi người ngồi vào vị trí tương ứng với từng phần xung quanh.
- Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, tập trung suy nghĩ
trả lời câu hỏi/nhiệm vụ theo cách nghĩ cách hiểu riêng của mỗi cá nhân và viết
vào phân giấy của mình trên tờ A0.
- Trên cơ sở những ý kiến của mỗi cá nhân, học sinh thảo luận nhóm,
thống nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa của tờ giấy A0 “khăn phủ bàn”.
* Một số lưu ý khi tổ chức dạy học theo kĩ thuật khăn trải bàn
- Câu hỏi thảo luận là câu hỏi mở
- Trong trường hợp số học sinh trong nhóm quá đông, không đủ chỗ trên
“khăn phủ bàn”, có thể phát cho học sinh những mảnh giấy nhỏ để học sinh ghi
ý kiến cá nhân, sau đó đính vào phần xung quanh “khăn phủ bàn”.
- Trong quá trình thảo luận thống nhất ý kiến, đính những ý kiến thống
nhất vào giữa “khăn trải bàn”. Những ý kiến trùng nhau có thể đính chồng

+ Nhóm 3: Nhiệm vụ C
- Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, suy nghĩ về câu
hỏi, chủ đề và ghi lại những ý kiến của mình.
- Khi thảo luận nhóm phải đảm bảo mỗi thành viên trong từng nhóm
đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao và trở thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
n
Đ9HTN


chuyên gia của lĩnh vực đã tìm hiểu và có khả năng trình bày lại câu trả lời của
nhóm ở vòng 2.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
- Hình thành nhóm mới khoảng từ 3-6 người (bao gồm 1-2 người từ
nhóm 1; 1-2 từ nhóm 2; 1-2 người từ nhóm 3…), gọi là nhóm mảnh ghép.
- Các câu hỏi và câu trả lời của vòng 1 được các thành viên trong nhóm
mới chia sẻ đầy đủ với nhau.
- Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu, được tất cả nội dung ở
vòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ được giao cho các nhóm để giải quyết (lưu ý nhiệm
vụ mới này phải gắn liền với kiến thức thu được ở vòng 1).
- Các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ trình bày và chia sẻ kết quả.
* Ưu diểm
- Đào sâu kiến thức trong từng lĩnh vực.
- Phát huy hiểu biết của học sinh và giải quyết những hiểu sai.
- Phát triển tinh thần làm việc theo nhóm.
- Phát huy trách nhiệm của từng cá nhân.
* Hạn chế:
- Kết quả thảo luận phụ thuộc vào vòng thảo luận thứ nhất, nếu vòng
thảo luận này không có chất lượng thì cả hoạt động sẽ không có hiệu quả.
- Nếu số lượng thành viên không được tính toán kỹ sẽ dẫn đến tình


Phân công nhiệm vụ

Hậu cần

Chuẩn bị đồ dùng tài liệu cần thiết

Thư kí

Ghi chép kết quả

Phản biện

Đặt các câu hỏi phản biện

Liên lạc với nhóm khác

Liên hệ với các nhóm khác

Liên lạc với thầy cô

Liên lạc với thầy cô để xin trợ giúp

* Vận dụng kĩ thuật mảnh ghép trong dạy học vật lí
Có thể áp dụng kĩ thuật mảnh ghép khi:
- Tổ chức tìm hiểu về một chủ đề nhỏ trong lớp học
- Nội dung kiến thức mới gồm nhiều đơn vị kiến thức độc lập với nhau.
Do đó, nội dung kiến thức có thể phân chia ra thành các phần có thể
nghiên cứu một cách độc lập.
1.1.2.3. Sơ đồ tư duy

thông tin về nhịp điệu, màu sắc, không gian và sự mơ mộng. Hay nói cách
khác, chúng ta vẫn thường đang chỉ sử dụng 50% khả năng bộ não của chúng ta
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Đ12HTN

n


khi ghi nhận thông tin. Với mục tiêu giúp chúng ta sử dụng tối đa khả năng của
bộ não, Tony Buzan đã đưa ra Bản đồ tư duy để giúp mọi người thực hiện được
mục tiêu này.
- Sơ đồ tư duy có thể được thiết kế thủ công trên một trang giấy A0 có
nhiều màu sắc khác nhau để làm phương tiện dạy học và cũng có thể thiết kế
trên máy tính có cài đặt phần mềm Mindjet MindManager Pro 7, Freemind ...
tích hợp với việc sử dụng phần mềm trình chiếu Powerpoint, violet...
* Một số hướng dẫn khi tạo bản đồ tư duy
- Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề. Tại sao lại phải dùng
hình ảnh? Vì một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn từ và giúp bạn sử dụng
trí tưởng tượng của mình. Một hình ảnh ở trung tâm sẽ giúp chúng ta tập trung
được vào chủ đề và làm cho chúng ta hưng phấn hơn.
- Luôn sử dụng màu sắc. Bởi vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích
não như hình ảnh
- Nối các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh
nhánh cấp hai đến các nhánh cấp một, nối các nhánh cấp ba đến nhánh cấp hai,
…. bằng các đường kẻ. Các đường kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì
càng được tô đậm hơn, dày hơn. Khi chúng ta nối các đường với nhau, bạn sẽ
hiểu và nhớ nhiều thứ hơn rất nhiều do bộ não của chúng ta làm việc bằng sự
liên tưởng.
- Mỗi từ/ảnh/ý nên đứng độc lập và được nằm trên một đường kẻ
- Tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (Kiểu đường kẻ, màu sắc,…)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Đ14HTN

n


L c

W
(
N
h

n
g
đi
ều
đ
ã
bi
ết
)

(Nh
ững
điều
muố
n
biết)


Số hóa bởi Trung
ọ tâm Học liệu –
Đ15HTN

n



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status